BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG PHÒNG TRỪ CỎ DẠI VÀ ĐÁNH GIÁ
HIỆU LỰC TRỪ CỎ CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ CỎ TIỀN NẢY
MẦM TRÊN RUỘNG LÚA SẠ TẠI MỘC HÓA
LONG AN VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tuyết Hạnh
Ngành: Bảo vệ thực vật
Niên khóa: 2007 - 2011
Tháng 07/2011
i
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG PHÒNG TRỪ CỎ DẠI VÀ ĐÁNH GIÁ
HIỆU LỰC TRỪ CỎ CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ CỎ TIỀN NẢY
MẦM TRÊN RUỘNG LÚA SẠ TẠI MỘC HÓA
LONG AN VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011
Tác giả
NGUYỄN TUYẾT HẠNH
Khóa luận tốt nghiệp đệ trình để hoàn thành yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
cùng toàn thể các bạn sinh viên đã chia sẽ buồn vui và đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt
quá trình học tập tại trường và trong quá trình làm đề tài.
TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Tuyết Hạnh
iii
TÓM TẮT
NGUYỄN TUYẾT HẠNH, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, tháng
07/2011. ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG PHÒNG TRỪ CỎ DẠI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU
LỰC TRỪ CỎ CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ CỎ TIỀN NẢY MẦM TRÊN RUỘNG
LÚA SẠ TẠI MỘC HÓA - LONG AN VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011.
Giáo viên hướng dẫn: K.s Nguyễn Hữu Trúc.
Th.s Nguyễn Thân
Nhằm tìm hiểu thực trạng sản xuất nông nghiệp của người dân tại huyện Mộc Hóa,
tỉnh Long An, qua đó nắm bắt được tình hình canh tác lúa và những thuận lợi – khó khăn
mà người nông dân gặp phải, đề tài đã được tiến hành từ điều tra nông hộ bằng mẫu in sẵn
về tình hình sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân tại huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An;
đồng thời tiến hành khảo sát hiệu lực thuốc trừ cỏ Vifiso 300EC của Công ty VIPESCO,
khảo nghiệm được tiến hành trên vùng đất phèn của huyện Mộc Hóa vào vụ Đông Xuân.
Từ kết quả điều tra, khảo nghiệm tôi rút ra một số kết luận sau:
Thành phần và tỷ lệ cỏ dại xuất hiện trên ruộng điều tra của 50 hộ nông dân gồm 3
nhóm; trong đó nhóm hòa bản xuất hiện ở mức rất phổ biến (cỏ lồng vực, cỏ đuôi phụng),
phổ biến là nhóm chác lác (cỏ cháo, cỏ chác), ít phổ biến là nhóm lá rộng (rau mương).
v
MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA ........................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii
TÓM TẮT........................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ............................................................................................................................ v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. x
DANH SÁCH CÁC BẢNG ................................................................................................xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH ............................................................................................... xiii
Chương 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1.1.Đặt vấn đề. ...................................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu ...................................................................................................... 2
1.2.1. Mục đích ..................................................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu ....................................................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................. 3
2.1. Định nghĩa cỏ dại........................................................................................................... 3
2.2. Tác hại của cỏ dại .......................................................................................................... 3
2.2.1.Cỏ dại cạnh tranh các điều kiện sinh sống của cây trồng ........................................... 3
2.2.2. Cỏ dại tiết ra những chất độc gây hại. ........................................................................ 4
2.2.3. Cỏ dại là ký chủ sâu bệnh. .......................................................................................... 4
2.2.4. Cỏ dại làm giảm năng suất và phẩm chất cây trồng. .................................................. 4
2.2.5. Cỏ dại làm tăng thêm giá thành sản phẩm nông nghiệp............................................. 4
2.2.6. Cỏ dại gây ô nhiễm và cản trở nguồn nước. ............................................................... 4
2.2.7. Cỏ dại ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gia súc. .............................................. 4
2.3. Đặc điểm chung của cỏ dại. ........................................................................................... 5
2.3.1. Cỏ dại có nhiều hình thức sinh sản. ............................................................................ 5
2.7.4. Phân loại thuốc trừ cỏ. .............................................................................................. 13
2.7.5. Các chế phẩm của thuốc trừ cỏ................................................................................. 14
2.7.6. Biện pháp nâng cao hiệu lực của thuốc trừ cỏ.......................................................... 14
2.8. Tổng quan về cây lúa. .................................................................................................. 15
2.8.1. Tầm quan trọng của cây lúa...................................................................................... 15
cây lấy hạt khác .................................................................................................................. 15
2.8.2. Nguồn gốc cây lúa. ................................................................................................... 15
2.8.3. Xếp loại lúa............................................................................................................... 16
vii
2.8.4. Đặc điểm thực vât học của cây lúa. .......................................................................... 16
2.8.5. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới. .................................................................. 17
2.8.6. Tình hình sản xuất lúa gạo tại Việt Nam. ................................................................. 18
2.9. Đặc điểm của một số thuốc dùng trong thí nghiệm ..................................................... 18
2.9.1. Thuốc Vifiso 300EC và thuốc Sofit 300EC ............................................................. 18
2.9.2. Thuốc Vibuta 62ND ................................................................................................. 19
2.10. Đặc điểm, tình hình vùng đất thí nghiệm. ................................................................. 20
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................... 21
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. .............................................................................. 21
3.2. Điều kiện thời tiết khí hậu. .......................................................................................... 21
3.3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu........................................................................... 21
3.3.1. Vật liệu nghiên cứu................................................................................................... 21
3.3.1.1. Phiếu điều tra: Sử dụng 50 phiếu điều tra đã được thiết kế sẵn. ........................... 21
3.3.1.2. Giống ..................................................................................................................... 21
3.3.1.3. Phân bón ................................................................................................................ 22
4.2.2.2. Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis) .................................................................. 34
4.2.2.3. Cỏ chác (Fimbristylis miliacea) ............................................................................ 35
4.2.2.4. Cỏ cháo (Cyperus difformis) ................................................................................. 36
4.2.2.5. Rau mương đứng (Ludwigia octovalvis) ............................................................... 37
4.2.3. Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số các loài cỏ trên ruộng thí nghiệm ............. 38
4.2.3.1.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của cỏ lồng ............................................. 38
4.2.3.2.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của cỏ đuôi phụng .................................. 39
4.2.3.3.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của cỏ chác ............................................. 40
4.2.3.4.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của cỏ cháo ............................................. 41
4.2.3.5.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của rau mương đứng .............................. 42
4.2.3.6.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của nhóm Hòa bản ................................. 43
4.2.3.7.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của nhóm Chác lác ................................. 44
4.2.3.8.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của nhóm Lá rộng .................................. 45
4.2.4. Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các loài cỏ trên ruộng thí nghiệm .... 46
4.2.4.1. Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các loài cỏ giai đoạn 45 NSXL ..... 46
4.2.4.2. Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các nhóm cỏ ở 45 NSXL .............. 47
4.2.5. Hiệu lực của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các loài cỏ trên ruộng thí nghiệm ......... 49
4.2.5.1. Hiệu lực của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các loài cỏ giai đoạn 45 NSXL ......... 49
4.2.5.2. Hiệu lực của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các nhóm cỏ giai đoạn 45 NSXL ...... 50
4.3. Ảnh hưởng của các loại thuốc khảo nghiệm đến sinh trưởng và năng suất lúa .......... 51
ix
4.3.1. Độc tính của thuốc đối với lúa.................................................................................. 51
4.3.2. Ảnh hưởng của thuốc đến các chỉ tiêu sinh trưởng của cây lúa ............................... 52
4.3.3. Ảnh hưởng của thuốc đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa ............ 53
NT
Nghiệm thức
RCBD
Randomized Complete Block Design
TNM
Tiền nảy mầm
HNM
Hậu nảy mầm
NSXL
Ngày sau xử lý
NSS
Ngày sau sạ
xi
xii
Bảng 4.20: Ảnh hưởng của thuốc đến các chỉ tiêu sinh trưởng của cây lúa ...................... 52
Bảng 4.21: Ảnh hưởng của thuốc đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ......... 53
Bảng 4.22: So sánh hiệu quả kinh tế giữa các nghiệm thức thí nghiệm ............................ 55
xiii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Toàn cảnh khu đất thí nghiệm ............................................................................ 26
Hình 4.1: Cỏ lồng vực ........................................................................................................ 33
Hình 4.2: Cỏ đuôi phụng .................................................................................................... 34
Hình 4.3: Cỏ chác ............................................................................................................... 35
Hình 4.4: Cỏ cháo ............................................................................................................... 36
Hình 4.5: Rau mương đứng ................................................................................................ 37
Hình 4.6: Kiểm tra độc tính của thuốc đối với lúa ở 1 NSXL ........................................... 51
Hình P.1: Giai đoạn lúa 14 ngày sau xử lý ......................................................................... 60
Hình P.2: Giai đoạn lúa 30 ngày sau xử lý ......................................................................... 61
Hình P.3: Giai đoạn lúa 45 ngày sau xử lý ......................................................................... 61
Hình P.4: Giai đoạn lúa thu hoạch...................................................................................... 62
Hình P.5: Giai đoạn phơi khô lúa ....................................................................................... 62
Hình P.6: Cân trọng lượng 1000 hạt................................................................................... 63
theo Arai M.( Nhật Bản, 1972) lúa cấy mà không làm cỏ thì năng suất giảm 20-40%, lúa
2
gieo mà không làm cỏ thì năng suất giảm càng nhiều 70-90%. Theo tài liệu của FAO thì
thiệt hại do cỏ dại gây ra hàng năm trên thế giới có thể nuôi sống 1 tỉ người/năm.
Ngày nay, việc sử dụng các chế phẩm thuốc trừ cỏ đã thỏa mãn được phần nào
những đòi hỏi của người nông dân: diệt được nhiều loại cỏ dại, đạt kết quả nhanh chóng,
ít độc đối với người, gia súc và những sinh vật có ích khác, không ảnh hưởng đến độ màu
mỡ của đất đai, dễ sử dụng, dễ bảo quản…một phần quan trọng của việc sử dụng thuốc
hóa học để trừ cỏ là giảm chi phí nhân công làm cỏ trong khi giá nhân công lao động lại
cao. Tuy nhiên, nếu ứng dụng biện pháp hóa học trừ cỏ dại một cách máy móc, tùy tiện,
thiếu cơ sở khoa học thì sẽ mang lại những hậu quả tai hại ngay trước mắt, cũng như về
lâu về dài.
Từ những thực tế trên, đề tài “ Điều tra hiện trạng phòng trừ cỏ dại và đánh giá
hiệu lực trừ cỏ của một số thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm trên ruộng lúa sạ tại Mộc Hóa- Long
An vụ Đông Xuân 2010-2011” đã được thực hiện.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Điều tra hiện trạng phòng trừ cỏ dại và đánh giá hiệu lực trừ cỏ của một số thuốc
trừ cỏ tiền nảy mầm trên ruộng lúa sạ tại Mộc Hóa- Long An vụ Đông Xuân 2010-2011.
1.2.2. Yêu cầu
Điều tra hiện trạng phòng trừ cỏ dại trên ruộng lúa sạ của nông dân tại huyện Mộc
Hóa, tỉnh Long An.
Đánh giá hiệu lực diệt cỏ dại trên ruộng lúa sạ của một số thuốc trừ cỏ tiền nảy
mầm.
Ảnh hưởng của một số thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm đến sinh trưởng và năng suất lúa.
4
có cỏ. Còn nếu trên ruộng lúa có những cỏ cao cây như cỏ lồng vực (Echinochloa
crusgalli), cỏ lác mỡ (Cyperus difformis) thì lúa chỉ còn hấp thu được một lượng đạm xấp
xỉ một nửa so với ruộng lúa sạch cỏ.
2.2.2. Cỏ dại tiết ra những chất độc gây hại.
Một số cỏ dại tiết ra các chất hữu cơ từ rễ, chất hữu cơ phân hủy từ xác cỏ dại làm
cản trở sinh trưởng và phát triển của cây trồng (quan hệ đối kháng).
2.2.3. Cỏ dại là ký chủ sâu bệnh.
Trước hết trên các cây cỏ dại cùng họ, bộ hay có những đặc tính giống cây trồng
làm ký chủ cho những nguồn sâu bệnh hại. Cỏ lồng vực là ký chủ của sâu xám (Agrotis
ypsilon). Bọ xít đen ( Scotinophora lurida. Burn) hại lúa đẻ trứng trên cỏ lồng vực.
Ngoài việc làm ký chủ, cỏ dại còn tạo điều kiện sinh thái thích hợp cho sự phát
triển của sâu bệnh. Ruộng có nhiều cỏ dại thì ẩm độ và nhiệt độ tăng, sâu bệnh tăng.
2.2.4. Cỏ dại làm giảm năng suất và phẩm chất cây trồng.
Tùy theo những điều kiện khác nhau mà cỏ dại có thể làm cho năng suất và phẩm
chất cây trồng giảm nhiều hay ít. Trên ruộng lúa sạ nhóm cỏ lác và lá rộng làm giảm năng
suất lúa 24% trong khi nhóm cỏ hòa bản làm giảm năng suất 76% (Dedatta , 1979).
Hạt và đoạn gãy của thân cỏ, có độ ẩm cao lẫn lộn trong hạt cây trồng sau thu
hoạch, tiếp tục hô hấp làm cho hạt sản phẩm nông nghiệp bị nóng lên và thối.
2.2.5. Cỏ dại làm tăng thêm giá thành sản phẩm nông nghiệp.
Việc trừ cỏ phải tốn thêm công và những phương tiện như máy móc, nông cụ,
nhiên liệu, hóa chất đã làm tăng chi phí, tăng giá thành trong sản xuất nông nghiệp.
2.2.6. Cỏ dại gây ô nhiễm và cản trở nguồn nước.
Cỏ dại làm giảm chất lượng nước, cản trở dòng chảy và giao thông thủy, gây khó
khăn cho sản xuất nông nghiệp và thủy sản. Chất hữu cơ phân hủy từ cỏ tạo mùi khó chịu
Mầm ngủ trên một đoạn thân hay trên một đơn vị trọng lượng cỏ dại sinh sản vô
tính cũng nhiều hơn so với một đoạn thân cây trồng có chiều dài và trọng lượng tương
đương. Một hecta có tới trên 100 tạ thân rễ cỏ lâu năm với hàng nghìn ki lô mét chiều dài
và hàng trăm triệu mầm ngủ (Kolew, 1960).
2.3.3. Cỏ dại có tính chất dễ rụng, có nhiều hình thức lan truyền và phần lớn hạt cỏ
chỉ mọc mầm ở lớp đất nông.
Mỗi loại cỏ khác nhau có thể có một hoặc nhiều hình thức lan truyền khác nhau và
phương tiện phát tán cỏ dại thông thường là: gió, nước, nông cụ, súc vật và con người.
6
Hạt cỏ khi rụng xuống thì nằm trên mặt đất nhưng sau đó chúng được trộn vào đất.
Cày càng sâu, trộn đất càng đều thì hạt cỏ phân bố càng đều và càng sâu, có những hạt có
thể nảy mầm ngay, những hạt đó được phân bố khắp trong lớp đất cày, các hạt chưa mọc
ngay cũng vậy.
2.3.4. Tính miên trạng của cỏ dại.
Miên trạng bắt buộc: hạt cỏ bị chôn vùi dưới sâu do làm đất, hạt sẽ nảy mầm ngay
tức khắc khi trở lên mặt đất khoảng 3-5cm bởi cày bừa.
Miên trạng di truyền: do vỏ hạt quá dày, phôi chưa chín đầy đủ, một vài chất ngăn
cản nảy mầm có trong hạt.
Miên trạng tác động: sự thay đổi sinh lý đột ngột trên hạt không có miên trạng bởi
sự gia tăng đột ngột nhiệt độ, hàm lượng CO2 trong đất, áp lực CO2 , đất ngập nước.
2.3.5. Hạt cỏ dại có hiện tượng nảy mầm không đều và giữ sức nảy mầm rất lâu.
Hạt cỏ mọc lai rai, mọc vào nhiều thời gian khác nhau làm cho đồng ruộng lúc nào
cũng có cỏ dại. Ngoài ra, hạt cỏ còn có khả năng giữ sức nảy mầm lâu, nói chung có thể
kéo dài thời gian ngủ, thời gian sống chậm hơn là cây trồng.
Theo S.A. Kott (1947), cỏ lồng vực cạn ( Echinochloa crusgalli L.) và mã đề
Cỏ đa niên: chu kỳ sống trên hai năm, sinh sản bằng hạt và các đoạn thân, rễ, củ.
Cỏ đa niên gồm một số loại: cỏ chỉ, cỏ ống, cỏ u du, rau bợ…
2.4.3. Phân loại cỏ dại theo phương thức sinh sản.
Cỏ có một phương thức sinh sản: sinh sản hữu tính. Phần lớn loại này ra hoa kết
hạt, chúng không thể có phương thức sinh sản nào khác nữa.
Cỏ có nhiều phương thức sinh sản: có từ hai phương thức sinh sản trở lên, chúng
thường là những loại cỏ lâu năm. Đa số các loại cỏ trong nhóm này thường khó tiêu diệt.
2.4.4. Phân loại cỏ dại theo phương thức sinh sống.
Cỏ dại ký sinh: cỏ dại sống nhờ hoàn toàn vào muối khoáng và chất hữu cơ do cây
chủ cung cấp gọi là ký sinh hoàn toàn. Cỏ dại có thể tự túc một phần chất hữu cơ là những
loại bán ký sinh.
Cỏ dại không ký sinh: phần lớn cỏ dại thuộc loại này có đủ các cơ quan dinh
dưỡng: rễ, thân, lá…Chia theo cách này có hai loại:
- Cỏ một lá mầm: lá của chúng thường hẹp, dày, mọc xiên, lá có lông, rễ thường là
rễ chùm, ăn nông, điểm sinh trưởng được bọc kín trong bẹ lá như cỏ họ hòa thảo.
- Cỏ hai lá mầm: lá thường rộng, nằm ngang, mỏng và mềm, ít lông, rễ thường là
rễ cọc, ăn sâu, điểm sinh trưởng để lộ ra ngoài.
8
2.4.5. Phân loại cỏ dại dựa trên tử diệp.
Nhóm cỏ hòa bản có các đặc điểm sau:
- Đốt đặc và lóng rỗng.
- Thân tròn.
- Lá có hai phần bẹ lá và phiến lá, lá nọ mọc đối nối tiếp lá kia từ đốt. Bẹ lá bao
quanh thân. Lá dài và hẹp, gân lá song song.
Một số loại cỏ thuộc nhóm này: cỏ lồng vực (Echinochloa crusgalli), cỏ đuôi
Cỏ độc hại: gây nhiều rắc rối cho con người và rất khó kiểm soát, sinh sản rất cao,
phát tán và kháng lại một cách hữu hiệu các biện pháp tiêu diệt của con người. Một số
loại như: cỏ cú (Cyperus rotundus), lục bình (Eichhornia crassipes)…
Cỏ khó chịu: là cỏ độc hại nhưng rất khó tách ra khi lẫn với hạt cây trồng.
2.4.9. Phân loại cỏ dại theo khóa phân loại thực vật.
Đơn vị phân loại cơ sở là loài. Khái niệm về loài phát sinh từ thực tế quan sát sinh
vật trong thiên nhiên, sự giống nhau và khác nhau giữa các cá thể.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về loài, trong đó định nghĩa của Komarov (1959)
được xem là tương đối hoàn chỉnh: “Loài là tập tập hợp các cá thể cùng xuất phát từ một
tổ tiên chung, trải qua quá trình đấu tranh sinh tồn và chọn lọc tự nhiên mà cách ly với các
sinh vật khác, đồng thời loài là một giai đoạn nhất định trong quá trình tiến hoá chung của
sinh vật”. Ông cũng nhấn mạnh đến đặc tính di truyền và sự phân bố của loài: “các cá thể
trong cùng loài có thể giao phối tự nhiên với nhau sinh ra thế hệ con cái có khả năng sinh
sản”, và “mỗi loài có một khu phân bố riêng”.
Những loài có tính chất giống nhau, có tổ tiên chung tập hợp thành đơn vị lớn hơn
gọi là chi. Cũng theo nguyên tắc chung nhau về nguồn gốc, giống nhau về tính chất, chi
hợp thành họ, họ thành bộ, bộ thành lớp, lớp thành ngành. Ngoài ra, đôi khi người ta còn
dùng các bậc trung gian như: dưới loài có thứ, dạng, hay các bậc phụ như phân bộ, phân
họ...
2.5. Các biện pháp phòng ngừa cỏ dại.
Dùng giống không lẫn hạt cỏ, tránh nhiễm hạt cỏ trong hầm ủ phân, ngăn cản cỏ
lây lan qua nông cụ, gia súc và nước tưới.
Giữ luôn sạch cỏ ở vùng đất không gieo trồng, thường xuyên cảnh giác, theo dõi
định kỳ để phát hiện các loại cỏ lạ xuất hiện nhằm có biện pháp diệt trừ triệt để.
10
11
được hiện tượng này, bảo vệ cho cây trồng không bị cỏ dại lấn át, đồng thời bảo vệ được
đất đai không bị rửa trôi, xói mòn (Chambers G.M, 1970; P.h, 1977)
Việc phát minh ra chất diệt cỏ 2,4 D và MCPA năm 1945 bởi hai nhà khoa học
nước Anh, đánh dấu mốc quan trọng trong lịch sử phát triển thuốc trừ cỏ 2,4 D và MCPA
với đặc tính chọn lọc cao trên cây hòa bản và ít gây độc, đã nhanh chóng được sử dụng
thay thế tất cả các loại thuốc vô cơ đã dùng trước đó. Tiếp theo, hàng loạt các hợp chất
diệt cỏ khác được phát hiện và sử dụng như TCA, Dalapon (1945), các hợp chất Urea
(1946), Thiocarbamate (1954), Chloroacetamid (1956). Tới nay, trên thế giới đã có trên
400 hóa chất diệt cỏ do khoảng 100 công ty sản xuất. Việc tìm kiếm các loại thuốc trừ cỏ
mới vẫn đang được xúc tiến mạnh mẽ. Tuy vậy cũng chỉ có một số ít được sử dụng rộng
rãi trong sản xuất.
2.7.1. Lợi ích của việc trừ cỏ bằng biện pháp hóa học.
Hiệu quả diệt cỏ cao và tương đối triệt để, đạt kết quả nhanh chóng, nhiều loại
thuốc có phổ tác dụng rộng.
Đỡ tốn chi phí và nhất là đỡ tốn công lao động, ít vất vả hơn làm cỏ bằng tay.
Có thể sử dụng vào những thời điểm mà các biện pháp khác khó có thể thực hiện,
thuốc có tính chuyên biệt, có thể hỗn hợp nhiều loại thuốc diệt một lúc nhiều loại cỏ.
Đem lại hiệu quả kinh tế cao, giảm xói mòn đất và có thể diệt được cỏ trên những
loại hoa màu trồng dày.
2.7.2. Bất lợi của việc trừ cỏ bằng biện pháp hóa học.
Việc phòng chống những sinh vật gây hại cây trồng bằng thuốc hóa học đã đem lại
lợi ích kinh tế rất to lớn nhưng sử dụng rộng rãi và bừa bãi phương pháp này sẽ làm hỏng
tự nhiên và đe dọa con người (Beibienko G.Ya., 1968).
Đòi hỏi sự thành thạo trong sử dụng thuốc và phải có các dụng cụ chuyên dùng.
Đôi lúc không diệt được cỏ, gây thiệt hại cho cây trồng trong khu xử lý .
Gây ra ô nhiễm môi trường, gây hại cho các loài sinh vật và tạo tính kháng cho cỏ.