BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA NÔNG HỌC o0o LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI, KHẢ NĂNG GÂY HẠI VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHÍNH CỦA SÊN TRẦN Deroceras agreste HẠI DÂU - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
--o0o--

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI, KHẢ NĂNG GÂY HẠI VÀ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHÍNH
CỦA SÊN TRẦN Deroceras agreste HẠI DÂU TÂY
TẠI TP. ĐÀ LẠT

NGÀNH
KHÓA
SINH VIÊN THỰC HIỆN

: BẢO VỆ THỰC VẬT
: 2007 - 2011
: NGUYỄN THỊ TÚ TRANG

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07/2011


i

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI, KHẢ NĂNG GÂY HẠI VÀ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHÍNH
CỦA SÊN TRẦN Deroceras agreste HẠI DÂU TÂY
TẠI TP. ĐÀ LẠT

Tác giả

Sinh viên thực hiện.
Nguyễn Thị Tú Trang


iii

TÓM TẮT
“Điều tra thành phần loài, khả năng gây hại và nghiên cứu một số đặc điểm sinh
học chính của sên trần Deroceras agreste hại dâu tây tại Tp. Đà Lạt.” được tiến
hành tại Tp. Đà Lạt từ 15/02/2011 đến ngày 15/06/2011.
Đề tài nhằm điều tra thành phần loài, phổ kí chủ, đánh giá khả năng gây hại và
một số đặc điểm sinh học chính của sên trần hại dâu tây tại Tp. Đà Lạt.
Kết quả thu được cho thấy:
Về thành phần loài sên trần kết quả điều tra được 3 loài là Deroceras agreste với
tần số xuất hiện 95,71 %, Parmarion martensi (3,72 %) , D. resticulatum (0,57 %)
trong đó loài phổ biến nhất là D. agreste đây là loài ngoại lại mới du nhập qua nước ta.
Loài D. agreste phân bố rất rộng, chúng gây hại rất nhiều loại cây trồng.
Phổ kí chủ của sên trần D. agreste điều tra cách ruộng dâu tây bán kính 100 m,
chúng có mặt 7 loại cây trồng chủ yếu là rau ăn lá. Tất cả các loại cây trồng đều là
thức ăn ưa thích của sên trần. Trong đó, cải thảo và trái dâu tây chín là kí chủ D.
agreste ưa thích nhất. Sên trần gây hại chủ yếu phần lá nhưng riêng đối với dâu tây thì
chúng gây hại trên trái chín.
Điều tra diễn biến mức độ gây hại của sên trần D. agreste cho thấy mật độ sên
trần phụ thuộc vào thời tiết và chế độ canh tác của chủ ruộng. Vào mùa nắng tỉ lệ trái
và cây bị hại thì cũng cao do đặc tính canh tác của mỗi vườn khác nhau. Vào mùa mưa
thì mật độ sên trần ở tất cả các ruộng đều tăng cao còn tỉ lệ trái và cây bị hại phụ thuộc
vào chế độ canh tác của chủ ruộng.
Khả năng gây hại trong phòng thực hiện trên loài sên trần D. agreste là loài phổ
biến nhất. Khả năng gây hại trong phòng với 5 NT thì trọng lượng dâu tây sên trần tiêu
thụ sau 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ ở NT sên trần già cao nhất lần lượt là 0,62 g, 1,35 g,

1.1 Đặt vấn đề .................................................................................................................. 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài ................................................................................. 1
1.2.1 Mục đích của đề tài.................................................................................................1
1.2.2 Yêu cầu của đề tài:..................................................................................................2
1.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 2
1.4 Phạm vi đề tài ............................................................................................................ 2
Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..............................................................................3
2.1 Một số kết quả nghiên cứu về sên trần ...................................................................... 3
2.1.1 Giới thiệu chung về sên trần ...................................................................................3
2.1.2 Các biện pháp phòng trừ sên trần ...........................................................................8
2.2 Giới thiệu tổng quát về cây dâu tây ......................................................................... 11
2.2.1 Giới thiệu chung ...................................................................................................11
2.2.2 Đặc điểm thực vật học ..........................................................................................11
2.2.3 Giá trị dinh dưỡng ................................................................................................12
2.2.4 Đặc điểm sinh thái cây dâu tây .............................................................................13
2.3 Một số loài sâu hại trên cây dâu tây ........................................................................ 14
2.4 Các yếu tố khí tượng tại Đà Lạt từ tháng 2 đến tháng 6/2011. ............................... 16
Chương 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................17
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................................... 17
3.2 Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 17
3.3 Vật liệu nghiên cứu.................................................................................................. 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 17
3.4.1 Điều tra thành phần loài sên trần hại cây dâu tây .................................................17


vi

3.4.2 Điều tra phổ kí chủ sên trần hại trên cây dâu tây .................................................18
3.4.3 Khả năng gây hại của sên trần trên cây dâu tây ...................................................19
3.4.4 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của sên trần D. agreste hại cây dâu tây...23

6. TN: Thí nghiệm

.


viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của quả dâu tây tươi chưa qua chế biến.................13
Bảng 2.2: Các yếu tố thời tiết trong các tháng thí nghiệm ............................................16
Bảng 4.1 Thành phần sên trần hại cây dâu tây tại thành phố Đà Lạt năm 2011 ...........25
Bảng 4.2 Phổ ký chủ của sên trần D. agreste hại cây dâu tây .......................................26
Bảng 4.3 Trọng lượng trái dâu tây sên trần tiêu thụ trong phòng thí nghiệm ...............32
Bảng 4.4 Chỉ số hại của trái dâu tây bị sên trần gây tiêu thụ trong phòng thí nghiệm .33
Bảng 4.5 Thời gian phát dục các pha cơ thể D. agreste ................................................34
Bảng 4.6 Khả năng sinh sản của sên trần D. agreste ....................................................34
Bảng 4.7 Khả năng phát triển sau khi đẻ trứng của sên trần D. agreste .......................35


ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1 Điều tra thành phần loài................................................................................18
Hình 3.2 Ruộng điều tra 1 và ô điều tra.......................................................................19
Hình 3.3 Ruộng điều tra 2 và ô điều tra.......................................................................20
Hình 3.4 Ruộng điều tra 3...........................................................................................20
Hình 3.5 Sơ đồ bố trí thí nghiệm ngoài ruộng .............................................................21
Hình 3.6 Một số hình ảnh thí nghiệm trong phòng. ....................................................23
Hình 4.1 Một số loài sên trần hại cây dâu tây .............................................................26
Hình 4.2 Sên trần D. agreste gây hại một số cây trồng ngoài đồng ............................27

nay nước ta rất ít nghiên cứu về dịch hại này trong khi đó thì chúng gây hại rất
mạnh trong điều kiện ẩm ướt và nhất là trong mùa mưa. Nên từ thực tế đó, đề tài
"Điều tra thành phần loài, khả năng gây hại và nghiên cứu một số đặc điểm sinh
học chính của sên trần Deroceras agreste hại dâu tây tại TP. Đà Lạt” đã được
thực hiện.
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích của đề tài
Kết quả của đề tài góp phần cơ sở thực tiễn, khoa học để nghiên cứu và xây
dựng biện pháp phòng trừ hữu hiệu các loài sên trần hại cây dâu tây tại Tp. Đà Lạt.


2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài:
Xác định được thành phần loài và phổ kí chủ của sên trần hại cây dâu tây.
Xác định được khả năng gây hại của sên trần D. agreste hại cây dâu tây.
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài sên trần D. agreste hại cây dâu
tây.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Sên trần gây hại trên dâu tây.
1.4 Phạm vi đề tài
Đề tài được thực hiện từ 15/02 đến 15/06/2011 tại Tp. Đà Lạt với các nội dung
chủ yếu:
- Điều tra thành phần loài và phổ kí chủ của sên trần hại cây dâu tây.
- Điều tra diễn biễn mức độ của loài sên trần D. agreste hại cây dâu tây.
- Nghiên cứu một số đặc điểm chính của sên trần D. agreste trên cây dâu tây.


3



laeve Müller (1774), D. sturanyi Simroth (1894), D. reticulatum Müller (1774) và
Limax maximus Linné (1758). Trong đó, phổ biến là loài A. rufus Linné (1758),
trong suốt thời gian điều tra tần số xuất hiện 40,3 %. Các loài phổ biến còn lại là A.
fasciatus (20,2 %), D. reticulatum (16,7 %) và L. maximus (16,6 %). A. distinctus
(4,4 %). Như vậy các loài D. sturanyi, D. laeve và A. subfuscus chiếm từ 0,5 - 0,7 %
trong tổng số sên trần thu thập được.
Theo Skujtne (2003) thu thập tại các vườn Vilius, Jurbarkas và Nemencine năm
2001 được 7 loài sên trần là Arion subfuscus Draparnaud (1805), A. fasciatus
Nilsson (1822), A. circumscriptus Johnston (1828), Deroceras reticulatum Muller
(1774), D. agreste Linné (1758), D. sturanyi Simroth (1894) và Malacolimax
tenellus Muller (1774). Tất cả chúng có kích thước trung bình (Cameron và ctv.,
1983). Trong đó, D. reticulatum Muller (1774) là loài phổ biến nhất (46,6 %) trừ tại
vườn Nemencine thì A. fasciatus Nilsson (1822) phong phú hơn (48,7 %).
Tại Turkey năm 2003, M. Zeki Yildirim tìm thấy được 7 loài Imacus flavus, D.
reticulatum, D. berytensis, Mesolimax brauni, Mesolimax escherichi, Milax cf.
altenai và Tandonia budapestensi. Trong đó, thì Imacus flavus, Mesolimax brauni,
Mesolimax escherichi được ghi nhận trong các nghiên cứu trước (Simroth, 1885).
Theo Michal Horsak và ctv. (2010) đã tìm thấy tại Cộng Hòa Séc và Slovak 28
loài sên trần như Tandonia budapestensis Hazay (1881), Tandonia rustica Millet
(1843), Bielzia coerulans Bielz (1851), Limax cinereoniger Wolf (1803), Limax
maximus Linné, (1758), Limacus flavus Linné (1758), Malacolimax tenellus Müller
(1774), Lehmannia macroflagellata Grossu et Lupu (1962), Lehmannia marginata
Müller (1774), Lehmannia nyctelia Bourguignat (1861), D. agreste Linné (1758),
D. laeve Müller (1774), D. panormitanum Lessona và Pollonera, (1882), D. praecox
Wiktor (1966), D. reticulatum Müller (1774), D. rodnae Grossu và Lupu (1965), D.
sturanyi Simroth (1894), D. turcicum Simroth (1894), Boettgerilla pallens Simroth
(1912), Arion rufus Linné (1758) A. lusitanicus Mabille (1868), A. fuscus Müller
(1774), A. circumscriptus Johnston (1828), Arion fasciatus Nilsson (1823), A.
silvaticus Lohmander (1937), A. distinctus Mabille (1868), A. obesoductus

1 - 2 mm. Chúng có thể sống 1 - 2 năm.
• Loài Arion lusitanicus Mabille (1868)
Theo Jan Kozlowski (2007) thì chúng có các môi trường sống khác nhau như
đất trồng, vườn cây và cả các vùng đất hoang. Hầu hết, chúng phổ biến ở các bờ
sông, dải đất hoang tại các đám cây gần cây trồng. Chúng thích hợp trên đất sét hay


6

đất nhiều mùn. A. lusitanicus có chu kì sống một năm, thỉnh thoảng 2 năm. Trứng
được đẻ vào giữa và cuối tháng 8 sau khi giao phối từ 2 - 4 tuần, kết thúc vào tháng
12. Quần thể đạt mật độ cao nhất vào cuối tháng 9. Sên đẻ trứng ở 7 - 9 tháng tuổi.
Việc đẻ trứng được kéo dài phụ thuộc vào nhiệt độ và phạm vi từ 2,5 - 3,5 tháng.
Trứng được đẻ trong các hốc và khe đất nứt ở độ sâu 2 – 10 cm hay trên mặt đất.
Trứng còn được phát hiện ở các vết gây hại trong rễ, trái cây và rau, dưới lớp đá,
dưới tấm ván, cành cây trong phân hữu cơ và xung quanh đống gạch (Davies, 1987;
Proschwitz, 1994; Kzlowski, 2000). Trứng được đẻ vào tháng 8 thì nở vào mùa
đông (tỉ lệ trứng nở là 54 – 86 %). Số trứng còn lại qua đông và được nở vào mùa
xuân tiếp theo (Kzlowski và Sionek, 2000). Trứng nở vào mùa xuân giữa tháng 3 và
4 - 6 tuần tiếp theo. Chỉ có một vào con nở vào tháng một và tháng hai khi nhiệt độ
trên 6oC. Trứng và sên con loài A. lusitanicus qua đông. Sên trưởng thành thì hiếm
khi qua đông. Hầu hết chúng qua đông bằng cánh tìm nơi ẩn nấp khi nhiệt độ giảm
xuống 2oC. Trong suốt các tháng mùa đông, nếu như nhiệt độ ban ngày trên 5oC thì
chúng ra khỏi nơi ẩn nấp đến các bãi cỏ tươi hay các thực vật đang phân hủy. Nếu
như nhiệt độ giảm xuống thì chúng quay lại ẩn nấp.
• Loài Deroceras reticulatum (Müller)
Là loài hoạt động trên mặt đất và chúng phân bố rộng ở Anh, phía Bắc Châu
Âu, một phần của Mỹ (Godan, 1983) và New Zealand (Barker, 1999). Sên trưởng
thành từ 3 - 4 tháng sau khi trứng nở và phụ thuộc vào nhiệt độ. Chúng không mẫn
cảm với nhệt độ thấp trừ khi bị đóng băng, nhưng rất nhạy cảm với nhiệt độ cao.

Độ ẩm thích hợp rất quan trọng đối với sên, lớp da thấm nước và lượng nước
cơ thể. Sự sống của sên trần còn phụ thuộc vào phần lớn hành vi nhưng cũng dựa
vào khả năng chịu đựng sự mất nước của chúng (Luchtel và Deyrup Olsen, 2001).
Ví dụ, sên D. reticulatum, trong cơ thể có một lượng nước hơn 80 % (và trứng
hơn 85 %), chết khi lượng nước cơ thể bị mất hơn 20 %. Kết quả là có một mối
quan hệ thân thiết giữa độ ẩm của đất và mật độ sên trần ở một khu vực cụ thể. Do
đó, sên trần được tìm thấy chủ yếu ở những nơi ẩm ướt và mát mẻ.
Trong tất cả các loài chim ăn thịt sên, thì giống vịt Ấn Độ được dùng trong
việc kiểm soát sên có hiệu quả nhất. Vịt Ấn Độ là loài giống vịt trời (Anas
platynchos). Rắn, cóc, ếch, chim, bọ cánh cứng đều là thiên địch của sên.


8

2.1.2 Các biện pháp phòng trừ sên trần
Có nhiều cách quản lý sên trần theo phương pháp canh tác (Glenb và
ctv.,1990; Hammand, 1996; Speiser và Hochstrasser, 1998), và phương pháp kiểm
soát sinh học bằng cánh sử dụng tuyến trùng kí sinh Phasmarhabditis
hermaphrodita Schneider (Enter và Geelen, 1996; Glen và ctv., 1996; France và
ctv., 2002). Tuy nhiên việc kiểm soát bằng hóa học vẫn là chính (Chaber, 1996;
Coupland 1996; Meredith, 1996; Costamagna và ctv., 1999; Bailey, 2002; Iglesias
và ctv., 2002).
Biện pháp hóa học
Có 2 nhóm thuốc chính được sử dụng trên toàn thế giới là chất metaldehyde và
chất carbamate (Wedguood và Bailey, 1998; Bourne và ctv., 1990; Henderson và
ctv., 1992). Tuy nhiên, các loại thuốc này độc nhiều với các động vật có xương
sống, không xương sống không phải là mục tiêu (Homeida và Cooke, 1983; Buchs
và ctv., 1989; Puris và Bannon, 1992).
Chất metadehyde tác động lên sên trần thông qua con đường bài tiết, làm cho
sên trần bài tiết quá nhiều chất nhầy dẫn đến sự mất nước và chết (Bailey, 2002).

- Các tính chất hệ thống đánh dấu của isolan và mexacarbate có thể được lợi
thế trong sự kiểm soát của các loài chân bụng sống trên thực vật.
Biện pháp sinh học
Sử dụng tuyến trùng loài Phasmarhabditis hermaphrodita kết hợp với vi
khuẩn Moraxella osloaensis, đây là loài tuyến trùng phổ biến kí sinh trên sên trần
trong tự nhiên. Tuyến trùng sẽ tìm đến và kí sinh trên các loài sên trần. Sên trần
ngoài đồng có hiện tượng chán ăn trong vài ngày và chúng sẽ chết 1 - 2 tuần.
Tuy nhiên, sử dụng tuyến trùng không có hiệu quả đối với sên Arion
lusitanicus (Speiser và ctv, 2001).
Tỏi cũng được sư dụng phòng trừ sên trần, và được nghiên cứu trên sên trần
loài Arion sp.. Kết quả của việc nghiên cứu này là dịch nước ngâm chế từ củ tỏi tươi
tạo ra chất độc nhất (sên trần chết 45 %). Các chiết xuất khác từ trái cây và tỏi khô
chỉ đạt hiệu quả 5 %.
Các chiết xuất metanon của các loài thực vật Geranium robertianum,
Lepidium sativum, Origanum vulgare, Salvia officinalis, Salvia pratensis,
Saponaria officinalis, Thymus vulgaris, Trifolium repens và Valerianella locusta
được chế xuất từ các lá mầm sau khi hạt nảy mầm 6 – 8 ngày, và ảnh hưởng đến
thức ăn của sên A. lusitanicus. Các chiết xuất từ các loài thực vật này đã ảnh hưởng
tới khả năng gây hại của chúng đến một mức độ nào đó, nhưng chỉ có chiết xuất từ


10

Saponaria officinalis và V. locusta có ý nghĩa lớn đối với A. lusitanicus từ thức ăn.
Các chất chiết xuất còn lại chỉ có tác dụng nhỏ có thể là do hiệu quả chiết xuất kém
hoặc chúng ăn ít nên không đủ khả năng ức chế.
Hiệu quả sử dụng carvone để xua đuổi A. lusitanicus sên được khảo sát.
Carvone là một hợp chất tự nhiên từ hạt cây ca - rum, được đưa vào dưới các màng
phủ nông nghiệp để giảm tính bay hơi của chúng. Thí nghiệm trong phòng, với 2
nghiệm thức có lớp phủ trên chất carvone và không có lớp phủ. Với các mức nồng

2.2 Giới thiệu tổng quát về cây dâu tây
2.2.1 Giới thiệu chung
Dâu tây xuất xứ từ Châu Mỹ và được các nhà làm vườn châu Âu lai tạo vào thế
kỷ 18 để tạo nên giống dâu tây được trồng rộng rãi hiện nay. Cây dâu tây có tên
khoa học là Fragaria vesca L., kết quả của sự lai ghép giống F. chiloensis Duch và
F. virginiana Duch. Người Anh gọi là "strawberry", người Pháp gọi là "fraisier",
khi du nhập qua Việt Nam vì có nguồn gốc từ Pháp nên được gọi là dâu tây.
2.2.2 Đặc điểm thực vật học
Cây: cây dâu tây là một loài cỏ sinh trưởng và phát triển mạnh, thuộc loại cây
đa niên nhờ có chồi dài, có thân ngắn lá mọc rất gần nhau.
Lá: lá mọc ra từ cổ cây, có 3 thùy, mép lá có răng cưa và có khía sâu, dài
khoảng 10 - 20cm, có nhiều lông tơ.
Rễ: hệ rễ dâu tây dài khoảng 15 cm.
Hoa: phát hoa là chùm, dài hơn lá một ít, xuất phát từ gốc, khi lên được 5 - 7cm
bắt đầu phân chia nhiều nhánh, mỗi nhánh có một hoa, một chùm có khoảng 7 - 15
hoa, tùy thuộc vào giống và điều kiện canh tác. Hoa có màu trắng, từ 5 - 6 cánh hoa,
20 tiểu nhụy, đế hoa lồi.
Đài hoa gồm 10 - 12 lá đài, màu xanh, lớn, dài khoảng 1,5 cm. Cánh hoa màu
trắng mỏng manh, gồm 5-6 cánh, hình gần tròn. Hoa lưỡng tính thụ tinh nhờ gió
hay côn trùng, nên có rất nhiều khả năng lai tạo giống. Sau khi thụ phấn tiểu nhụy
teo đi, biến thành màu đen và bầu noãn lớn dần, các vòi bầu noãn vẫn còn nhưng
dần dần rụng đi để thành mắt của quả dâu.
Quả: quả là quả giả, có màu đỏ trên cọng đứng, mang nhiều đế quả nhỏ lồi trên
đài (mà ta thường gọi là “hạt”). Quả bế tụ tập trên trục đế hoa và mọng nước thành
khối màu đỏ. Quả dâu khi còn nhỏ có màu xanh hình bầu dục không hoàn toàn,
đường kính khỏang 1 cm khi con nhỏ và 5 cm khi quả đã chín, đường kính quả còn
tùy thuộc nhiều vào giống và điều kiện canh tác. Khi quả đã chín các lá đài rụng
dần, quả càng nặng lên thì bị năm trên mặt đất nên cần phủ rơm để tránh quả bị bẩn




Năng lượng

Kcal

46,00

Nước

g

84,00

Protein tổng số

g

1,80

Lipid

g

0,40

Glucid tổng số

g

7,70


Vitamin E

µg

0,58

Vitamin B1

µg

0,03

Vitamin B2

µg

0,06

Vitamin PP

µg

0,30

Vitamin B6

µg

0,06

Nhện đỏ (Tetranichus sp.)
Triệu chứng: Ấu trùng và thành trùng nhện gây hại bằng cách chích hút dịch
của mô tế bào lá làm cho mặt trên của lá bị vàng loang lỗ từng đám, hơi nâu ở phía
dưới lá. Nếu gặp điều kiện thuận lợi, nhện sinh sản rất nhanh, mật độ có thể lên đến
hàng vài chục con trên một lá, làm cho từng mảng lá bị vàng, khô cháy. Hoa và trái
cũng bị nhện gây hại. Nhện đỏ hút chất dinh dưỡng trong trái làm cho trái bị vàng, sạm
và nứt khi trái lớn. Hoa có thể bị rụng.
Biện pháp phòng trừ
Không nên trồng dâu tây với mật độ quá dày làm cho tán lá rậm rạp, nhện có
điều kiện thuận lợi gây hại nhiều hơn, cắt bỏ những lá có mật số nhện quá cao đã
chớm vàng úa đem tiêu huỷ để diệt nhện.
• Kiểm tra vườn dâu tây thường xuyên nếu thấy lá dâu tây có những triệu
chứng bị nhện đỏ gây hại thì cần kiểm tra kỹ bằng kính lúp để soi tìm
nhện ở mặt dưới của lá.
• Khi ruộng có mật số nhện cao thì phải phun thuốc để diệt nhện kịp thời.
Nhện đỏ có khả năng kháng thuốc cao, vì thế để giảm bớt áp lực gây
kháng thuốc cho nhện nên dùng luân phiên nhiều loại thuốc có hiệu quả
như Comite 73EC (liều lượng 0,5 lít/ ha), Danitol 10EC (1,5 lít/ ha),
Nissorun 5EC (1 lít/ ha), Pegasus 500SC (1 lít/ ha), Cascade 5EC (1 lít/
ha). Lượng nước: 400 lít/ ha.
Bọ trĩ (Frankliniella sp.)
Triệu chứng: Ấu trùng và thành trùng bọ trĩ phá hại búp, lá, thân và trái non.
Chúng hút chích nhựa làm cây suy kiệt, giảm năng suất thu hoạch. Hoa bị bệnh chuyển
màu nâu và chết. Tuy nhiên trái non vẫn tiếp tục lớn nhưng có màu vàng đồng. Những



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status