BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ỨNG DỤNG GIS
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
HUYỆN TÂN PHÚ – TỈNH ĐỒNG NAI”
SVTH
: NGUYỄN MINH TUYẾN
MSSV
: 07151036
LỚP
: DH07DC
KHÓA
: 2007 – 2011
NGÀNH : Công nghệ Địa chính
- Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Địa chính.
Tôi tên: Nguyễn Minh Tuyến là sinh viên Lớp DH07DC, Khoa Quản lý đất đai
& Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản, Trường Đại học
Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Ứng
dụng GIS xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quy hoạch sử
dụng đất đai huyện Tân Phú – tỉnh Đồng Nai.”
Trong thời gian vừa qua, tôi thực tập tại Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng
Công nghệ Địa chính.
Thời gian từ ngày: 01/5/2011 đến 30/7/2011.
Trong quá trình thực tập, tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh
chị làm việc tại Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Địa chính. Nay tôi đã
hoàn thành quá trình thực tập và do yêu cầu hoàn tất Luận văn tốt nghiệp, Trung tâm
Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Địa chính xác nhận cho tôi.
Kính mong sự giúp đỡ của Quý cơ quan.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Xác nhận của Trung tâm
NC&ƯDCN Địa chính
ĐH Nông Lâm, ngày 30/7/2011
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề
tài em đã nhận được sự giúp đỡ của các Thầy Cô giáo, gia
đình và bạn bè. Em xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí
Minh, quý Thầy Cô giảng viên Khoa Quản lý đất đai và Bất
động sản đã trang bị kiến thức, kinh nghiệm cho em trong
suốt thời gian em học tập dưới mái trường đại học.
sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Ứng dụng GIS xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ công
tác quy hoạch sử dụng đất đai huyện Tân Phú - tỉnh Đồng Nai”.
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Tân, Khoa Quản lý đất đai & Bất động
sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Quy hoạch sử dụng đất đai là một trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về
đất đai nhằm khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, phân bổ quỹ đất hợp lý cho
các ngành, quản lý và sử dụng đất hiệu quả, bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, không ngừng nâng cao đời sống của
nhân dân.
Quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nói
chung và huyện Tân Phú nói riêng diễn ra khá nhanh cùng lúc với việc đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng khu vực công nghiệp – xây
dựng và thương mại – dịch vụ, giảm dần tỷ trọng khu vực nông – lâm – thủy sản đã
gây áp lực lớn trong việc bố trí sử dụng đất đai.Vì thế cần phải tiến hành lập quy hoạch
sử dụng đất đai cho phù hợp với điều kiện thực tế. Do đó, việc xây dựng hệ thống bản
đồ chuyên đề phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất đai là hết sức cần thiết cho
người dân nói chung và các nhà quản lý đất đai nói riêng.
Để công tác quy hoạch sử dụng đất đai đạt được hiệu quả cao cũng như đáp ứng
yêu cầu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Đề tài đã “Ứng dụng GIS xây
dựng hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất đai huyện
Tân Phú – tỉnh Đồng Nai”.
Kết quả đề tài đạt được bao gồm hệ thống bản đồ chuyên đề huyện Tân Phú
tỷ lệ 1:25.000 và cơ sở dữ liệu quản lý trên máy tính:
Bản đồ hành chính.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010.
Bản đồ đất.
Bản đồ đơn vị đất đai.
Bản đồ mạng lưới cơ sở hạ tầng năm 2010.
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
II.1.3 Đánh giá nguồn tài liệu ..................................................................................22
II.2 NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH ...........................................................23
II.3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN TÂN PHÚ – TỈNH ĐỒNG NAI .........................25
II.2.1 Bản đồ hành chính huyện Tân Phú - tỉnh Đồng Nai ......................................25
II.2.2 Bản đồ nền huyện Tân Phú ............................................................................26
II.2.3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Phú năm 2010 .............................27
II.2.4 Bản đồ đất huyện Tân Phú .............................................................................37
II.2.5 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Tân Phú ............................................40
II.2.6 Bản đồ mạng lưới cơ sở hạ tầng huyện Tân Phú năm 2010...........................42
II.2.7 Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Tân Phú đến năm 2020 ......46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................54
KẾT LUẬN ...................................................................................................................54
KIẾN NGHỊ...................................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TTg
Thủ tướng
CP
Chính phủ
TCQLĐĐ
CT
Chỉ thị
GIS (Geographic Information System)
Hệ thống thông tin địa lý
QH
Quy hoạch
QHKH
Quy hoạch kế hoạch
BĐĐC
Bản đồ địa chính
HTSDDĐ
Hiện trạng sử dụng đất
QHSDDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
BĐHTSDDĐ
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Trang
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hệ thống bản đồ chuyên đề trong công tác QHSDĐĐ .................................4
Sơ đồ 1.2: Nhập dữ liệu ..................................................................................................7
Sơ đồ 1.3: Xuất dữ liệu ...................................................................................................8
Sơ đồ 1.4: Quy trình tổng quát ứng dụng công nghệ GIS xây dựng hệ thống bản đồ
chuyên đề phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất đai ...............................................21
Sơ đồ 2.1: Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ...................................................40
Sơ đồ 2.2: Quy trình xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất.....................................46
HÌNH
Hình 1.1: Các thành phần cơ bản của GIS .....................................................................6
Hình 1.2: Chồng lớp các mô hình vector và raster .........................................................8
Hình 1.3: Mô hình vector mô tả khu vực Đông Nam Á .................................................9
Hình 1.4: Biểu diễn thế giới thực sử dụng mô hình dữ liệu hình học ............................9
Hình 1.5: Sơ đồ vị trí huyện Tân Phú – tỉnh Đồng Nai ................................................12
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Tân Phú - tỉnh Đồng Nai ....................................25
Hình 2.2: Chồng xếp các lớp thông tin xây dựng bản đồ nền ......................................26
Hình 2.3: Cấu trúc lớp dữ liệu không gian BĐHTSDĐ ...............................................27
Hình 2.4: Bảng thiết kế cấu trúc dữ liệu thuộc tính BĐHTSDĐ ..................................28
Hình 2.5: CSDL thuộc tính BĐHTSDĐ .......................................................................28
Hình 2.6: Kết quả tạo ranh giới hành chính tỉnh, huyện, xã .........................................30
Hình 2.7: Kết quả phối màu cho các loại đất ...............................................................31
Hình 2.8: Kết quả tạo khung bản đồ .............................................................................32
Hình 2.9: Bảng chú dẫn các loại đất và ký hiệu khác (BĐHTSDĐ) ............................33
Hình 2.10: Biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích đất đai năm 2010...................................34
Hình 2.11: Sơ đồ vị trí và hướng bắc ...........................................................................34
Hình 2.12: Hộp thoại SQL Select .................................................................................35
Bảng 2.1: Cấu trúc dữ liệu thuộc tính BĐHTSDĐ .......................................................28
Bảng 2.2: Tỷ lệ bản đồ theo quyết định 22/2007/QĐ-BTNMT ...................................29
Bảng 2.3: Bảng xác nhận và ký duyệt ..........................................................................33
Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ................................................................36
Bảng 2.5: Cấu trúc dữ liệu thuộc tính bản đồ đất .........................................................37
Bảng 2.6: Cấu trúc dữ liệu thuộc tính bản đồ đơn vị đất đai ........................................41
Bảng 2.7: Bảng mô tả các đơn vị đất đai ......................................................................43
Bảng 2.8: Cấu trúc dữ liệu thuộc tính BĐQHSDĐ.......................................................46
Bảng 2.9: Bảng xác nhận và ký duyệt ..........................................................................53
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu diện tích đất đai năm 2010 ...........................................................36
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu diện tích các nhóm đất ...................................................................... 39
Trang vi
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Nguyễn Minh Tuyến
ĐẶT VẤN ĐỀ
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của Ngành địa chính việc xây dựng hệ thống
thông tin phục vụ công tác quản lý đất đai nhằm hiện đại hóa việc quản lý và kiểm soát
phát triển kinh tế - xã hội theo đúng quy hoạch mang tính bền vững. Một trong những
công cụ đắc lực trợ giúp cho công tác quản lý đất đai là bản đồ.
Quy hoạch sử dụng đất đai (QHSDĐĐ) là một trong mười ba nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai nhằm tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ khoa học và có
hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất như là tư
liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tạo điều kiện bảo vệ đất đai và
huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai phải:
- Ðảm bảo cơ sở toán học bản đồ theo đúng hệ tọa độ chuẩn thống nhất quốc
gia VN_2000.
Trang 1
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Nguyễn Minh Tuyến
- Mang tính khách quan và chính xác, mọi thông tin trên bản đồ phải thể hiện
đầy đủ theo chuẩn thống nhất của cả nước và đảm bảo tính pháp lý trong từng điều
kiện cụ thể.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình công nghệ xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ công tác
quy hoạch sử dụng đất đai.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Địa bàn nghiên cứu: huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
+ Thời gian nghiên cứu: 01/5/2011 đến 20/8/2011.
Trang 2
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Nguyễn Minh Tuyến
PHẦN I
bản đồ đơn tính như: bản đồ độ dốc, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ tầng dày, …về các
điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng tới chất lượng đất đai. Các khoanh/vạt đất trên bản đồ
đơn vị đất đai sau khi chồng xếp là đơn vị bản đồ đất đai.
Bản đồ thích nghi đất đai: Là loại bản đồ nhằm mục tiêu cung cấp những
thông tin về sự thuận lợi và khó khăn cho việc sử dụng đất đai, làm căn cứ cho việc
đưa ra những quyết định về việc sử dụng và quản lý đất đai một cách hợp lý.
Bản đồ mạng lưới cơ sở hạ tầng: Là bản đồ thể hiện cơ sở hạ tầng bao gồm:
điện, giao thông, thủy lợi, trường học, bệnh viện, thông tin liên lạc,… nhằm phục vụ
cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất: Là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy
hoạch, thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch.
Trang 3
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Nguyễn Minh Tuyến
2. Hệ thống bản đồ chuyên đề trong công tác QHSDĐĐ
Bản đồ nền
Bản đồ địa hình:
- Độ dốc
- Tiểu địa hình
Bản đồ
Đất
Bản đồ
Khí hậu
Môi trường
Quy hoạch sử dụng đất đai
Sơ đồ 1.1: Hệ thống bản đồ chuyên đề trong công tác QHSDĐĐ
2.1 Vai trò và ý nghĩa của hệ thống bản đồ chuyên đề trong QHSDĐĐ
Hệ thống bản đồ trong QHSDĐĐ có ý nghĩa quan trọng trong công tác
QHSDĐĐ, nó vừa là tài liệu vừa thể hiện kết quả của công tác quy hoạch cũng như
các dự báo lâu dài về sử dụng đất đai của một đơn vị hành chính.
Các thông tin thể hiện trên bản đồ dưới dạng các dữ liệu không gian như vị trí,
hình dạng, kích thước,… và các dữ liệu phi không gian như loại đất, chủ sử dụng. Do
đó, hệ thống bản đồ giúp quan sát một cách trực quan các yếu tố cần nghiên cứu,
phân tích và giải quyết.
Là tư liệu theo dõi quá trình triển khai phương án QHSDĐĐ đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, đồng thời là căn cứ pháp lý giao cấp đất cho các tổ chức,
cá nhân.
Cung cấp thông tin cho các mục đích nghiên cứu khoa học cũng như phát triển
các ngành kinh tế – xã hội.
Trang 4
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Nguyễn Minh Tuyến
2.2 Phân loại hệ thống bản đồ trong QHSDĐĐ
a. Theo chức năng (chia hệ thống bản đồ thành hai nhóm):
Bản đồ nền: Là một nền cơ sở toán học địa lý chung được quy định một cách
chặt chẽ, lôgic, là nền chung để xây dựng các bản đồ chuyên đề khác nhau.
Nhóm bản đồ chuyên đề: Là loại bản đồ thể hiện chi tiết một mặt, một bộ phận
kiện kinh tế – xã hội và xây dựng các phương án quy hoạch. Trong từng điều kiện cụ
thể và khả năng cho phép đối với từng cấp có thể xây dựng nhiều hoặc ít các bản đồ
trung gian. Tuy nhiên có những phương án quy hoạch khi cần làm rõ một số hạng mục
công trình thì bản đồ trung gian cũng là các bản đồ thành quả. Các bản đồ trung gian gồm:
Bản đồ đơn vị đất đai.
Bản đồ thích nghi đất đai.
Bản đồ định hướng sử dụng đất đai (bản đồ phân vùng sử dụng đất đai).
Trang 5
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Nguyễn Minh Tuyến
Nhóm bản đồ thành quả: Gồm các bản đồ được thành lập trong quá trình lập
QHSDĐĐ, nó phản ánh kết quả của một phương án QHSDĐĐ vào năm định hình quy
hoạch. Tùy thuộc vào từng cấp, từng địa phương, từng mục đích của các phương án
quy hoạch, có thể xây dựng nhiều hoặc ít bản đồ thành quả để làm nổi bật những nội
dung cốt yếu cần quan tâm giải quyết. Các bản đồ thành quả gồm:
Bản đồ QHSDĐĐ đến năm định hình quy hoạch.
Bản đồ quy hoạch chuyên ngành.
Bản đồ quy hoạch chi tiết một số vùng quan trọng mà trong phương án quy
hoạch cần quan tâm giải quyết một cách cụ thể và sâu hơn (bản đồ các khu
công nghiệp, bản đồ quy hoạch chi tiết khu đô thị, bản đồ quy hoạch vùng
chuyên canh,…).
I.1.1.2 Khái quát về hệ thống thông tin địa lý (GIS – Geographic Information
Systems)
1. Định nghĩa hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một thu thập có tổ chức của phần cứng, phần
mềm, dữ liệu địa lý và con người được thiết kế nhằm nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, sử
Phương pháp (Approaches): Lựa chọn và sử dụng công nghệ phù hợp; quy
trình bảo dưỡng phát triển hệ thống.
Con người (People): Là yếu tố quyết định sự thành công trong quá trình kiến
tạo hệ thống và tính hữu hiệu của hệ thống trong quá trình khai thác và vận hành.
3. Các chức năng cơ bản của GIS
Nhập dữ liệu: Dữ liệu nhập phải được chuyển đổi định dạng thành những dạng
thích hợp cho việc sử dụng trong một GIS. Dữ liệu nhập vào sẽ được lưu trữ trên thiết
bị từ như băng đĩa, băng từ. Quá trình nhập dữ liệu rất cần thiết cho việc xây dựng
CSDL địa lý và được thể hiện thông qua Sơ đồ 1.2
Bản đồ sẵn có
Bàn phím
Bàn số hóa
Đầu thu cảm ứng
Số liệu thực địa
Tệp text
Máy quét ảnh
Băng từ
Nhập dữ liệu
Sơ đồ 1.2: Nhập dữ liệu
Quản lý dữ liệu: Bao gồm những chức năng cần thiết cho việc lưu trữ và truy
cập lại dữ liệu từ cơ sở dữ liệu. Dữ liệu được lưu trữ thành 02 dạng là raster và vector.
Phân tích dữ liệu: Những chức năng thao tác và phân tích dữ liệu là yếu tố
4. Mô hình dữ liệu GIS
Mô hình dữ liệu thể hiện một tập hợp các quy tắc hoặc hướng dẫn giúp chuyển
đổi thế giới thực thành các đối tượng số với các đặc tính không gian và thuộc tính. Dữ
liệu thuộc tính được thể hiện bởi mô hình dữ liệu dạng bảng, trong khi dữ liệu hình
học được thể hiện bởi mô hình hình học.
Mô hình dữ liệu hình học
Mô hình dữ liệu hình học được phân làm hai loại mô hình chủ yếu mô hình
vector và mô hình raster, được thể hiện thông qua Hình 1.2
Hình 1.2: Chồng lớp các mô hình vector và raster
+ Mô hình vector
Hệ thống thông tin nền vector biểu diễn dữ liệu không gian như điểm, đường,
hoặc vùng có kèm theo thuộc tính để mô tả đối tượng. Đường được định nghĩa như là
chuỗi các điểm có thứ tự. Vùng cũng được lưu trữ như là chuỗi các điểm có thứ tự với
điểm đầu và điểm cuối trùng nhau. Mô hình dữ liệu này phù hợp trong biểu diễn dữ
liệu có ranh giới rõ rệt như ranh nhà, ranh đường,... Để biểu diễn dữ liệu vector, hai
loại cấu trúc dữ liệu thường được sử dụng là Spaghetti và Topology. Mô hình vector
được thể hiện thông qua Hình 1.3
Trang 8
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Nguyễn Minh Tuyến
Hình 1.3: Mô hình vector mô tả khu vực Đông Nam Á
+ Mô hình raster
Hệ thống nền raster thể hiện, định vị trí và lưu trữ dữ liệu địa lý bằng cách sử
dụng một ma trận hay lưới “các ô vuông” được sắp xếp hàng đến hàng từ trên xuống
dưới và cột đến cột từ trái sang phải. Mỗi vị trí được xác định bởi hàng và cột có thuộc
được phân thành hai nhóm:
Dữ liệu Interval: Có đặc tính là độ chênh lệch giữa các giá trị có thể tính được,
và không có trị số không tuyệt đối, ví dụ như nhiệt độ (Celsius hoặc Fahrenheit)
Dữ liệu Ratio: Có đặc tính là có gốc zero tuyệt đối, ví dụ như dữ liệu về thu
nhập, tuổi, lượng mưa,...
Trong GIS, dữ liệu thuộc tính thường lưu trữ trong máy tính dưới dạng bảng,
tách biệt với dữ liệu không gian. Khi cần biểu hiện hoặc phân tích, dữ liệu không gian
và dữ liệu thuộc tính được liên kết lại với nhau thông qua các “trường thuộc tính” chung.
I.1.1.3 Giới thiệu phầm mềm
Phần mềm MapInfo
MapInfo là phần mềm chuyên dùng xử lý, trình bày, biên tập bản đồ thành quả
trên cơ sở số liệu ngoại nghiệp và bản đồ nền đã được số hóa, phần mềm này được sử
dụng khá phổ biến trên máy tính cá nhân. Nó quản lý cả thuộc tính không gian và phi
không gian của bản đồ nên còn có tên gọi khác là hệ thống thông tin địa lý (GIS –
Geographic Information System), các lớp thông tin trong MapInfo được tổ chức theo
dạng Table (bảng), mỗi một bảng là một tập hợp của một lớp thông tin bản đồ trong đó
có các bảng ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra. Chỉ có thể truy cập vào các chức năng của
phần mềm MapInfo khi mà ta mở ít nhất một Table. Ngoài ra, MapInfo là một phần mềm
tương đối gọn nhẹ và dễ sử dụng. Cơ cấu tổ chức thông tin được thể hiện qua Bảng 1.1
Bảng 1.1: Hệ thống các file dữ liệu
File và phần mở rộng
Ý nghĩa của file
*.tab
Chứa các thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu.
*.dat
Luật Đất đai.
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung
về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm
kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010.
Thông tư 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh
phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về định mức kinh tế – kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
Thông tư 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy
hoạch sử dụng đất.
Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015).
Công văn số 10142/UBND-CNN ngày 10/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Đồng Nai về việc lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch sử dụng đất đến năm
479500
480000
480500
481000
1225000
1225000
B
1225500
476000
1225500
475500
1224500
h.TÂN PHú
1222500
đ.sắt
1219500
h.nhơn trạch
tp. hồ chí minh
1219000
chú dẫn
tỉnh b rịa vũng tu
diễn giải
UBND tỉnh
1217500
1218000
1A
UBND huyện, thị xã
480500
481000
1218500
tp.biên
hòa
1218000
1221000
1220500
tỉnh bình thuận
h.thống
nhất
h.trảng bom
tx.long
1A khánh
1217500
tỉnh
tỉnh
lâm đồng
1224000
1224500
tỉnh bình phớc
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Nguyễn Minh Tuyến
Huyện Tân Phú là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Đồng Nai, thuộc
vùng trung du miền Đông Nam Bộ, được giới hạn bởi tọa độ địa lý từ 11o10’ - 11o34’
vĩ độ Bắc và từ 107o11’ - 107o31’ kinh độ Đông. Huyện có vị trí địa lý như sau:
- Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Bình Thuận.
- Phía Tây giáp huyện Vĩnh Cửu và huyện Định Quán.
- Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Bình Phước.
- Phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận.
Huyện có 18 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 17 xã và 01 thị trấn (gọi chung
là xã). Tổng diện tích tự nhiên là 77.692,86 ha, chiếm 13,16% tổng diện tích tự nhiên
toàn tỉnh. Dân số của huyện là 156.684 người với mật độ dân số khoảng 202
người/km2, là huyện có mật độ dân số thấp (Nguồn: Niên giám Thống kê 2009).
Tân Phú có vị trí địa lý nằm xa thành phố Biên Hòa (trung tâm tỉnh lỵ), tuy nhiên
địa bàn huyện có Quốc lộ 20 nối liền Quốc lộ 1A (Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh) với
Thành phố Đà Lạt và các tỉnh vùng Tây Nguyên. Tân Phú được coi như cửa ngõ phía
Đông Bắc của tỉnh Đồng Nai trong giao lưu kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, trung
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Nguyễn Minh Tuyến
- Sông Đồng Nai: Bắt nguồn từ dãy núi cao Trường Sơn Nam chạy qua địa bàn
huyện Tân Phú (32km), bắt đầu từ phía Bắc tỉnh Đồng Nai tiếp giáp tỉnh Lâm đồng và
điểm cuối phía Tây Bắc giáp với huyện Định Quán, có tổng chiều dài là 68km.
- Sông Đạ Huoai: Từ ranh giới với tỉnh Lâm Đồng chảy qua hai xã Phú An và
Nam Cát Tiên đổ ra sông Đồng Nai.
- Sông La Ngà: Chảy dọc theo ranh giới phía Đông Nam huyện Tân Phú qua các
xã Phú Bình, Phú Thanh, Phú Điền đến ranh giới huyện Định Quán với chiều dài 23,5km.
- Hồ Đa Tôn: Thuộc xã Thanh Sơn với diện tích 374,2 ha.
- Đập Đồng Hiệp: Thuộc xã Phú Điền với diện tích 606,8 ha.
- Đập Năm Sao: Thuộc xã Phú Bình với diện tích 2,57 ha.
- Đập Vàm Hô: Thuộc xã Tà Lài với diện tích 7,55 ha.
I.2.2 Các nguồn tài nguyên
I.2.2.1 Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 77.692,86 ha. Theo số liệu tổng hợp trên
bản đồ đất huyện Tân Phú tỷ lệ 1:25.000 năm 1998, trên địa bàn huyện có 06 nhóm đất
chính như sau:
1. Nhóm đất phù sa: Diện tích 1.092 ha, chiếm 1,41% tổng diện tích tự nhiên
toàn huyện; hình thành từ sản phẩm phù sa của sông Đồng Nai và sông La Ngà.
2. Nhóm đất gley: Diện tích 11.929 ha, chiếm 15,35% tổng diện tích tự nhiên
toàn huyện; hình thành từ sản phẩm dốc tụ do ngập nước lâu ngày.
3. Nhóm đất đá bọt: Diện tích 144 ha, chiếm 0,19% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện.
4. Nhóm đất đen: Diện tích 23.878 ha, chiếm 30,73% tổng diện tích tự nhiên
toàn huyện; hình thành trên đá bọt Bazan.
5. Nhóm đất xám: Diện tích 30.215,86 ha, chiếm 38,89% tổng diện tích tự
nhiên toàn huyện; hình thành trên mẫu chất đá trầm tích phiến sét, mẫu chất phù sa cổ
Tỷ lệ (%)
1
Rừng sản xuất
2.405,33
5,27
2
Rừng phòng hộ
4.501,90
9,86
3
Rừng đặc dụng
38.764,36
84,87
45.671,59
100
với năm 2008.
c. Thủy sản: Tổng diện tích nuôi trồng 1.735,68 ha. Đây là xu hướng chuyển
dịch kinh tế nông nghiệp đúng hướng, nhằm khai thác triệt để quỹ đất sản xuất cây
hàng năm kém hiệu quả và mặt nước ao hồ sông suối, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
d. Lâm nghiệp: UBND huyện ban hành Chỉ thị số 05/CT-UBND về việc tăng
cường các biện pháp cấp bách trong công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng và
chống người thi hành công vụ. Ngành lâm nghiệp hàng năm đóng góp khoảng 4,594 tỷ
đồng vào giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thủy sản của huyện.
Trang 15
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Nguyễn Minh Tuyến
2. Khu vực kinh tế công nghiệp
a. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: Tăng trưởng chậm, chỉ từ 9,41 –
12,41%/năm. Huyện chưa khai thác triệt để tiềm năng để phát triển công nghiệp – tiểu
thủ công nghiệp. Chưa thu hút được các doanh nghiệp đầu tư trong và ngoài nước.
b. Xây dựng: Công tác giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thi công xây
dựng cơ bản triển khai còn chậm.
3. Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ
Ngành thương mại – dịch vụ của huyện phát triển mạnh trong giai đoạn 2001 –
2010 với tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 19,06 – 19,85%/năm. Ngành thương mại –
dịch vụ của huyện rất đa dạng với nhiều loại hình họat động, thu hút nhiều thành phần
kinh tế tham gia, cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và dân sinh.
I.2.3.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Nhìn chung, dân số Tân Phú phân bố không đều, có xu hướng giảm trong giai
đoạn 2000 – 2010. Lao động của huyện khá dồi dào về mặt số lượng, chiếm 54,52%
dân số. Trong đó, lao động không có việc làm trên địa bàn huyện tương đối cao.