THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÍ VỐN VÀ TÀI SẢN TẠI CÔNG TY THOÁT NƯỚC VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU - Pdf 70

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÍ VỐN VÀ TÀI SẢN TẠI CÔNG TY
THOÁT NƯỚC VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THOÁT NƯỚC VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
2.1.1. Lòch sử hình thành và phát triển.
Công ty Thoát nước và Phát triển Đô thò tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu được thành lập
năm 2003 là một việc làm cấp thiết lúc bấy giờ vì hiện trạng hạ tầng của hệ thống
thoát nước đô thò quá xuống cấp, chưa hoàn chỉnh, ngập úng thường xuyên xảy ra.
Hệ thống thoát nước cũ nát, thiếu thốn, không đủ khả năng thoát nước mưa và
nước thải. Trong khi đó hoạt động thoát nước đô thò lại do hai đầu mối quản lí là
Ban Quản lý dự án thoát nước và Môi trường tỉnh và các Công ty Công trình đô thò,
dẫn đến tình trạng bất cập trong điều hành quản lý, có lónh vực chồng chéo, có lónh
vực đùn đẩy nhau,… Việc đầu tư cho hệ thống thoát nước luôn chắp vá, giải quyết
ngập úng kiểu “cháy đâu chữa đó”, chưa xong chỗ này đã lại phát sinh chỗ khác.
Với tốc độ đô thò hóa cực nhanh tại tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu, nếu không nâng tầm
của hoạt động thoát nước, thì chính hệ thống này sẽ làm vỡ kết cấu đô thò tương lai
“thủy phá thổ”.
Ngày 18/06/2003 theo Quyết đònh số 588/4QĐ-UB của UBND tỉnh Bà Ròa –
Vũng Tàu, công ty Thoát nước và Phát triển Đô thò tỉnh ra đời với nhiều chức năng
khác nhau trong đó có nhiệm vụ vận hành khai thác, duy tu, bảo dưỡng và đầu tư
xây dựng các công trình thu gom, xử lý, thoát nước đô thò – những chức năng mang
theo niềm hy vọng của chính quyền và nhân dân trong tỉnh.
Nằm trong kế hoạch sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn chủ sở hữu Nhà
nước của Thủ tướng Chính phủ, ngày 23/07/2008 y Ban Nhân Dân tỉnh Bà Ròa -
Vũng Tàu ban hành quyết đònh 2465/QĐ-UBND chuyển đổi công ty Thoát nước đô
thò tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu thành Công ty TNHH một thành viên Thoát nước &
Phát triển Đô thò tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu.
Công ty TNHH Thoát nước & Phát triển Đô thò tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
(BUSADCO) do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu cấp ngày 11
tháng 8 năm 2008 với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4904000382.
Công ty là một pháp nhân kinh tế hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được

- Duy tu, duy trì, bảo vệ, vận hành hệ thống thoát nước tại các đô thò trên đòa
bàn tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu.
- Kiểm soát các nguồn xả từ các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh,
các cơ quan đơn vò đầu nối vào hệ thông thoát nước đô thò.
- Quy hoạch và quản lý đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước
thải theo đúng quy hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.1.2.2. Nhận thầu thi công xây lắp
- Các loại công trình chuyên ngành cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật
đô thò, công trình điện dưới 35KV.
- Các công trình nạo vét sông, hồ, bến cảng.
- Các công trình nông lâm thủy.
- Các công trình cầu, đường giao thông vận tải.
- Các công trình hoa viên.
2.1.2.3. Đầu tư và phát triển.
- Hệ thống xử lý nước thải, các chất rắn.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thò.
- Kinh doanh: bất động sản, du lòch, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản, phát
triển nhà ở, chứng khoán.
- Sản xuất: vật liệu xây dựng, các loại thiết bò, phụ kiện ngành nước và vệ sinh
môi trường.
- Sản xuất và phân phối nước sạch đô thò, nông thôn.
- Khai thác tài nguyên đất, nước, cát, đá.
2.1.2.4. Dòch vụ
- Tư vấn, điều tra, khảo sát đòa hình, đòa chất, khí tượng thủy văn, nước thải,
chất thải. Lập dự án đầu tư xây dựng. Đánh giá tác động môi trường. Kiểm đònh
chất lượng công trình. Quản lí dự án các công trình xây dựng. Thiết kế kỹ thuật,
thiết kế bản vẽ thi công các công trình xây dựng. Thẩm tra dự toán. Thẩm tra thiết
kế. Lập hồ sơ mời thầu. Giám sát thi công các công trình xây dựng. Kiểm toán
công trình. Đánh giá công trình. Đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên ngành nước

3. Phó tổng giám đốc
4. Kế toán trưởng
5. Các phòng: văn phòng, kinh tế, tài chính kế toán, kỹ thuật
6. Xí nghiệp thoát nước thành phố Vũng Tàu
7. Xí nghiệp thoát nước thò xã Bà Ròa và các huyện
8. Các công ty con gồm:
- Công ty xây lắp.
- Công ty đầu tư phát triển
- Công ty dòch vụ
- Công ty nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ
PHÒNG KINH TẾ KẾ HOẠCH
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC TP. VŨNG TÀU
PHÒNG KỸ THUẬT
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Chức
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh)
* Chức năng các phòng ban:
- Tổng giám đốc: là đại diện pháp nhân của công ty, là người chòu trách nhiệm
chung về hoạt động kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo và phân công cho các
phó tổng giám đốc, trưởng đơn vò.
CHỦ SỞ HỮU
CHỦ TỊCH KIÊM KIỂM SOÁT VIÊN
TỔNG GIÁM ĐỐC
XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC
TX. BÀ RỊA & CÁC HUYỆN
CÔNG TY
ĐẦU TƯ PHÁT

dự thầu thiết kế và lập biện pháp tổ chức thi công, giám sát kỹ thuật thi công,
nghiệm thu khối lượng sản phẩm, thanh quyết toán thu hồi vốn và bàn giao công
trình, giải quyết hồ sơ thiết kế và duyệt các dự trù vật tư thiết bò, theo dõi tiến độ
thi công, đảm bảo chất lượng công trình.
- Xí nghiệp thoát nước thành phố Vũng Tàu: có trách nhiệm lắp đặt hệ thống
thoát nước trong nội thành.
- Xí nghiệp thoát nước thò xã Bà Ròa và các huyện: có trách nhiệm lắp đặt hệ
thống thoát nước ở thò xã và các huyện trong đòa bàn tỉnh, tránh để xảy ra tình
trạng ngập lụt khi có mưa hoặc triều cường.
2.2. Thực trạng tình hình quản lí vốn và tài sản tại công ty TNHH Thoát nước và
Phát triển Đô thò tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu.
2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2007, 2008 và 2009
Bảng 2.1: Bảng phân tích biến động kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vò tiền tệ: VND
CHỈ TIÊU NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
Chênh lệch
2008 - 2007 2009 - 2008
Tổng doanh
thu
52.981.463.390 71.836.494.765 124.505.633.751 18.055.031.375 52.669.138.986
Các khoản
giảm trừ
4.765.033 82.038.090 2.856.909
77.273.057 (79.181.181)
Doanh thu
thuần
52.976.698.357 71.754.456.675 124.502.776.842 18.777.758.318 52.748.320.167
Giá vốn hàng
bán
38.729.066.357 51.090.317.639 88.618.769.963 12.361.850.369 37.528.452.324

Lợi nhuận
thuần từ
hoạt động
kinh doanh
4.133.931.207 5.482.715.650 8.918.922.696 1.348.784.443 3.436.207.046
Thu
nhậpkhác
- 3.504.132 183.500.503 3.504.132 179.996.371
Chi phí khác 9.910.568 1.301.918 486.121.01
8
(8.608.650) 484.819.100
Lợi nhuận
khác
(9.910.568) 2.202.214 (302.620.515) 12.112.782 (304.822.729)
Tổng lợi
nhuận kế
toán trước
thuế
4.124.020.639 5.484.917.864 8.616.302.181 1.360.897.225 3.131.384.317
Chi phí thuế
TNDN hiện
hành
1.154.725.779 1.535.777.002 756.304.847 381.051.223 (779.472.155)
Chi phí thuế
TNDN hoãn lại
- - - - -
Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp
2.969.294.860 3.949.140.862 7.859.997.334 979.846.002 3.910.856.472

trong kinh doanh của công ty là khá tốt.
Để thấy rõ hơn về tình trạng tăng giảm của tài sản và nguồn vốn như thế nào
ta phân tích bảng cân đối kế toán qua các năm 2007, 2008, 2009
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán
Đơn vò tiền tệ: VND
CHỈ
TIÊU
NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
Chênh lệch
2008 - 2007 2009 - 2008
TÀI SẢN
A.Tài sản
ngắn hạn
55.019.203.24
7
72.529.022.44
1
104.037.492.679 17.509.819.194 31.508.470.238
I. Tiền 6.963.058.556 5.008.040.139 11.966.822.719 (1.955.018.417) 6.958.782.580
1.Tiền mặt 6.963.058.556 5.008.040.139 11.966.822.719 (1.955.018.417
)
6.958.782.580
II.Các
khoản đầu
tư tài chính
ngắn hạn
- - -
-
-
III. Các

V.Tài sản
ngắn hạn
khác
174.593.42
0
3.044.223.161 2.097.576.752 2.869.629.741 (946.646.409)
1.Chi phí trả
trước ngắn
hạn
- 40.334.824 81.636.459 40.334.31
2
41.301.635
2.Thuế
GTGT được
khấu trừ
37.036.026 144.640.312 205.385.710 107.604.28
6
3. Thuế và
các khoản
khác phải thu
Nhà nước
- - 130.147.357 -
130.147.357
4.Tài sản
ngắn hạn
137.557.394 2.859.248.025 1.680.407.226 2.721.690.631
1.178.840.799
khác
B. Tài sản
dài hạn

Nguyên giá 11.500.000 16.914.700.000 16.914.700.000 16.903.200.000 0
Hao mòn
lũy kế
(8.984.372) (11.500.000) (11.500.000) (2.515.628) 0
3. Chi phí
xây dựng cơ
bản dở dang
33.284.400.666 38.738.375.985 105.241.476.082 5.453.975.319 66.503.100.097
III. Các
khoản đầu
tư tài chính
dài hạn
- - 8.196.500.000 - 8.196.500.000
1. Đầu tư vào
công ty con
200.000.000
200.000.000
2. Đầu tư vào
công ty liên
doanh
7.996.500.000
7.996.500.000
IV. Tài sản
dài hạn khác
708.420.54
1
90.054.695 204.522.335 (618.365.846) 114.467.640
1. Chi phí trả
trước dài hạn
708.420.541 90.054.695 204.522.335 (618.365.846) 114.467.640

phải nộp Nhà
nước
1.807.426.188 1.402.897.207 1.647.603.602 (404.528.981) 244.706.395
4.Phải trả
công nhân
viên
10.461.850.923 10.010.940.183 14.110.645.623 (450.910.741) 4.099.705.440
5. Các khoản
phải trả, phải
nộp ngắn hạn
49.039.487 204.500.670 6.924.224.563 155.461.183 6.719.723.893
II. Nợ dài hạn 182.793.78
0
182.793.78
0
381.140.457 0
198.346.677
1. Dự phòng trợ
cấp mất việc
182.793.780 182.793.780 381.140.457 0 198.349.677
B. Nguồn vốn
chủ sở hữu
87.794.380.110 129.028.791.43
4
216.892.197.892 41.234.411.324
87.863.406.458
I. Vốn chủ sở
hữu
87.749.733.095 129.540.818.95
0

142.494.007.81
8
244.647.771.590 40.407.266.577 102.153.763.77
2
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Tổng số tài sản cuối năm 2008 so với năm 2007 đã tăng lên: 40.407.266.577
(VND), tương ứng tăng 39,58%. Và đến năm 2009, tăng 102.153.763.772 (VND)
tương ứng tăng 71,68% so với năm 2008. Điều này cho thấy tài sản của công ty
đều tăng qua các năm chứng tỏ quy mô của công ty ngày càng tăng. Nguyên nhân
của sự tăng tài sản là do:
- Tài sản dài hạn năm 2008 tăng 48,6% tương ứng tăng 22.897.447.383 VND
so với năm 2007; năm 2009 tăng 100% tương ứng tăng 70.645.293.534 VND so với
năm 2008. Tài sản dài hạn tăng là do trong năm 2009 và 2008 công ty có khoản
chi phí xây dựng cơ bản dở dang rất lơn, cụ thể là: năm 2008 tăng 5.453.975.319
VND, tương ứng tăng 16,38%, nhưng tại thời điểm năm 2009 chi phí này tăng rất
mạnh, tăng đến 171,6% tương ứng tăng 66.503.100.097 VND. Đây cũng là điều dễ
hiểu vì đây chính là đặc thù của công ty, trong kì vẫn còn nhiều công trình chưa kòp
hoàn thành. Ngoài ra, ở các năm trước công ty không có các khoản đầu tư tài chính
dài hạn nhưng đến năm 2009 công ty bắt đầu chú trọng đến việc vào công ty con
và công ty liên doanh.
- Tài sản lưu động năm 2008 tăng 31,8% tương ứng tăng 17.509.819.194
(VND) so với năm 2007. Và đến năm 2009 tốc độ tăng của chỉ tiêu này là 43,4%,
tương ứng tăng 31.058.470.238 VND. Trong tài sản lưu động năm 2008 thì tiền mặt
chiếm tỷ trọng thấp nhất, giảm 1.955.018.556 VND với tỷ lệ giảm tương ứng là
28% nhưng đến năm 2009 tốc độ tăng tiền mặt rất cao tăng 139%, tương ứng tăng
6.958.782.580 VND so với năm 2008. Các khoản phải thu tăng qua các năm, cụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status