ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI CỦA CÂY LÚA TRONG ĐIỀU KIỆN CẮT LÁ ĐỂ GIẢ TẠO SÂU CUỐN LÁ NHỎ GÂY HẠI Ở VỤ HÈ THU 2011 TẠI TIỀN GIANG - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI CỦA CÂY LÚA TRONG
ĐIỀU KIỆN CẮT LÁ ĐỂ GIẢ TẠO SÂU CUỐN LÁ NHỎ GÂY
HẠI Ở VỤ HÈ THU 2011 TẠI TIỀN GIANG

Họ và tên sinh viên : HUỲNH ĐỨC ĐẠT
Ngành : NÔNG HỌC
Niên khóa : 2007 - 2011

Tháng 07/2011


ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI CỦA CÂY LÚA TRONG ĐIỀU KIỆN
CẮT LÁ ĐỂ GIẢ TẠO SÂU CUỐN LÁ NHỎ GÂY HẠI Ở VỤ
HÈ THU 2011 TẠI TIỀN GIANG

Tác giả
HUỲNH ĐỨC ĐẠT
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Nông học

Giáo viên hướng dẫn
Ths. Lâm Thị Mỹ Nương
KS. Nguyễn Hữu Trúc


2.1 Tình hình sản xuất lúa trong nước và trên thế giới ................................................. 3
2.1.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trong nước ................................................................. 3
2.1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới ............................................................... 4
2.2 Đặc tính nông học của cây lúa qua các giai đoạn sinh trưởng ............................... 6
2.2.1 Thời kỳ tăng trưởng của cây lúa ........................................................................... 6
2.2.2 Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa ........................................................... 7
2.3 Nghiên cứu thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra ...................................................... 7
2.3.1 Nghiên cứu thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên thế giới ............................... 8
2.3.2 Nghiên cứu thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trong nước ................................. 10
Chương 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ................................. 11
3.1 Thời gian và địa điểm .............................................................................................. 11
3.2 Điều kiện thời tiết của tỉnh Tiền Giang trong thời gian thí nghiệm ........................ 11
3.3 Vật liệu thí nghiệm .................................................................................................. 11
3.4 Phương pháp thí nghiệm.......................................................................................... 12
3.4.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá khả năng đền bù của cây lúa trong điều kiện cắt lá
để giả tạo sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở giai đoạn đẻ nhánh ................................... 13
3.4.1.1 Bố trí thí nghiệm ................................................................................................ 13
3.4.1.2 Các nghiệm thức thí nghiệm.............................................................................. 13
3.4.1.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm ...................................................................................... 13
iv


3.4.1.4 Cách tiến hành ................................................................................................... 14
3.4.1.5 Chỉ tiêu theo dõi của thí nghiệm ở giai đoạn đẻ nhánh ..................................... 16
a. Chiều dài lá của cây lúa .................................................................................... 16
b. Số lá của cây lúa ............................................................................................... 16
c. Chỉ số diệp lục tố trong lá lúa (chỉ số SPAD) .................................................. 16
d. Số chồi hữu hiệu ............................................................................................... 17
e. Số chồi vô hiệu ................................................................................................. 17
f. Số bông trên m2 ................................................................................................. 17

4.1 Khả năng đền bù của cây lúa trong điều kiện cắt lá để giả tạo sâu cuốn lá nhỏ
gây hại ở giai đoạn đẻ nhánh .............................................................................. 28
4.1.1 Chiều dài của lá lúa sau thời giai lá bị cắt tại thời điểm lúa đẻ nhánh ................. 28
4.1.2 Số lá trên cây ........................................................................................................ 32
4.1.3 Chỉ số diệp lục tố trong lá lúa (chỉ số SPAD) ...................................................... 34
4.1.4 Số chồi hữu hiệu và vô hiệu ................................................................................. 36
4.1.5 Các yếu tố cấu thành năng suất lúa ...................................................................... 37
4.1.6 Năng suất lý thuyết và năng suất thực tế .............................................................. 38
4.2 Khả năng đền bù của cây lúa trong điều kiện cắt lá để giả tạo sâu cuốn lá nhỏ
gây hại ở giai đoạn làm đòng ............................................................................. 39
4.2.1 Chiều dài của lá lúa sau thời giai lá bị cắt tại thời điểm lúa làm đòng................. 39
4.2.2 Số lá trên cây ........................................................................................................ 40
4.2.3 Chỉ số diệp lục tố trong lá lúa (chỉ số SPAD) ...................................................... 40
4.2.4 Số chồi hữu hiệu và vô hiệu ................................................................................ 41
4.2.5 Các yếu tố cấu thành năng suất lúa ..................................................................... 42
4.2.6 Năng suất lý thuyết và năng suất thực tế .............................................................. 43
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 45
5.1 Kết luận.................................................................................................................... 45
5.1.1 Khả năng đền bù của cây lúa ở giai đoạn đẻ nhánh ............................................. 45
5.1.2 Khả năng đền bù của cây lúa ở giai đoạn làm đòng ............................................. 45
5.2 Đề nghị ................................................................................................................... 46
vi


TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 47
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 50 - 106

vii




cuốn lá nhỏ tấn công bởi vì hàm lượng silic trong lá lúc này rất cao. Khi cây lúa trổ đều
nếu lá cờ (lá đòng) bị sâu cuốn lá nhỏ tấn công 50% thì lá thứ 2 sẽ tăng khả năng quang
hợp lên 12,32%, trọng lượng chất khô tăng 8,48% và tăng cường độ hô hấp là 0,46 mg
CO2/g (Hồ Văn Chiến, 2003). Cũng theo kết quả nghiên cứu của Hồ văn Chiến (1994),
67% lá lúa bị sâu cuốn lá nhỏ tấn công trong giai đoạn đẻ nhánh không làm ảnh hưởng
đến năng suất lúa.
Để biết được mức độ tấn công của sâu cuốn lá nhỏ làm ảnh hưởng đến năng suất
và có cơ sở khoa học trong việc khuyến cáo nông dân về biện pháp quản lý sâu cuốn lá
nhỏ trên lúa. Đề tài “ Đánh giá khả năng đền bù của cây lúa trong điều kiện cắt lá để
giả tạo sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở vụ Hè Thu năm 2011 tại Tiền Giang ” đã được thực
hiện tại xã Điềm Hy, huyện Châu Thành, Tỉnh Tiền Giang từ tháng 03/2011 - 07/2011.

1.2 Mục đích
Đánh giá khả năng đền bù của cây lúa trong điều kiện cắt lá để giả bị sâu cuốn lá
nhỏ gây hại ở hai giai đoạn sinh trưởng khác nhau của cây lúa: đẻ nhánh và làm đòng để
có cơ sở khoa học trong việc khuyến cáo nông dân biện pháp quản lý sâu cuốn lá nhỏ trên
lúa.
1.3 Yêu cầu
Đánh giá khả năng đền bù lá của cây lúa sau khi bị cắt lá để giả sâu cuốn lá nhỏ
gây hại ở các tỷ lệ khác nhau trong hai giai đoạn: đẻ nhánh và làm đòng.
Theo dõi năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cây lúa khi bị cắt lá để
giả sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở giai đoạn đẻ nhánh và làm đòng.
1.4 Giới hạn đề tài
Do việc tiến hành cắt lá để giả sâu cuốn lá nhỏ gây hại nên trong đề tài này đã loại
trừ yếu tố thiên địch trong tự nhiên.

2



2.1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Từ năm 1980, diện tích lúa tăng chậm và đạt cao nhất vào năm 1999 là 156,77
triệu ha với tốc độ tăng trưởng bình quân 630.000 ha/năm. Từ năm 2000 trở đi diện tích
trồng lúa thế giới có nhiều biến động và có xu hướng giảm dần, đến năm 2005 còn ở mức
152,9 triệu ha. Diện tích trồng lúa tập trung ở Châu Á khoảng 90%. Các nước có diện tích
lúa lớn nhất theo thứ tự phải kể là Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, Bangladesh, Thái Lan,
Việt Nam đứng hàng thứ 6 trước Miến Điện. Năng suất lúa bình quân trên thế giới cũng
tăng khoảng 1,3 tấn/ha trong vòng 30 năm từ 1955 đến 1985, đặt biệt là từ sau cuộc cách
mạng xanh của thế giới vào những năm 1965 – 1970, với sự ra đời của các giống lúa thấp
cây, ngắn ngày, không quang cảm, mà tiêu biểu là giống lúa IR5, IR8. Các giống lúa này
có yêu cầu kỹ thuật cao hơn, tạo điều kiện cho các nước phát triển tăng nhanh sản lượng
lúa bằng con đường tăng năng suất nhờ có điều kiện phát triển hệ thống thủy lợi hoàn
chỉnh và đầu tư phân bón, kỹ thuật cao. Do đó, đến những năm 1990 dẫn đầu năng suất
lúa trên thế giới là các nước Triều Tiên, Úc, Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha (IRRI, 1990).
Theo FAOSTAT, 2006 bảng 2.1 ta thấy về diện tích canh tác lúa có xu hướng tăng.
Song tăng mạnh nhất là vào các thập kỷ 60, 70 sau đó tăng chậm dần và có xu hướng ổn
định vào những năm đầu của thế kỷ 21. Về năng suất lúa trên đơn vị diện tích cũng có
chiều hướng tương tự. Trong 4 thập kỷ cuối của thế kỷ 20 năng suất lúa tăng gấp 2 lần từ:
18,7 tạ/ha năm 1961 lên 38,9 tạ/ha năm 2000, sau đó năng suất lúa vẫn tăng nhưng chậm
dần. Điều đó có thể lý giải là do giai đoạn từ 1961 - 2000 cuộc cách mạng xanh về giống
lúa, kỹ thuật canh tác lúa có nhiều cải tiến, phân hoá học và thuốc trừ sâu, bệnh được sử
dụng phổ biến.
Tổ chức Lương – Nông quốc tế (FAO) đánh giá, vụ lúa 2006 đang tiến triển tương
đối tốt tại nhiều nước ở bán cầu nam hoặc gần xích đạo. Số liệu ước tính của FAO cho
4


thấy, sản lượng lúa thế giới năm 2006 có thể đạt 635 triệu tấn, tăng 0,8% (4 triệu tấn) so
với năm trước. Tại các nước thuộc bán cầu nam, sản xuất lúa vụ 2006 của các nước
Argentina, Australia, Indonesia và Madagascar có thể tăng do vụ mùa diễn ra khá thuận

1970

133,10

23,8

316,38

1980

144,67

27,4

396,87

1990

146,98

35,5

518,23

2000

154,11

38,9


40,3

608,37

2005

153,78

40,2

618,53

Năm

Nguồn: (FAOSTAT, 2006)

5


2.2 Đặc tính nông học của cây lúa qua các giai đoạn sinh trưởng
2.2.1 Thời kỳ tăng trưởng của cây lúa
* Thời kỳ mạ
Thời kỳ mạ được tính từ khi hạt nảy mầm, lúc này cây lúa có ba lá và cho đến lúc
cấy. Thời kỳ mạ có thể kéo dài từ 20 – 25 ngày tùy từng giống.
Thời kỳ này dinh dưỡng cây mạ chủ yếu dựa vào chất dự trữ trong hạt nên chưa
cần bón thúc, cây mạ còn nhỏ, yếu, khả năng chống chịu kém. Vì vậy cần tạo điều kiện
thuận lợi để cây mạ có khả năng chống chịu với sâu bệnh và các tác động của điều kiện
ngoại cảnh. Thời kỳ mạ có ý nghĩa quan trọng, chăm sóc tốt sẽ giúp mạ khỏe giúp cây lúa
sau này đẻ nhánh tốt, tạo điều kiện cho các giai đoạn sinh trưởng phát triển sau này.
* Thời kỳ đẻ nhánh

với điều kiện ngoại cảnh, vì vậy cần phân chia đời sống cây lúa ra nhiều thời kỳ chính đẻ
chăm sóc phù hợp với nhu cầu của cây lúa để đạt được năng suất tốt nhất.

2.3 Nghiên cứu về thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra
Sâu cuốn lá nhỏ có tên tiếng Anh là Rice leaffolder. Tại Việt Nam, có 3 loài sâu
cuốn lá nhỏ tấn công phổ biến trên ruộng lúa đó là Cnaphalocrocis medinalis, Marasmia
medinalis, Marasmia exigua, trong đó quan trọng nhất là loài Cnaphalocrocis medinalis.
Cnaphalocrocis medinalis ( Guenee ), họ Ngài sáng ( Pyralidae ), bộ Cánh vảy
( Lepidoptera ). Ngoài ra còn có tên khác la Cnaphalocrocis jolinalis Led ( Heinrichs và
ctv, 1995).

7


2.3.1 Nghiên cứu thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên thế giới
Sâu cuốn lá nhỏ có ở một số nước như: Afghanistan, Pakistan, Nepal, Ấn Độ,
Burma, Bhutan, Bangladesh, Srilanka, Lào, Nhật Bản, Campuchia, Indonesia, Malaysia,
Philippines, Thái Lan, Việt Nam ( Reissig và ctv 1986 ).
Sâu cuốn là nhỏ xuất hiện ở một số nước như: Afghanistan, Australia, Bangladesh,
Bhutan, Brunei, Burma, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Campuchia, Hàn
Quốc, Lào, Madagascar, Malaysia, Nepal, Pakistan, Papua-New Guinea, Philippines,
Srilanka, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam (Heinrichs và ctv, 1995).
Theo Pathak và Khan ( 1994 ): Sâu cuốn lá nhỏ có ở các nước như: Bangladesh,
Trung Quốc, Fiji, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Nepal, Philippines, Srilanka và
Việt Nam.
Sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện từ Nhật Bản, theo hướng Đông Nam chạy dài tới Châu
Úc. Gây hại nhiều cho các nước ở phía Đông và Đông Nam Châu Á như Nhật Bản, Triều
Tiên, phía Đông Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan,
Philippines, Indonesia, Malaysia, Srilanka, Bangladesh, Mianma, Ấn Độ ( Nguyễn Thị
Chắt, 2006 ).

2.3.2 Nghiên cứu thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trong nước
Theo Hội Nông Dân Việt Nam (2006): Sâu cuốn lá nhỏ là loại sâu hay gây thành
dịch lớn, hại quanh năm ở các tỉnh phía Nam và làm thiệt hại lớn trong vụ lúa mùa ở các
tỉnh phía Bắc.
Ở đồng bằng sông Cửu Long có nhiều loài sâu cuốn lá nhỏ gây hại lúa nhưng phổ
biến nhất là loài Cnaphalocrocis medinalis Guenee (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen,
2003).
Theo Cục Bảo Vệ Thực Vật (2006), sâu cuốn lá nhỏ gây hại trên tổng diện tích cả
nước lúc cao điểm khoảng 137810 ha, nhiễm nặng khoảng 55960 ha, tập trung chủ yếu ở
các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ (diện tích nhiễm khoảng 126140 ha, nhiễm nặng 55960 ha),
mật độ sâu phổ biến 15 – 20 con/m2, cao 60 – 70 con/m2 ở một số tỉnh ven biển (Thái
Bình, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương). Các tỉnh khác có mật độ thấp hơn.
Sâu cuốn lá nhỏ đã lây lan hơn 216 nghìn ha lúa mùa tại các tỉnh phía Bắc, trong
đó 112.314 ha bị nhiễm nặng (mật độ hơn 70 con/m2 trở lên), làm hàng nghìn ha lúa có
biểu hiện xơ trắng lá đòng, tập trung chủ yếu tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng (Cục Bảo
Vệ Thực Vật, 2007).

Hình 2.3 Số lượng loài thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ (Khan và ctv.,1994)

10


Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian: Thực hiện trong vụ Hè Thu 2011
Địa điểm: Thí nghiệm được thực hiện tại xã Điềm Hy, huyện Châu Thành, tỉnh
Tiền Giang.
Ruộng thí nghiệm tương đối bằng phẳng. Các điều kiện trồng trọt (loại đất, phân
bón, mật độ sạ, chiều cao mực nước) phải đồng đều trên mọi ô thí nghiệm và phù hợp với

28,1

78
88
81
81
85

Không mưa
276,8
8,2
15,6
175,9

2
2
2
2
1

7
11
8
6
7

Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia

3.3 Vật liệu thí nghiệm
* Giống lúa làm thí nghiệm: IR 50404

- Nghiệm thức 2: Cắt 30% chiều dài lá.
- Nghiệm thức 3: Cắt 45% chiều dài lá.
- Nghiệm thức 4: Cắt 60% chiều dài lá.
- Nghiệm thức 5: Cắt 75% chiều dài lá.
- Nghiệm thức 6: Không cắt lá ( đối chứng ).
3.4.1.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Chiều biến thiên
NT 2

NT 6

NT 5

NT 5

NT 4

NT 1

NT 1

NT 3

NT 2

NT 3

NT 5

NT 4


Hình 3.4 Cắt 30% chiều dài lá

Hình 3.5 Tiến hành thí nghiệm cắt lá
14


Hình 3.6 Cắt 45% chiều dài lá

Hình 3.7 Cắt 60% chiều dài lá

Hình 3.8 Cắt 75% chiều dài lá
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status