Báo cáo nghiên cứu khoa học " ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN LÂN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG TINH BỘT CỦA GIỐNG SẮN KM94 TRÊN ĐẤT CÁT " doc - Pdf 14

75
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 49, 2008
ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN LÂN ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH TR
ƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG TINH BỘT
C
ỦA GIỐNG SẮN KM94 TRÊN ĐẤT CÁT
Lê Văn Luận, Trần Văn Minh
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
TÓM TẮT
Sắn (Mahinot esculenta Crantz), giống KM94 là một giống sắn công nghiệp. Sắn là một
loại cây trồng ít được chú trọng trong việc bón phân, nhất là phân lân. Lượng phân lân bón phụ
thuộc vào yếu tố đất đai, giống, khí hậu thời tiết, chế độ canh tác. Lượng phân lân bón hợp lý sẽ
tạo điều kiện tốt nhất cho cây sắn sinh trưởng và phát triển. Thí nghiệm về liều lượng lân bón
với 6 công thức 0, 40, 60, 80, 100, 120 kg P
2
O
5
/ha đã được bố trí nhằm xác định liều lượng lân
bón phù hợp nhất. Thí nghiệm đuợc bố trí trên vùng đất cát trắng ven biển nghèo dinh dưỡng
huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả của thí nghiệm chỉ ra rằng với các liều lượng
lân bón khác nhau, các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất cũng khác nhau. Lượng lân bón cao
thì khả năng sinh trưởng và cho năng suất càng cao. Mức lân bón từ 60-120kg P
2
O
5
/ha có tác
dụng thúc đy quá trình sinh trưởng. Công thức bón từ 80 đến 120kg P

xu
ất thức ăn gia súc (Ezelio và cộng sự, 1975, CIAT, 2006) Hiện nay, cây sắn đang
được chuyển đổi nhanh chóng từ vai trò cây lương thực thành cây công nghiệp với tốc
độ phát triển cao ở những năm đầu thế kỷ 21.
Hi
ện nay, trong kỹ thuật canh tác sắn, việc bón lân là rất hạn chế. Có thể nói,
ng
ười dân hoàn toàn không chú trọng đến bón phân lân. Cây trồng nói chung và cây sắn
nói riêng v
ẫn có thể duy trì quá trình sinh trưỏng phát triển của mình nhờ được cung cấp
76
dinh dưỡng từ đất mà không cần phải bón phân. Tuy nhiên, để đạt được năng suất cây
tr
ồng cao, ổn định và chất lượng nông sản tốt, bên cạnh các yếu tố về chất lượng giống,
điều kiện mùa vụ, biện pháp chăm sóc , cây sắn rất cần được cung cấp đầy đủ và hợp
lý các ch
ất dinh dưỡng, trong đó có lân.
Tác
động của phân lân đến sinh lý phát triển, khả năng cho năng suất và hiệu
qu
ả kinh tế của việc bón lân của cây trồng nói chung, cây sắn nói riêng đã được nhiều
tác gi
ả nghiên cứu như Trần Văn Minh (2003) ở cây ngô, Howeler (1985, 1990, 1991),
Howeler và c
ộng sự (1979), Kang và cộng sự (1979), Godfrey-Sam-Aggrey và Garber
(1978), Edwards và c
ộng sự (1976), Yong (1970), Ngongi và cộng sự (1976) ở trên cây
s
ắn, Johansen và cộng sự (1991) trên một số cây legume; Nguyễn Thị Dần và Thái
Phiên (1991) trên cây l

ỹ thuật canh tác: Áp dụng theo quy trình chuNn của ngành đối với
m
ỗi loại cây trồng có sự điều chỉnh phù hợp căn cứ vào điều kiện sinh thái - kinh tế - xã
h
ội cụ thể của địa phương.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Ph
ương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghi
ệm về ảnh hưởng của liều lượng lân đến sinh trưởng, năng suất và hàm
l
ượng tinh bột sắn có 6 công thức, bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 ô nhắc lại.
Ô thí nghi
ệm sắn chấp nhận là 20m
2
(4 hàng x 5 cây).
N
ền: 10 tấn phân chuồng + 40 kg K
2
O + 80 kg N
77
- Công thức 1: 0 kg P
2
O
5
(Đối chứng)
- Công th
ức 2: Nền + 40 kg P
2
O

độ dài lóng, tổng số lá, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của Bamusco. Hàm
l
ượng tinh bột theo phương pháp xác định nhanh bằng cân Reiman.
III. K
ết quả nghiên cứu và thảo luận
Lân có nhi
ều trong các bộ phận non của cây và có tác dụng rất lớn trong việc
duy trì s
ự tồn tại của lá. Điều này có tương quan với quá trình quang hợp của cây trồng.
Li
ều lượng lân bón khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau về quá trình sinh trưởng của
cây nói chung, s
ự tăng trưởng về các chỉ tiêu về thân lá nói riêng.
Bảng 1: Ảnh hưởng của liều lượng lân đối với sắn KM94 trên đất cát
đến một số chỉ tiêu sinh trưởng
Công thứcChỉ tiêu
0kg
P
2
O
5
/ha
40kg
P
2
O
5

ĐKT (cm) 1,8b 2,0ab 2,2ab 2,4a 2,2ab 2,3a
ĐKG (cm) 2,1b 2,3ab 2,4ab 2,6a 2,5ab 2,6a
TSL (lá) 145,0d 164,0c 169,0c 173,0c 184,0b 197,0a
SL khi thu hoạch (lá) 5,0b 7,0a 5,0b 5,0b 7,0a 6,0ab
CSDTL 4,38a 4,62a 4,58a 4,6a 4,52a 4,6a
ĐKTL (cm) 52,4b 53,7ab 53,8ab 57,5ab 58,5a 59a
CDCL (cm) 13,4a 13,8a 14,2a 14a 14,5a 14,7a
(Nền: 10 tấn phân chuồng + 40 kgK
2
O + 80 kgN)
(Trung bình có các chữ khác nhau thể hiện sự sai khác ở mức ý nghĩa α=0,05)
CCC: Chiều cao cây, CCPC: Chiều cao phân cành, TLPC: Tỷ lệ phân cành,
ĐKT: đường kính thân, ĐKG: Đường kính gốc, TSL: Tổng số lá, SL: Số lá, CSDTL:
Ch
ỉ số diện tích lá, ĐKTL: Đường kính tán lá, CDCL: Chiều dài cuống lá.
78
Qua bảng 1 chúng tôi nhận thấy:
- Công th
ức không bón phân lân có chiều cao cây thấp nhất. Không có sự sai
khác gi
ữa các công thức bón lân với liều lượng khác nhau từ 60 - 120 kg/ha. Mức bón
40 kg/ha có giá tr
ị chiều cao cây ở mức trung gian. Kết quả này cũng được thể hiện
t
ương đương đối với chỉ tiêu chiều cao phân cành nhưng trong trường hợp này, chỉ có
công th
ức không bón lân là có chiều cao phân cành thấp nhất. Tỷ lệ phân cành của các
công th
ức tương đối cao và không có sự sai khác một cách có ý nghĩa giữa các công
th

ừ đầu cho đến cuối thời kỳ sinh trưởng của cây sắn nhưng không đều nhau qua các thời
k
ỳ trong khi đó chỉ số diện tích lá tăng trong giai đoạn từ sau trồng cho đến 180 ngày.
- Trong các công th
ức, công thức không bón lân hoặc bón 40 kgP
2
O
5
/ha có sự
t
ăng trưởng các chỉ tiêu thấp hơn nhiều so với các công thức khác. Công thức bón 120
kg P
2
O
5
/ha có tốc độ tăng trưởng nhanh và mạnh hơn so với các công thức khác.
80
Ảnh hưởng của liều lượng lân đến năng suất được thể hiện qua bảng 2.
Bảng 2: Ảnh hưởng của liều lượng lân đối với sắn KM94 trên đất cát
đến một số chỉ tiêu về củ và năng suất
Công thứcChỉ tiêu
0kg
P
2
O
5
/ha

CD củ (cm) 28.2b 30ab 30.4ab 32ab 33.4a 34.7a
ĐK củ (cm) 3.55c 3.87bc 4.35ab 4.63a 4.73a 4.69a
KL củ (kg/bụi) 3.2c 3.3c 3.36bc 3.76ab 3.92a 3.95a
NSLT (tấn/ha) 32.2c 47.6b 52.4ab 54.6ab 57.4a 59.3a
NSTT (tấn/ha) 27c 29c 29.8abc 32.5ab 34.6a 35a
CSTH (%) 52c 55bc 58ab 58ab 62a 60a
HLTB (%) 20.2d 21.3cd 23c 26.43b 28.5ab 29a
Lãi thuần
(triệu đồng/ha)
8,1 9 9,4 12,8 12,6 12,6
(Nền: 10 tấn phân chuồng + 40 kgK
2
O + 80 kgN)
CD: Chiều dài, ĐK: Đường kính, KL: Khối lượng, NSLT: Năng suất lý thuyết,
NSTT: N
ăng suất thực thu, HLTB: Hàm lượng tinh bột
Qua b
ảng 2 có thể thấy rằng công thức không bón lân có các chỉ tiêu liên quan
đến củ ở mức thấp nhất. Trong khi đó, công thức bón lân ở mức 60 đến 120 kg/ha có chỉ
tiêu chi
ều dài củ, đường kính củ và trọng lượng củ cao nhất (nhưng không đạt mức có ý
ngh
ĩa so với các công thức khác).
N
ăng suất lý thuyết, năng suất thực thu của các công thức có bón lân là tương
đương nhau và cao hơn công thức không bón lân, tuy nhiên việc bón phân với liều
l
ượng trên 100 kg/ha cho các chỉ số năng suất và hàm lượng tinh bột cao hơn so với các
công th
ức khác. Nhìn chung, chỉ số thu hoạch ở các công thức có bón lân là tương đối

ăng suất củ, bột của sắn chúng ta có thể thấy việc bón lân có ảnh hưởng không lớn đến
kh
ả năng sinh trưởng cũng như cho năng suất của sây sắn trên đất cát.
Vi
ệc cây trồng trong đó có cây sắn đã lấy đi từ đất nhiều dinh dưỡng trong đó có
lân (Kapinga và c
ộng sự, 1995) đòi hỏi việc bổ sung lân cho đất, đặc biệt trên những
vùng
đất nghèo dinh dưỡng. Sắn là một loại cây trồng có thể tận dụng được nguồn dinh
d
ưỡng ở trong đất rất tốt. Có rất nhiều ý kiến quanh vấn đề dinh dưỡng của cây sắn
nh
ưng một vấn đề nổi bật nhất là cây sắn yêu cầu lân với một lượng lớn (Philips, 1964;
CIAT, 1975). N
ăng suất của sắn trồng trên nhiều vùng đất bị hạn chế bởi sự thiếu hụt lân.
Khi
đất thiếu hụt lân thì phản ứng đối với đạm và kali của cây trồng ở mức thấp. Nếu
l
ượng lân đáp ứng vừa đủ thì cây trồng cũng chỉ phản ứng với đạm ở mức trung bình.
N
ăng suất được tăng cao nhờ việc tăng lượng lân bón. Kết quả của chúng tôi đã thể hiện
r
ằng lượng lân bón cao thì khả năng sinh trưởng và cho năng suất càng cao. Mức lân
bón t
ừ 60 - 120 kg/ha có tác dụng thúc đNy quá trình sinh trưởng. Công thức bón từ 80
đến 120 kg/ha cho năng suất và hàm lượng tinh bột cao nhưng để đạt hiệu quả kinh tế
cao thì ch
ỉ nên duy trì mức lân bón 80 kg/ha. Theo CIAT (1981) thì năng suất củ có
quan h
ệ chặt với lượng lân bón cho sắn và nấm mycorrhizal có quan hệ mật thiết với

khác nhau c
ủa giống sắn KM94 trên đất cát, chúng tôi có các kết luận như sau:
83
- Liều lượng lân bón càng cao trong phạm vi nghiên cứu từ 40 - 120 kgP
2
O
5
/ha
thì kh
ả năng sinh trưởng và cho năng suất càng cao.
- M
ức lân bón từ 60 - 120 kg/ha có tác dụng thúc đNy quá trình sinh trưởng.
- Công th
ức bón từ 80 đến 120 kg/ha cho năng suất và hàm lượng tinh bột cao
nh
ưng để đạt hiệu quả kinh tế cao thì chỉ nên duy trì mức lân bón 80 kg/ha.
4.2. Đề nghị
C
ần có các thí nghiệm về chế độ phân bón để có thể xây dựng biện pháp canh
tác h
ợp lý cho cây sắn của vùng đất cát ven biển.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. C.I.A.T. (Centro International de Agricultura Tropical), Cassava Program 1974 Report,
Cali, Colombia, 1975.
2. C.I.A.T. (Centro International de Agricultura Tropical), Cassava Program 1978 Report,
Cali, Colombia, 1978.
3. C.I.A.T. (Centro International de Agricultura Tropical), Cassava Program 1980 Report,
Cali, Colombia, 1981.
4. C.I.A.T. (Centro internacional de Agricultura Tropical), Cassava Progam Annual Report
for 2005, Cali, Colombia, 2006.

THE EFFECTS OF DOSE OF PHOSPHORUS ON GROWTH,
YIELD ABILITY AND STARCH CONTENT IN CASSAVA
(Mahinot esculenta Crantz) var. KM94 ON SANDY SOIL
Le Van Luan, Tran Van Minh
College of Agriculture and Forestry, Hue University
SUMMARY
Cassava (Mahinot esculenta Crantz) var. KM94 is an industrial variety one. Cassava is
a kind of crop which has received very little attention in fertilizer application, especially those
containing phosphorus.
Doses of phosphorus required depends on land conditions, variety, climate, weather and
cultivation. A suitable dose of phosphorus application is a good condition for cassava to grow
and develop. The experiment on the dose of phosphorus application with 6 treatments: 0, 40, 60,
80, 100, and 120 kgP
2
O
5
/hectare was carried out in order to determine the most suitable
treatment. The experiment was conducted on a white sand area with a lack in nutrients at Phu
Vang district, Thua Thien Hue province. The results showed that with different doses of
phosphorus application, at each period, growth and yield of cassava significantly differed. High
doses of phosphorus result in improved growth and development. Phosphorus application with
levels from 60-120 kgP
2
O
5
/hectar sped up the growth process of cassava. Treated with 80 to
120 kgP
2
O
5


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status