BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA 03 MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG THỦY
CANH ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG
NITRAT CỦA CÂY XÀ LÁCH (Lactuca sativa var. capitata L.)
TRỒNG TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA
Họ và tên sinh viên: NGÔ THỊ KIỀU TIÊN
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khóa: 2007 - 2011
Tháng 08/2011
ẢNH HƯỞNG CỦA 03 MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG THỦY CANH
ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG NITRAT CỦA
CÂY XÀ LÁCH (Lactuca sativa var. capitata L.)
TRỒNG TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA
Tác giả
NGÔ THỊ KIỀU TIÊN
Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Nông học
Giáo viên hướng dẫn:
trồng trên giá thể xơ dừa” đã được tiến hành tại Trại thực nghiệm Khoa Nông học,
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, thời gian từ 03/2011 đến
05/2011. Thí nghiệm được tiến hành 2 đợt, bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên đơn
yếu tố, 3 lần lặp lại với 3 môi trường dinh dưỡng:
Nghiệm thức 1: Môi trường dinh dưỡng NQ
Nghiệm thức 2: Môi trường dinh dưỡng Hoaglan
Nghiệm thức 3: Môi trường dinh dưỡng Florida
Kết quả thí nghiệm đạt được:
Thí nghiệm 1: Ở môi trường dinh dưỡng NQ cho năng suất 27,8 tấn.ha-1, đem
lại lợi nhuận 404.871.600 đồng/ha và hàm lượng nitrat trong rau nằm trong ngưỡng
cho phép về rau an toàn (459,18 mg/kg rau tươi). Ở môi trường dinh dưỡng Hoaglan
năng suất đạt 1,7 tấn.ha-1 và môi trường dinh dưỡng Florida đạt năng suất 2,5 tấn.ha-1,
nhưng không mang lại lợi nhuận cho người sản xuất do sản phẩm thu hoạch không có
giá trị về mặt kinh tế.
Thí nghiệm 2: Ở môi trường dinh dưỡng NQ cho năng suất và lợi nhuận cao
nhất (năng suất 13,3 tấn.ha-1, lợi nhuận 134.933.800 đồng/ha) và hàm lượng nitrat nằm
trong ngưỡng cho phép về rau an toàn (667,91 mg/kg rau tươi). Môi trường dinh
dưỡng Hoaglan cho năng suất và lợi nhuận thấp nhất (năng suất 11,1 tấn.ha-1, lợi
nhuận 93.681.300 đồng/ha) và hàm lượng nitrat cũng nằm trong ngưỡng cho phép về
rau an toàn (520,78 mg/kg rau tươi).
Qua hai đợt thí nghiệm cho thấy môi trường dinh dưỡng NQ có ảnh hưởng tốt
nhất đến sự sinh trưởng, năng suất và hàm lượng nitrat của cây xà lách so với môi
trường dinh dưỡng Hoaglan và môi trường dinh dưỡng Florida.
iii
MỤC LỤC
Nội dung
iv
2.3.4.4 Vermiculite ............................................................................................................ 15
2.3.4.5 Rockwool ............................................................................................................... 16
2.3.4.6 Giá thể hữu cơ tổng hợp ........................................................................................ 16
2.3.5 Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến việc hấp thu dinh dưỡng trong
phương pháp thủy canh ..................................................................................................... 16
2.3.5.1 Nhiệt độ ................................................................................................................. 16
2.3.5.2 Ánh sáng ................................................................................................................ 17
2.3.5.3 Nước ...................................................................................................................... 17
2.3.5.4 pH dung dịch ......................................................................................................... 17
2.3.5.5 Độ dẫn điện EC (Electrical conductivity) ............................................................. 18
2.4 Tình hình trồng cây thủy canh trên thế giới và Việt Nam ........................................... 18
2.4.1 Tình hình thế giới ..................................................................................................... 18
2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................................. 21
2.5 Môi trường dung dịch dinh dưỡng cho thủy canh ....................................................... 22
2.5.1 Khái niệm dung dịch dinh dưỡng ............................................................................. 22
2.5.2 Thành phần dinh dưỡng khoáng ............................................................................... 23
2.5.3 Chuẩn bị dung dịch dinh dưỡng ............................................................................... 23
2.5.4 Giới thiệu một số môi trường dinh dưỡng ................................................................ 23
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ........................................... 27
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện .................................................................................. 27
3.1.1 Thời gian................................................................................................................... 27
3.1.2 Địa điểm ................................................................................................................... 27
3.2 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm ................................................ 27
3.3 Vật liệu thí nghiệm ...................................................................................................... 27
3.3.1 Giống và vật liệu gieo hạt ......................................................................................... 27
3.3.2 Môi trường dinh dưỡng ............................................................................................ 28
3.3.3 Các dụng cụ thí nghiệm khác ................................................................................... 29
4.1.2.2 pH dung dịch ........................................................................................................ 42
4.1.3 Lượng dung dịch dinh dưỡng tưới cho một ô thí nghiệm (1,2 m2) ......................... 42
4.1.4 Đánh giá tình hình sâu bệnh hại .............................................................................. 43
4.1.5 Các chỉ tiêu năng suất .............................................................................................. 44
4.1.6 Đánh giá lượng NO3- và tỷ lệ (%) chất khô trong xà lách sau thu hoạch ............... 45
4.1.7 Hiệu quả kinh tế....................................................................................................... 45
4.2 Kết quả thí nghiệm đợt 2 ............................................................................................ 45
4.2.1 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng ................................................................ 46
vi
4.2.1.1 Ảnh hưởng của 03 môi trường dinh dưỡng đến động thái tăng trưởng và tốc độ
tăng trưởng chiều cao cây của cây xà lách ........................................................................ 46
4.2.1.2 Ảnh hưởng của 03 môi trường dinh dưỡng đến động thái tăng trưởng số lá và tốc
độ ra lá của cây xà lách ..................................................................................................... 48
4.2.1.3 Ảnh hưởng của 03 môi trường dinh dưỡng đến động thái tăng trưởng chiều dài
phiến lá ............................................................................................................................. 50
4.2.1.4 Ảnh hưởng của 03 môi trường dinh dưỡng đến động thái tăng trưởng chiều rộng
phiến lá ............................................................................................................................. 50
4.2.1.5 Diện tích lá ........................................................................................................... 51
4.2.2 Đánh giá tình hình sâu bệnh hại .............................................................................. 51
4.2.3 Chỉ số EC và pH dung dịch ..................................................................................... 52
4.2.3.1 Chỉ số EC .............................................................................................................. 52
4.2.3.2 pH dung dịch ........................................................................................................ 52
4.2.4 Lượng dung dịch dinh dưỡng tưới cho một ô thí nghiệm (1,2 m2) ......................... 53
4.2.5 Các chỉ tiêu năng suất .............................................................................................. 53
4.2.6 Đánh giá lượng NO3- và tỷ lệ (%) chất khô trong xà lách sau thu hoạch ............... 54
4.2.7 Hiệu quả kinh tế....................................................................................................... 54
Chương 5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................................... 56
5.1 Kết luận ....................................................................................................................... 56
Bảng 4.11: Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây) .............................................. 47
Bảng 4.12: Động thái tăng trưởng số lá (lá/cây) ............................................................... 49
Bảng 4.13: Động thái tăng trưởng chiều dài phiến lá (cm) .............................................. 50
Bảng 4.14: Động thái tăng trưởng chiều rộng phiến lá (cm) ........................................... 51
Bảng 4.15: Trung bình diện tích lá (cm2/lá) .................................................................... 51
Bảng 4.16: Chỉ số EC dung dịch (mS.cm-1) .................................................................... 52
viii
Bảng 4.17: Giá trị pH dung dịch ...................................................................................... 52
Bảng 4.18: Lượng dung dịch dinh dưỡng tưới cho 1 ô nghiệm thức (1,2 m2) ................ 53
Bảng 4.19: Các chỉ tiêu năng suất .................................................................................... 53
Bảng 4.20: Hàm lượng NO3- (mg/kg) và tỷ lệ (%) chất khô trong xà lách sau thu hoạch 54
Bảng 4.21: Tổng thu, tổng chi và lợi nhuận thu được ..................................................... 54
Bảng 7.1: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/ngày) của cây xà lách ........................ 62
Bảng 7.2: Tốc độ ra lá (số lá/ngày) của cây xà lách ........................................................ 62
Bảng 7.3: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/ngày) của cây xà lách ........................ 65
Bảng 7.4: Tốc độ ra lá (lá/ngày) của cây xà lách ............................................................. 65
Bảng 7.5: Chi phí đầu tư cho thí nghiệm trên diện tích 10.000 m2 .................................. 72
Bảng 7.6: Bảng giá hóa chất trong môi trường dinh dưỡng NQ tính trên 10.000 m2 ...... 73
Bảng 7.7: Bảng giá hóa chất trong môi trường dinh dưỡng Hoaglan tính trên 10.000m2 73
Bảng 7.8: Bảng giá hóa chất trong môi trường dinh dưỡng Florida tính trên 10.000 m2 . 74
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Hệ thống dạng bấc (Simple Hydro, 2008) ....................................................... 11
Hình 2.2: Hệ thống thủy canh (Simple Hydro, 2008) ...................................................... 11
Hình 2.3: Hệ thống ngập và rút định kỳ (Simple Hydro, 2008) ...................................... 12
Hình 7.16: Cây xà lách lúc thu hoạch............................................................................... 68
Hình 7.17: Cây bị héo tạm thời ....................................................................................... 69
Hình 7.18: Triệu chứng rối loạn dinh dưỡng ................................................................... 69
Hình 7.19: Dòi đục lá ...................................................................................................... 69
Hình 7.20: Rệp mềm ......................................................................................................... 69
Hình 7.21: Sâu tơ .............................................................................................................. 69
Hình 7.22: Xà lách khi cấy .............................................................................................. 70
Hình 7.23: Xà lách 6 NST ............................................................................................... 70
Hình 7.24: Xà lách 9 NST ............................................................................................... 71
Hình 7.25: Xà lách 21 NST ............................................................................................. 71
xi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CV .................................................................................. Coefficient of Variation
LSD .................................................................. Least significant Difference Test
NST .............................................................................................. Ngày sau trồng
NT ................................................................................................... Nghiệm thức
NSLT .................................................................................... Năng suất lý thuyết
NSTT ..................................................................................... Năng suất thực thu
NS/ô TN .......................................................................... Năng suất/ô thí nghiệm
TCVN................................................................................. Tiêu chuẩn Việt Nam
TLTB/cây ................................................................. Trọng lượng trung bình/cây
GAP ........................................................................... Good Agriculture practice
WTO .......................................................................... World Trade Organization
xii
vật
chưa
đúng
quy
định
(himinhcity).
Mặt khác, tốc độ đô thị hóa ở nước ta trong những năm gần đây tăng khá nhanh,
đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Nhân loại đang đứng trước một thách
thức lớn là nền nông nghiệp thế giới phải đảm bảo nuôi sống số dân không ngừng gia
tăng trong điều kiện đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, khí hậu trái đất nóng lên, thiên
tai càng ác liệt. Ở nhiều nước trên thế giới người ta đã sử dụng rộng rãi phương pháp
thủy canh để sản xuất rau an toàn. Với những hệ thống thủy canh chuyên nghiệp và
chế độ dinh dưỡng phù hợp thì sản lượng rau an toàn của các nước có nền nông nghiệp
tiên tiến cung cấp đủ cho nhu cầu rau an toàn của người dân. Riêng ở Việt Nam, các
mô hình rau thủy canh đã được thí nghiệm trong các trường học và cơ sở sản xuất
nhưng còn ở quy mô nhỏ và đơn giản. Để tăng sản lượng rau an toàn nhằm cung cấp
1
càng nhiều cho người tiêu dùng thì cần có các hệ thống sản xuất hiệu quả, chi phí phù
hợp và một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho cây trồng thủy canh ở Việt Nam. Đây sẽ là
một kỹ thuật sản xuất rau an toàn đảm bảo cung cấp đủ thức ăn xanh cho bữa ăn gia
đình. Đồng thời triển khai các mô hình trồng rau theo phương pháp này sẽ làm tăng
thêm thảm xanh cho môi trường đô thị.
Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc Ban hành Quy định quản lý sản xuất,
kinh doanh rau, quả, chè an toàn: rau, quả an toàn là sản phẩm rau, quả tươi được sản
xuất, sơ chế phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong
VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại
Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương đương VietGAP và mẫu điển hình đạt
chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm (Cục trồng trọt – Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn, 2008).
2.1.2 Nguyên nhân rau chưa an toàn
+ Các vi sinh vật có hại trong rau xanh: Trong quá trình sản xuất nhiều nhà
vườn chưa thực hiện nghiêm túc quy trình kỹ thuật. Tập quán dùng phân tươi, nước
rửa chuồng, nước của thành phố chưa qua xử lý làm cho cây rau nhiễm ký sinh trùng
(giun, sán) và vi sinh vật gây hại. Mức giới hạn dư lượng tối đa cho phép của một số vi
sinh vật trong sản phẩm rau tươi được trình bày ở bảng 2.1.
Bảng 2.1: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật gây hại
STT
Mức giới hạn
Vi sinh vật gây hại
tối đa cho phép
(quy định cho rau, quả)
(CFU/g **)
Phương pháp
thử*
1
** Tính trên 25 g đối với Salmonella.
+ Dư lượng nitrat (NO3-): nguyên nhân dẫn đến sự tích lũy dư lượng nitrat
trong rau cao là do sử dụng lượng phân đạm hóa học quá nhiều và bón gần thời gian
thu hoạch. Trong rau khi chứa quá nhiều nitrat mà chúng ta ăn vào trong cơ thể nitrat
bị khử thành nitrit (NO2), nitrit làm giảm hô hấp của tế bào, ảnh hưởng tới hoạt động
của tuyến giáp, hình thành khối u. Nitrat tích tụ ở mức độ cao, có điều kiện nó sẽ kết
hợp với amin bậc 2, 3 tạo thành Nitrosamin là chất gây ung thư (Tạ Thu Cúc, 2005).
Mức giới hạn dư lượng tối đa của hàm lượng nitrat trong sản phẩm rau tươi được trình
bày ở bảng 2.2.
Bảng 2.2: Mức giới hạn tối đa cho phép của hàm lượng NO3 (quy định cho rau)
Mức giới hạn
Hàm lượng NO3
STT
tối đa cho phép
(quy định cho rau)
(mg/kg)
1
Xà lách
2
Rau gia vị
200
8
Cà chua, Dưa leo
150
9
Dưa bở
90
10
Hành tây
80
11
Dưa hấu
60
Phương pháp
thử*
1.500
1
Thủy Ngân (Hg)
0,05
2
Arsen (As)
1,0
- Cải bắp, rau ăn lá
0,3
- Quả, rau khác
0,1
- Chè
2,0
3
Cadimi (Cd)
Phương pháp
thử*
được trình bày ở bảng 2.4.
5
Bảng 2.4: Mức giới hạn tối đa cho phép của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)
STT
1
Dư lượng thuốc BVTV
Mức giới hạn
Phương pháp
(quy định cho rau, quả, chè)
tối đa cho phép
thử*
Những hóa chất có trong Theo Quyết định Theo TCVN hoặc
Quyết định 46/2007/QĐ-BYT 46/2007/QĐ BYT ISO, CODEX tương
ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế
ngày
19/12/2007 ứng
của Bộ Y tế
2
độ pH của rockwool ban đầu là 7,5 hoặc lớn hơn. Xà lách đòi hỏi nhiệt độ mát mẻ để
nảy mầm. Các khay gieo hạt nên sắp xếp để nơi nhiệt độ mát từ 400F (4,50C) 1 đến 2
ngày để nứt hạt. Ngay khi hạt giống nứt ra và bắt đầu phát triển đặt chúng trong nhà
kính ở nhiệt độ 60 – 650F (15 – 180C). Giữ cây con ở nhiệt độ 64 – 700F (18 – 210C)
vào ban ngày và 55 – 610F (13 – 160C) vào ban đêm trong nhà kính, độ pH tối ưu cho
các dung dịch là 5,5 – 6,0 và EC là 1,0 – 2,3 mS.cm-1, duy trì ẩm độ tương đối 60 – 80
%. Cây con được 2 - 3 lá thật sẽ bắt đầu đem đi cấy ra hệ thống
()
Theo kết quả thí nghiệm của Võ Thị Hoa (2010) về ảnh hưởng của lượng nước
tưới đến sinh trưởng và năng suất của cây xà lách trồng trên giá thể xơ dừa:
- Thí nghiệm được thực hiện với 3 nghiệm thức (NT)
NT 1: 50 % nhu cầu nước theo từng giai đoạn phát triển của cây: 8 lít/ngày/3 m2
NT 2: 75 % nhu cầu nước theo từng giai đoạn phát triển của cây: 12 lít/ngày/3 m2
NT 3: 75 % nhu cầu nước theo từng giai đoạn phát triển của cây: 16 lít/ngày/3 m2
- Khi tưới nước bằng 75 % nhu cầu nước của cây thì cho số lá/cây, tốc độ ra lá,
động thái tăng trưởng chiều cao cây, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây, diện tích lá,
năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất, khi tưới nước bằng 100 % nhu cầu nước của
cây thì cho kết quả thấp nhất. Nguyên nhân là do khi trồng cây trên giá thể xơ dừa
trong điều kiện nhà lưới thì khả năng giữ ẩm của giá thể sẽ tốt hơn và lượng bốc thoát
hơi nước trong môi trường này cũng sẽ ít hơn so với khi trồng cây trong điều kiện
ngoài trời. Do đó khi áp dụng lượng nước tưới bằng 100 % nhu cầu theo từng giai
đoạn của cây đối với cây trồng ngoài trời cho thấy cây trồng trong nhà lưới có thể bị
úng và phát triển không bình thường
- Tùy theo giai đoạn phát triển của cây mà nhu cầu về nước của cây khác nhau.
Đối với xà lách nhu cầu nước ở từng giai đoạn cây con ít hơn nhiều so với giai đoạn
trưởng thành, khi đưa từ cây con từ vườn uơm ra ruộng sản xuất là kết thúc thời kỳ cây
con, khi cây đã hồi xanh hoàn toàn là bước vào thời kỳ trưởng thành. Do đó lượng
nước tưới cho từng nghiệm thức ứng với ETc ở thời kỳ cây trưởng thành, tưới 2
7
8
2.3.2.2 Nhược điểm
Theo Vũ Quang Sáng và ctv (2007), nhược điểm của phương pháp thủy canh là
đầu tư cho hệ thống ban đầu lớn, giá thành cao, yêu cầu trình độ kỹ thuật cao, đòi hỏi
nguồn nước sạch và sự lan truyền bệnh nhanh.
2.3.3 Các hệ thống canh tác không dùng đất và cách thức hoạt động
Theo Van Panten (2004), có 8 hệ thống thủy canh: hệ thống dạng bấc (Wick),
Air table, trồng trong nước (Water Culture), ngập và rút định kỳ (Ebb and flow hay
Flood and drain), hệ thống Top - feed Bucket, hệ thống “màng dinh dưỡng” (N.F.T. Nutrient Film Technique), khí canh (aeroponics) và aquaponics.
Theo Winterborne (2005), có 7 hệ thống thủy canh đó là hệ thống “màng dinh
dưỡng” (N.F.T. - Nutrient Film Technique), hệ thống nhỏ giọt (Drip irrigation
systems), hệ thống Ventura action drip, Deep water culture (DWC hay The Bubbler),
ngập và rút định kỳ (Ebb and Flow hay Flood and Drain), Future Grow Magazine
excerpt và khí canh (Aeroponics).
Theo Vũ Quang Sáng và ctv (2007), các hệ thống trồng cây trong dung dịch
liên tục được cải tiến từ hệ thống trồng trong dung dịch sâu của Gerick (1930) đến hệ
thống trồng cây trong dung dịch sâu hoàn toàn của Kyowa và Kobuta (1977 – 1983).
Sau đó là kỹ thuật màng mỏng dung dịch (NFT – Nutrient Film Technique), kỹ thuật
khí canh (Aeroponics). Tiếp theo, người ta dùng các hệ thống có chi phí tương đối
thấp (các giá thể nhân tạo, trơ như len đá - rockwool) hay các kiểu trồng cây tiên tiến
trong dung dịch không có giá thể rắn. Tuy nhiên các hệ thống kể trên đều phức tạp và
khó triển khai do đầu tư ban đầu quá cao cho hệ thống bơm tuần hoàn dung dịch để
đảm bảo cung cấp đủ oxy cho rễ cây và chỉnh pH kịp thời cũng như hàm lượng các
chất trong dung dịch. Hơn thế nữa khi trồng cây trong điều kiện nước chảy tuần hoàn
thì khả năng lây lan bệnh rất nhanh chóng nếu trong hệ thống xuất hiện chỉ một cây bị
bệnh. Hideo Imai và David J. Mimore ở Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu
Á (Asian Vegetable Research and Development Center – AVRDC) đã nghiên cứu và
thống dạng bấc (Wick system), trồng trong nước (Water Culture), ngập và rút định kỳ
(Ebb and Flow hay Flood and Drain), nhỏ giọt (Drip) (có hoàn lưu và không), kỹ thuật
“Màng dinh dưỡng” (N.F.T. - Nutrient Film Technique) và khí canh (Aeroponic). Từ 6
hệ thống cơ bản này, có hàng trăm kiểu khác nhau nhưng nhìn chung, tất cả các hệ
thống thủy canh đều là biến thể của 6 loại này:
+ Hệ thống dạng bấc (Wick system):
Hệ thống dạng bấc cho đến nay là hệ thống thủy canh đơn giản nhất.
10
Nguyên lý hoạt động: Dung dịch dinh dưỡng được đặt trong bể chứa, giá thể và
khay trồng được đặt phía trên bể chứa dung dịch dinh dưỡng, có một máy bơm cung
cấp khí vào dung dịch, dinh dưỡng được hút vào môi trường trồng thông qua cái bấc
hút và dẫn nước (hình 2.1).
Hệ thống này có thể sử dụng với nhiều loại giá thể khác nhau trong đó perlite,
vermiculite, pro-mix và sợi xơ dừa là những loại phổ biến nhất.
Nhược điểm chính của hệ thống này là cung cấp không đủ dinh dưỡng khi cây lớn vì
lượng dinh dưỡng bấc hút lên ít hơn nhu cầu cây cần sử dụng
Hình 2.1: Hệ thống dạng bấc (Simple Hydro, 2008).
+ Hệ thống trồng trong nước (Water Culture):
Hình 2.2: Hệ thống thủy canh (Simple Hydro, 2008)
Hệ thống trồng cây trong nước là hệ thống đơn giản nhất trong các hệ thống
thủy canh.
11
Nguyên lý hoạt động: phần bệ giữ các cây thường làm bằng styrofoam và đặt
nổi ngay trên dung dịch dinh dưỡng. Có 1 máy bơm cung cấp khí vào dung dịch dinh