ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KỸ THUẬT
TRỒNG RAU TẠI HUYỆN TÂN THÀNH,
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Họ và tên sinh viên: LÊ VĂN NGHĨA
Ngành:
NÔNG HỌC
Niên khoá:
2006 – 2010
Tháng 03/2011
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KỸ THUẬT
TRỒNG RAU TẠI HUYỆN TÂN THÀNH,
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Tác giả
LÊ VĂN NGHĨA
Khóa luận đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư nông nghiệp ngành
Nông học
Giảng viên hướng dẫn:
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Điều tra tình hình sản xuất và kỹ thuật trồng rau tại huyện
Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” đã được tiến hành từ tháng 08/2010 - 12/2010
nhằm xây dựng cơ sở cho việc xác định vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn, nắm
bắt quy trình canh tác một số loại rau cũng như những thuận lợi và khó khăn mà người
trồng rau gặp phải. Phương pháp điều tra: nông dân được phỏng vấn theo mẫu phiếu
điều tra được soạn thảo sẵn về hiện trạng canh tác rau. Tổng số hộ điều tra là 60 hộ,
trong đó 30 hộ tại xã Châu Pha, 20 hộ tại xã Tân Hải và 10 hộ tại xã Sông Xoài. Số
liệu về kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên được thu thập từ phòng Nông nghiệp, phòng
thống kê huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Kết quả điều tra:
Điều kiện khí hậu thời tiết, đất đai tương đối phù hợp với yêu cầu sinh thái của
cây rau.
Trình độ học vấn chủ yếu là cấp II và cấp I lần lượt chiếm 56 % và 23 % trong
tổng số 60 hộ điều tra).
Diện tích trồng rau của huyện Tân Thành khoảng 150.200 m2. Diện tích rau ăn
nụ, hoa, quả 86.500 m2 chiếm 57,6 % trong tổng số diện tích 19 loại rau điều tra.
Số hộ có giấy chứng nhận chủ quyền đất là 38 chiếm 63,3 %.
Số hộ chuyên canh tác rau là 55 hộ chiếm 91,7 %.
Kỹ thuật canh tác:
- Làm đất chủ yếu theo phương pháp truyền thống là lên liếp (83,3 %), phơi ải
(46,7 %) và bón vôi (50,0 %).
- Giống: 76,7 % số hộ sử dụng giống F1.
- Phân bón:
+ Phân chuồng: 37 hộ sử dụng chiếm 61,7 %.
+ Phân vô cơ: 60 hộ sử dụng tùy theo tình hình kinh tế nông hộ chiếm
100,0 % . 62,3 % sử dụng urea, 50,0 % hộ sử dụng NPK (16 : 16 : 8).
- Tình hình sâu bệnh hại: phát triển phong phú gây hại trên nhiều loại rau.
iii
Trang tựa..........................................................................................................................i
Lời cảm tạ ....................................................................................................................... ii
Tóm tắt ........................................................................................................................... iii
Mục lục ............................................................................................................................v
Danh sách các chữ viết tắt ........................................................................................... viii
Danh sách các hình ........................................................................................................ ix
Danh sách các bảng .........................................................................................................x
Chương 1 GIỚI THIỆU ...................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề ..............................................................................................................1
1.2 Mục đích của đề tài................................................................................................2
1.3 Yêu cầu của đề tài..................................................................................................2
1.4 Giới hạn đề tài .......................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...............................................................................3
2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và trong nước ...............................................3
2.1.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới................................................................3
2.1.2 Tình hình sản xuất rau trong nước..................................................................4
2.1.2.1 Mức tiêu thụ.............................................................................................4
2.1.2.2 Tình hình sản xuất rau trong nước...........................................................5
2.1.2.3 Tình hình ngộ độc rau trong nước ...........................................................6
2.2 Sơ lược về rau an toàn ...........................................................................................7
2.2.1 Khái niệm rau an toàn.....................................................................................7
2.2.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất rau an toàn ...................................................8
2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu...............................................................................8
2.2.2.2 Tình hình sản xuất ...................................................................................9
2.2.3 Các nguyên nhân gây ô nhiễm rau trồng ......................................................10
2.2.3.1 Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật ....................................................10
2.2.3.2 Hàm lượng nitrate vượt ngưỡng ............................................................11
v
4.2.2 Kết quả điều tra sơ bộ về hiện trạng sản xuất rau ở các hộ được điều tra ....26
vi
4.2.2.1 Diện tích đất nông nghiệp .....................................................................26
4.2.2.2 Tình hình phân bố diện tích cây trồng ...................................................27
4.2.2.3 Cơ cấu giống rau điều tra ......................................................................28
4.2.2.4 Lịch sử canh tác .....................................................................................30
4.2.2.5 Thời vụ trồng rau ...................................................................................32
4.2.2.6 Kỹ thuật canh tác ...................................................................................34
4.2.2.6.1 Kỹ thuật làm đất .............................................................................34
4.2.2.6.2 Nguồn gốc giống rau điều tra .........................................................35
4.2.2.6.3 Khoảng cách, mật độ, chu kỳ tưới và lượng hạt giống rau của nông
hộ…………………………………………………………………………. 37
4.2.2.6.4 Tình hình sử dụng phân bón cho các loại rau.................................39
4.2.2.6.5 Tình hình sâu bệnh hại ...................................................................49
4.2.2.6.6 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) tại vùng rau điều
tra ...................................................................................................................54
4.2.2.6.7 Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế ..............................................59
4.2.2.6.8 Thị trường tiêu thụ ..........................................................................60
4.2.2.6.9 Xử lý rau sau thu hoạch ..................................................................61
4.2.2.6.10 Áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất ...................................61
4.2.2.6.11 Đề xuất của nông dân ...................................................................62
4.2.2.6.12 Phân tích S.W.O.T. về sản xuất rau tại vùng điều tra ..................62
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..........................................................................64
5.1 Kết luận................................................................................................................64
5.2 Đề nghị ................................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................66
PHỤ LỤC ......................................................................................................................69
Integrated Pest Management
LĐ
Lao động
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
NN
Nông nghiệp
Sd
Standard deviation
S.W.O.T.
Strong Weak Opportunity
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng
Trang
Bảng 2.1: Năng suất (tấn/ha) và sản lượng (nghìn tấn) rau của một số nước. ................3
Bảng 2.2: Diện tích sản xuất rau an toàn giai đoạn 2005 – 2009 ....................................9
Bảng 2.3: Kết quả xây dựng mô hình ............................................................................10
Bảng 4.1: Các nhóm đất chính của Huyện Tân Thành ..................................................18
Bảng 4.2: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất ........................................................................19
Bảng 4.3: Trung bình của một số thông số khí hậu – thời tiết tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
(2010).............................................................................................................................21
Bảng 4.4: Diện tích, năng suất và sản lượng rau đậu các loại của các xã tại huyện Tân
Thành vụ hè thu năm 2009 ............................................................................................23
Bảng 4.5: Kết quả điều tra về tuổi, giới tính các hộ điều tra .........................................25
Bảng 4.6: Kết quả điều tra về số nhân khẩu, số lao động, số lao động phục vụ trong
nông nghiệp ...................................................................................................................26
Bảng 4.7: Diện tích đất trồng rau của các hộ được điều tra ..........................................27
Bảng 4.8: Tình hình sử dụng đất ở các hộ được điều tra trên huyện Tân Thành ..........28
Bảng 4.9: Chủng loại rau được trồng phổ biến tại huyện Tân Thành ...........................29
Bảng 4.10: Cơ cấu cây trồng trong ba vụ gần nhất của các hộ được điều tra ...............30
Bảng 4.12: Thời gian sinh trưởng đến khi thu hoạch của rau tại các hộ điều tra ..........33
Bảng 4.13: Kỹ thuật làm đất ..........................................................................................34
Bảng 4.14: Nguồn gốc giống rau điều tra......................................................................35
Bảng 4.15: Khoảng cách trồng rau ................................................................................37
Bảng 4.16: Tình hình sử dụng phân bón ở các nông hộ ................................................40
Bảng 4.35: Đề xuất của nông dân ..................................................................................62
xi
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Rau là một loại thực phẩm quan trọng không thể thiếu trong các bữa ăn hàng
ngày của nhân dân ta. Ngoài chức năng cung cấp hầu hết các chất dinh dưỡng cần
thiết, nó còn có ý nghĩa về mặt dược liệu. Được thiên nhiên ưu đãi, Việt Nam có
nguồn thực vật vô cùng phong phú, trong đó có các loại rau. Mỗi năm đã tạo không ít
các giống mới từ lai tạo và nhập nội từ các nước lân cận. Vì vậy, hàng năm rau được
trồng rộng rãi ở các vùng chuyên canh như Đà Lạt, Hooc Môn, Củ Chi, Bà Rịa – Vũng
Tàu… nhằm đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước.
Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh trồng rau với diện tích lớn và nhiều loại. Bước đầu
xây dựng được một số vùng rau an toàn theo hướng VietGAP. Tân Thành là một
huyện mà nghề trồng rau đã có từ lâu và rất phát triển.
Để có thêm thông tin về tình hình sản xuất và kỹ thuật trồng rau tại địa phương,
ý kiến người dân trong sản xuất và tiêu thụ rau ở các vùng trồng rau của huyện Tân
Thành, qua đó đưa ra khuyến cáo về sau cho các ngành chức năng tại địa phương. Để
góp phần xây dựng cơ sở cho việc xác định vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn của
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, được sự phân công của khoa Nông học, trường Đại học Nông
Lâm TP. HCM, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Hữu Nguyên đề tài “Điều tra tình
hình sản xuất và kỹ thuật trồng rau tại huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu năm 2010” đã được thực hiện.
1
2.1.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới
Trên thế giới, sản xuất các sản phẩm nông nghiệp an toàn cho sức khỏe con
người và môi trường canh tác, môi trường sống là hướng ưu tiên của nghành nông
nghiệp ở hầu hết các nước từ những năm đầu thế kỹ XXI. Trong đó, rau xanh là sản
phẩm được quan tâm đặc biệt về vệ sinh an toàn thực phẩm. Công nghệ trồng rau nhà
lưới, nhà kính có thể tăng năng suất, cho phép mùa canh tác dài hơn, cung cấp sản
phẩm an toàn hơn. Sản lượng (tấn) rau toàn thế giới năm 2009 là: 246.349.029 và
Năng suất đạt 14,05 tấn/ha.
Bảng 2.1: Năng suất (tấn/ha) và sản lượng (nghìn tấn) rau của một số nước.
Năng suất
Trung Quốc
2004
2005
2006
2007
2008
2009
17,35
17,16
17,40
13,01
12,31
Mỹ
78,25
78,15
77,81
78,98
79,31
77,41
Việt Nam
12,40
12,57
12,57
12,57
12,57
27.480,8
29.146
31.402
28.006
175
192
190
190
190
-
6.450
6.600
6.600
6.600
6.600
khoảng 4 % tổng giá trị chi phí tiêu dung. Tuy nhiên mức tiêu thụ rau quả giữa các
vùng là rất khác nhau. Ở hai thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh mức tiêu thụ cả
rau và quả là cao nhất. Trung bình mức tiêu thụ rau bình quân của Hà Nội và thành
phố HCM tương ứng là 106 kg /người/năm và tiêu thụ quả là 53 kg/người/năm. Trong
khi đó, ở các vùng nông thôn mức tiêu thụ rau và quả bình quân đầu người thấp hơn
nhiều, như miền núi phía bắc (MNPB) chỉ đạt 27 kg rau/năm và 4 kg quả/năm, hay
Đồng bằng sông Hồng chỉ có 9 kg quả/năm và 45 kg rau. Thành phần tiêu thụ rau quả
cũng thay đổi theo vùng. Đậu, su hào và cải bắp là những loại rau được tiêu thụ rộng
rãi hơn ở miền Bắc; trong khi cam, chuối, xoài và quả khác lại được tiêu thụ phổ biến
hơn ở miền Nam. Sự tương phản theo vùng rõ nét nhất có thể thấy với trường hợp su
hào có trên 90 % số hộ nông thôn ở miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Hồng tiêu
thụ, nhƣng dưới 15 % số hộ ở miền Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long tiêu
thụ. Ở các khu vực thành thị, tỷ lệ hộ tiêu thụ đối với tất cả các sản phẩm đều cao.
4
Tuy nhiện mức tiêu thụ rau nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
điệu kiện nơi nhà ở có gần vườn, ruộng không, điều kiện chế biến, sự hiểu biết về rau
của mỗi hộ gia đình.
2.1.2.2 Tình hình sản xuất rau trong nước
Theo tổng cục thống kê Việt Nam (2009) diện tích trồng rau của cả nước năm
2005 là 635.100 ha, sản lượng 6.600.000 tấn và năng suất bình quân 12,57 tấn/ha.
Rau được sản xuất chủ yếu theo 2 phương thức: tự cung tự cấp và sản xuất hàng
hóa, trong đó rau sản xuất theo hang hóa tập trung chính ở 2 khu vực:
+ Vùng rau chuyên canh tập trung ven thành phố, khu tập trung đông dân cư.
Sản phẩm chủ yếu tập trung cho dân phi nông nghiệp, với nhiều chủng loại rau phong
phú (gần 80 loài với 15 loài chủ lực), hệ số sử dụng đất cao (4,3 vụ/năm), trình độ
thâm canh của nông dân khá, song mức độ không an toàn sản phẩm rau xanh và ô
nhiểm môi trường canh tác cao.
2.1.2.3 Tình hình ngộ độc rau trong nước
Ngộ độc thực phẩm do rau có thể xảy ra khi trên rau còn dư lượng thuốc bảo vệ
thực vật (việc ngộ độc xảy ra nhanh hơn, triệu chứng rõ ràng hơn), dư lượng kim loại
nặng, nitrate vượt ngưỡng cho phép hay trong rau có hàm lượng vi khuẩn gây hại
(Salmonella, E. coli) cao.
Trong các năm 2001 – 2002 trên địa bàn thành phố Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh đã xảy ra nhiều vụ ngộ độc thực phẩm do ăn phải rau có chứa dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật cao, có vụ tới hàng trăm người phải vào viện cấp cứu. Ở thành
phố Hồ Chí Minh gần 70 % số vụ ngộ độc liên quan đến rau, còn ở thành phố Hà Nội
số vụ ngộ độc do rau xanh nhiễm hóa chất chiếm 77 %. Theo vietbao đưa tin, trong hai
ngày 9 – 10/03/2002 tại bệnh viện Thanh Nhàn tiếp nhận 18 bệnh nhân bị ngộ độc
thực phẩm sau khi các bệnh nhân ăn rau muống vào trưa ngày 09/03. Đến ngày 20 –
21/03/2002, Khoa chống độc bệnh viện Bạch Mai cấp cứu cho 15 bệnh nhân bị ngộ
độc thực phẩm; sau khi gởi mẫu đi xét nghiệm, các bác sĩ ở Viện dinh dưỡng thông
báo: cả 15 bệnh nhân đều bị ngộ độc do ăn phải rau mồng tơi nhiễm Monitor (một loại
thuốc bảo vệ thực vật đã bị cấm) (Như Trang, 2002). Theo báo cáo của Sở Y tế TP Hồ
Chí Minh, chỉ trong chín tháng đầu năm 2009 trên địa bàn đã xảy ra 19 vụ ngộ độc
thực phẩm khiến 1.100 người bị ngộ độc, trong đó hơn 40 % số vụ xảy ra tại bếp ăn
tập thể, căng – tin, đám cưới. Theo thống kê của Chi cục Bảo vệ thực vật, hiện nay
trên địa bàn thành phố có hơn 11 nghìn ha trồng rau, màu. Lượng rau củ quả mới chỉ
6
đáp ứng được 20 % nhu cầu tiêu dùng của người dân. 80 % số rau màu còn lại được
cung cấp từ các tỉnh, thành phố lân cận và nhập khẩu (chủ yếu từ Trung Quốc)
(Nguyễn Đình Kháng, 2009).
Salmonella là vi khuẩn sống trong ruột người và động vật. Chúng gây bệnh
salmonella – được biết là bệnh viêm đường ruột và dạ dày. Bệnh Salmonella truyền
sang người do ăn phải thức ăn nhiễm vi khuẩn Salmonella. Vi khuẩn Salmonella có ở
khắp mọi nơi và có thể nhiễm bất cứ loại thức ăn nào, nhưng thông thường nhất là
(Moris và Ma, 1975). Trương Vĩnh Hải (2003), cho rằng phân bón hữu cơ sinh học có
thể thay thế phân chuồng tại chỗ để canh tác rau ăn lá trong nhà lưới vẫn đảm bảo
năng suất và chất lượng rau. Sử dụng phân bón hữu cơ sinh học Agrostim, Humix,
Komix không gây dư đạm trên rau. Dưới tác dụng của các chủng vi sinh vật trong
phân hữu cơ sinh học tất cả các chất dinh dưỡng của cây trồng trong hỗn hợp phân bón
dưới dạng vô cơ khó phân giải hoặc dạng hữu cơ đều được khoáng hóa và chuyển
thành dạng dễ tiêu, làm giảm mức sử dụng phân hóa học, không gây độc hại cho đất
(Vương Khả Cúc, 2004).
Trong ba loại phân: phân trâu, bò và phân gia cầm chỉ nên sử dụng phân trâu bò
có nguồn gốc thức ăn tự nhiên vào sản xuất rau theo hướng hữu cơ nhưng mức bón
phải hạn chế (Phạm Anh Cường, 2004). Theo Huỳnh Thị Kim Cúc, 2005 cho rằng
phân bò (so sánh với phân cút, phân heo) khi bón cho cây xà lách thì mức độ an toàn
của sản phẩm cao hơn. Sử dụng giá thể gồm hỗn hợp phân trùn, bụi dừa, tro trấu (tỷ lệ
1:1:1) cho cải ngọt, cải bẹ xanh và rau dền hoặc giá thể gồm hỗn hợp bụi dừa, tro trấu,
vỏ đậu phộng (tỷ lệ 1:1:1) cho xà lách thì không cần bón thêm phân vô cơ, phân hữu
cơ và bánh dầu (Nguyễn Thị Thanh Hương, 2007).
Bùi Đình Dinh và ctv (1996), trong các loại rau nghiên cứu thì rau ăn lá có hàm
lượng nitrate trong rau cao nhất. Đối với rau ăn quả nitrate tích lũy chủ yếu trong quả.
Thí nghiệm cũng cho thấy cải bắp không được bón phân lân, đặc biệt là khi bón nhiều
đạm, nitrate tích lũy rất cao, vượt khỏi giới hạn cho phép. Cùng với liều lượng phân vô
cơ, bón tăng lượng phân chuồng cũng làm tăng hàm lượng nitrate trong bắp cải, ngoài
ra sử dụng phân chuồng bón thúc cũng làm tăng hàm lượng nitrate trong bắp cải. Kết
quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng, sau khi bón đạm urea vào đất, hàm lượng NH+
tăng cực đại sau 8 ngày, sau đó giảm, quá trình hình thành NO 3 - thì có qui luật ngược
8
lại, tăng dần theo thời gian. Ở Srilanka, nếu kết hợp 10 tấn phân gia cầm và NPK
khoáng thì năng suất sẽ là 81,8 tấn/ha (Maraikar và ctv, 1998).
2.874
2.874
Diện tích gieo trồng rau (ha)
8.524
9.235
9.247
9.010
10.000
163.962
176.146
179.079
191.620
210.000
1.712
1.712
Bảng 2.3: Kết quả xây dựng mô hình
Loại mô hình
Diện tích đầu tư mô hình (ha)
Rau ăn lá trong nhà lưới
19,496.9
Rau ăn quả - Giàn leo
8,336.1
Hệ thống tưới
19,206.8
Tổng cộng
47,039.8
(Chi cục BVTV Bà Rịa – Vũng Tàu, 2007)
Chi cục BVTV Bà Rịa – Vũng Tàu đã phối hợp với trường Đại học Nông Lâm
TP HCM thực hiện công tác quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn, ngày 28/09/2004 đã
thông qua báo cáo quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn như sau: Xác định vùng trồng
rau an toàn đến 2010 là 1.418 ha, trong đó diện tích hiện trạng chuyên canh là 412,38
ha. Trong năm 2004 – 2005 tỉnh đã đầu tư xây dựng được 47 ha mô hình cho 275 hộ
nông dân, cụ thể ở bảng 2.3.
nitrat trong rau không được quá 300 mg/kg rau tươi. Nhưng các nhà khoa học Mỹ lại
cho rằng hàm lượng nitrat còn phụ thuộc vào từng loại rau.
Nguyên nhân rau bị ô nhiễm nitrat: dùng phân đạm không đúng phương pháp
(quá liều, không đảm bảo thời gian cách ly).
2.2.3.3 Tồn dư kim loại nặng trong sản phẩm rau
Sự lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật đặc biệt là thuốc trừ bệnh cùng với phân
bón các loại (phân rác, phân chuồng từ chăn nuôi công nghiệp) đã làm cho một lượng
kim loại nặng bị rửa trôi xuống mương vào ao, hồ, sông, suối, xâm nhập vào mạch
nước ngầm gây ô nhiễm. Các kim loại nặng tiềm ẩn trong đất trồng còn thẩm thấu,
hoặc từ nguồn nước thải thành phố và khu công nghiệp chuyển trực tiếp qua nước tưới
được rau xanh hấp thụ.
2.2.4 Điều kiện để sản xuất “rau an toàn”
Hiện nay đã có những quy định chung cho sản xuất rau an toàn trên đồng
ruộng; tuy nhiên khi vận dụng phải cụ thể cho từng loại rau, từng điều kiện thực tế của
địa phương.
Nhìn chung, muốn tổ chức sản xuất thành công rau thương phẩm an toàn, cần
đáp ứng được các điều kiện như: trình độ nhân lực (trình độ của người sản xuất), chất
lượng đất trồng (phù hợp cho từng loại rau, không bị ô nhiễm theo TCVN 4046:1985,
TCVN 5297:1995 hoặc 10TCN 367:1999), chất lượng nước tưới (đảm bảo chất lượng
theo chuẩn TCVN 6000:1995 hoặc TCVN 5994:1995), kỹ thuật sử dụng phân bón (sử
11
dụng đúng phương pháp các loại phân bón có trong danh mục được phép sử dụng trên
rau), kỹ thuật canh tác rau an toàn (lưu ý các vấn đề về giống, luân canh, xen canh),
phòng trừ sâu bệnh (áp dụng phương pháp IPM).
2.2.4.1 Đất trồng
Đất để sản xuất “rau an toàn” phải phù hợp với từng loại rau, không trực tiếp
chịu ảnh hưởng xấu của chất thải công nghiệp, giao thông, khu dân cư tập trung, bệnh
viện, nghĩa trang, không nhiễm các hóa chất độc hại cho người và môi trường.
ý thực hiện chế độ luân canh, xen kẽ giữa các loại rau khác họ với nhau một cách triệt
để. Về nguyên tắc, trên cùng một mảnh đất không được trồng độc canh một loại rau.
Cần thực hiện luân canh theo không gian và thời gian, chu kỳ luân canh càng lớn càng
tốt. Luân canh ngoài việc cách ly ký chủ sâu bệnh còn làm đa dạng chủng loại rau cho
thị trường và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng.
+ Dùng thuốc: Chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết theo hướng dẫn của cán bộ
kỹ thuật. Phải có sự điều tra phát hiện sâu bệnh. Tuyệt đối không dùng các loại thuốc
trong danh mục cấm dùng và hạn chế sử dụng ở Việt Nam hoặc các loại thuốc có độ
độc cao (thuộc nhóm I và II) và thuốc chậm phân hủy thuộc nhóm Clor và Lân hữu cơ.
Khuyến khích sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc thảo mộc và các thuốc có độ độc
thấp (thuộc nhóm III trở lên), thuốc mau phân hủy, ít ảnh hưởng có hại đến các loài
sinh vật có ích trên đồng ruộng.
Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cần tuân thủ nguyên tắc bốn đúng: đúng loại
thuốc, đúng thời điểm, đúng nồng độ, đúng thời gian cách ly. Cần sử dụng luân phiên các
loại thuốc khác nhau để tránh lờn thuốc. Đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch
đúng theo hướng dẫn trên nhãn của từng loại thuốc. Tuyệt đối không được dấm ủ rau tươi
(xử lý sản phẩm sau thu hoạch) bằng các loại thuốc bảo vệ thực vật.
13