1
NGHIÊN CỨU TÁC NHÂN GÂY BỆNH CHẾT THÂN,
CÀNH SẦU RIÊNG.
TRẦN BÙI TUỆ THƯ
Khóa luận được đệ trình đề hoàn thành yêu cầu cấp bằng kỹ sư nông nghiệp
ngành Bảo Vệ Thực Vật.
Giảng viên hướng dẫn
TS. VÕ THỊ THU OANH.
ThS. ĐẶNG THỊ KIM UYÊN.
TP. Hồ Chí Minh tháng 7/2011
2
LỜI CẢM TẠ
Con xin khắc ghi công ơn sinh thành, dưỡng dục của ba mẹ đã giúp con đạt kết quả
ngày hôm nay, và những người thân yêu quý là nguồn động viên tinh thần bên con.
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và ban chủ
nhiệm khoa Nông học đã tạo điều kiện cho tôi học tập và trao dồi kiến thức.
Ban Lãnh Đạo Viện, Bộ môn BVTV Viện Cây Ăn Quả Miền Nam đã tạo điều
kiện thuận lợi và nguồn kinh phí trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Quý thầy cô khoa Nông học, khoa Khoa học và các khoa khác đã tận tình giảng
dạy, truyền đạt cho em vốn kiến thức quý báu trong quá trình học tập.
TS. Võ Thị Thu Oanh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Thí nghiệm kiểm chứng tác nhân gây bệnh ở các nghiệm thức chủng Phytophthora
+ Xyleborus; Phytophthora + Fusarium + Xyleborus cho chỉ số bệnh, chiều dài vết
bệnh cao nhất đồng thời biểu hiên triệu chứng giống với ngoài đồng.
Nghiên cứu đặc tính sinh học của 2 nấm Phytophthora sp. và Fusarium sp.
Nấm Phytophthora sp. phát triển được ở mức nhiệt độ từ 15 – 40 0C tốt nhất là
ở 35 0C, pH từ 4,5 – 7,5 tốt nhất là pH = 7,5.
Nấm Fusarium sp. phát triển được ở mức nhiệt độ từ 15 – 40 0C tốt nhất là ở 25
0
C, pH từ 4,5 – 7,5 tốt nhất là pH = 6,0.
Riêng nấm Fusarium sp.các loại thuốc có tác dụng hạn chế sự phát triển là
Norshield 86,2 WP và Ridomil Gold 68 WP.
4
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa ...........................................................................................................................i
Cảm tạ ..............................................................................................................................ii
Tóm tắt ........................................................................................................................... iii
Mục lục ...........................................................................................................................iv
Danh sách các bảng ...................................................................................................... vii
Danh sách các hình và đồ thị ....................................................................................... viii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
1.2. Mục đích yêu cầu ................................................................................................... 2
1.3. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 3
2.5.4 Acti No Vate 1SP ................................................................................................. 13
2.5.5 Norshield 86,2 WG .............................................................................................. 13
CHƯƠNG 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 14
3.2. Vật liệu nghiên cứu .............................................................................................. 14
3.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 15
3.3.1. Điều tra, khảo sát tình hình bệnh ......................................................................... 15
3.3.2. Phân lập, giám định tác nhân gây bệnh .............................................................. 16
3.3.3. Kiểm chứng tác nhân gây bệnh ........................................................................... 18
3.3.4. Nghiện cứu các đặc điểm sinh học của tác nhân gây bệnh ............................... 19
3.3.4.1 Xác định khoảng nhiệt độ thích hợp đối với nấm Phytophthora sp .................. 19
3.3.4.2 Xác định khoảng nhiệt độ thích hợp đối với nấm Fusarium sp. ....................... 20
3.3.4.3 Xác định khoảng pH thích hợp đối với Phytophthora sp. ................................. 20
3.3.4.4 Xác định khoảng pH thích hợp đối với Fusarium sp ........................................ 21
3.3.4.5 Đánh giá khả năng phòng trừ nấm Fusarium sp. của các loại thuốc hóa học và
sinh học trong phòng thí nghiệm ................................................................................... 21
3.5.Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................... 22
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1.Điều tra, khảo sát tình hình bệnh......................................................................... 23
6
4.2. Phân lập, giám định tác nhân gây bệnh ............................................................. 24
4.3 Thí nghiệm kiểm chứng ........................................................................................ 30
4.4 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của tác nhân gây bệnh....................................... 34
4.4.1 Xác định khoảng nhiệt độ thích hợp đối với nấm Phytophthora sp ..................... 34
4.4.2 Xác định khoảng nhiệt độ thích hợp đối với nấm Fusarium sp. .......................... 35
4.4.3 Xác định khoảng pH thích hợp đối với Phytophtora sp. ...................................... 36
4.4.4 Xác định khoảng pH thích hợp đối với Fusarium sp ........................................... 37
Bảng 4.9 Sự phát triển của Fusarium sp. ở các mức nhiệt độ khác nhau trong điều kiện
phòng thí nghiệm. ....................................................................................................... 35
Bảng 4.10 Sự phát triển của Phytophthora sp. ở các mức pH khác nhau trong phòng
thí nghiệm ................................................................................................................... 36
Bảng 4.11 Sự phát triển của Fusarium sp. ở các mức pH khác nhau trong điều kiện
phòng thí nghiệm. ....................................................................................................... 38
Bảng 4.12 Sự phát triển của Fusarium sp. trong môi trường nhiễm độc thuốc hóa học
và sinh học ở điều kiện phòng thí nghiệm .................................................................. 39
8
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Nội dung
Trang
Hình 3.1: Mọt đục thân, cành sầu riêng được nuôi với nguồn thức ăn nhân tạo ....... 17
Hình 3.2: Các bước của thí nghiệm kiểm chứng. ...................................................... 18
Hình 4.1: Một số đặc điểm hình thái của nấm Fusarium sp. ..................................... 25
Hình 4.2 : Một số đặc điểm hình thái của nấm Phytophthora sp .............................. 25
Hình 4.3: Một số đặc điểm hình thái của loài mọt Xyleborus sp. .............................. 27
Hình 4.4: Triệu chứng gây hại của mọt đục thân, cành sầu riêng. ............................ 29
Hình 4.5 Triệu chứng bệnh ở các nghiệm thức chủng Koch ..................................... 33
Hình 4.6: Sự phát triển của nấm Phytophthora sp. ở các mức nhiệt độ khác nhau
tại thời điểm 72 giờ sau cấy. ....................................................................................... 35
Hình 4.7: Sự phát triển của nấm Phytophthora sp. ở các mức pH khác nhau tại thời
điểm 96 giờ sau cấy. ................................................................................................... 37
Hình 4.8: Sự phát triển của sợi nấm Fusarium sp. ở các mức pH khác nhau tại thời
điểm 144 giờ sau cấy. ................................................................................................. 38
những yếu tố ảnh hưởng đến việc phân lập và định lượng nấm Phytophthora được
phân lập từ nguồn đất gần gốc cây sầu riêng.
Ở nước ta, trong những năm vừa qua cây sầu riêng tại Đồng Bằng Sông Cửu
Long nhiễm nhiều bệnh hại quan trọng như bệnh xì mủ thân, bệnh cháy lá chết ngọn,
thối trái, v.v. Trong đó, hiện tượng xì mũ thân do nấm Phytophthora palmivora gây ra
là bệnh hại quan trọng và gây thiệt hại nặng nhất, bên cạnh đó nấm Phytophthora
palmivora còn gây hại trên rễ và trên trái, ngoài ra một số nấm khác như - Pythium,
Fusarium, Rhizoctonia cũng gây hại trên rễ sầu riêng (Huỳnh Văn Thành và Lê Ngọc
Bình, 2001). Theo H.V.Thanh, L.V.Binh và N.M.Chau, 2001 Phytophthora palmivora
10
là tác nhân gây bệnh chính trên cây sầu riêng ở miền Nam Việt Nam. Đặc biệt nấm
Rhizoctonia solani gây hiện tượng cháy lá và chết ngọn sầu riêng khá nặng ở vùng
Đồng Bằng Sông Cửu Long (Phan Hồng Điệp và Nguyễn Văn Hòa, 2006).
Nhưng trong một hai năm gần đây, trên cây sầu riêng còn xuất hiện hiện tượng
cây sầu riêng bị khô một phần thân, vỏ thân khô và có màu sáng hơn thân cây bình
thường, phần gỗ bị hóa nâu, chạy chỉ màu nâu đen, ngay cả vỏ thân phía trong cũng bị
nâu và làm cây chết nhanh chóng, đặc biệt là khi cây đang mang trái. Phần vỏ thân và
gỗ thân nơi bị nhiễm bệnh thấy xuất hiện một loài mọt đục thành đường hầm nhỏ, đẻ
trứng và nở thành giòi đục khoét bên trong.
Đứng trước thực trạng như vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tác
nhân gây bệnh chết thân, cành sầu riêng” để góp phần tìm hiểu mối liên quan giữa
loài mọt đục thân, cành sầu riêng đối với bệnh và định hướng nghiên cứu biện pháp
phòng trừ bệnh về sau.
1.2.
Mục đích – Yêu cầu
1.4.
Giới hạn đề tài
Thời gian thực hiện: đề tài được thực hiện từ tháng 2/2011 đến tháng 6/2011.
Địa điểm thực hiện: đề tài được thực hiện điều tra và lấy mẫu ở 20 vườn sầu
riêng thuộc 2 xã Tam Bình và xã Ngũ Hiệp huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang và được
phân lập, nuôi cấy, tăng sinh khối, giám định, kiểm chứng tại phòng thí nghiệm bộ
môn Bảo Vệ Thực Vật – Viện Cây Ăn Quả Miền Nam thuộc xã Long Định, huyện
Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
12
Chương 2
TỒNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cây sầu riêng
2.1.1. Tình hình sản xuất sầu riêng
Trên thế giới, các nước có trồng sầu riêng nhiều là: Thái Lan, Malaysia,
Indonesia, Việt Nam, Philippine, Kampuchia, Myanmar (miền Nam), Srilanka, Nam
Ấn Độ. Năm 2005 Thái Lan có diện tích 132.000 ha với sản lượng khoảng 640.000 tấn
(Narong Chomchalow, Songpol Somsri và Prempree Na Songkhla, 2007).
Ở Việt Nam, diện tích trồng sầu riêng ở các tỉnh phía Nam nước ta tăng khá
nhanh trong thời gian vừa qua. Năm 2000 diện tích khoảng 8.000 ha, tăng lên 11.800
ha với sản lượng khoảng 53.000 tấn vào năm 2002, đến năm 2005 diện tích đã lên tới
17.000 ha với sản lượng ở mức 87.000 tấn (Cục trồng trọt, 2006). Sản lượng sẽ tăng
cao trong vài năm tới khi các cây đạt mức ổn định. Các tỉnh có trồng sầu riêng nhiều là
Đồng Nai, Bình Phước, Lâm Đồng, Daklak, Gia Lai.(Nguyễn Văn Kế, 2008)
2.1.2. Nguồn gốc
Sầu riêng có nguồn gốc từ quần đảo Malaysia, là loại quả nổi tiếng của vùng
40 m, đường kính gốc to nhất là 1,2 m. Trên thực tế cây ghép chỉ cao khoảng 10 – 20
m. Khi còn nhỏ chúng có tán hình chóp, phân nhánh thấp, và có khá nhiều cành. Khi
lớn tán rộng trên 10 m, gỗ giòn, co rút khi khô.
2. Rễ
Sầu riêng có rễ đuôi chuột đâm sâu, rễ bàn ít vì thế không nên chọn đất có tầng
mặt mỏng, có lớp đá phía dưới hay lên liếp không đủ cao làm thời gian khai thác ngắn.
Sự phân bố của đất phụ thuộc vào tính chất đất và mực thủy cấp. Cây sầu riêng con khi
bị đứt rễ đuôi chuột sẽ mọc yếu vì thế cần cẩn thận khi bứng gốc.
3. Lá
Lá đơn, bìa nhẵn, mọc cách, rũ xuống, dài; lá dài 12 - 20 cm, rộng 4 - 6 cm, mặt
trên màu xanh sang, mặt dưới có lông mịn màu nâu óng ánh. Lá cây thay đổi theo
giống trồng, có giống lá nhỏ, ngắn như sầu riêng sữa hạt lép Bến Tre, Ri6; có giống lá
thuôn dài như sầu riêng khổ qua xanh, Monthong; cuống lá dài từ 1,5 - 3 cm, mập.
Mầm lá dẹp, khi lá non mới ra nó còn gấp làm 2 ở gân giữa, sau mới bung ra. Thường
cây cho từ 1 đến 3 kg ra lá/năm.
4. Hoa, quả
Sầu riêng trồng bằng hột phải mất 6 - 7 năm mới ra hoa, cây ghép mau cho hoa
hơn, chỉ mất 3 - 4 năm. Hoa mọc trên các cành lớn và khỏe từng chùm 1 - 45 hoa
(thông thường từ 20 - 30 hoa một). Mỗi cành có nhiều chùm hoa và mọc rải rác từ các
cành mọc gần đất tới các cành gần ngọn. Hoa lưỡng tính nở về đêm, thụ phấn nhờ dơi
và côn trùng ăn về đêm.
Cuối mùa mưa cây phân hóa mầm hoa, nuôi quả trong mùa nắng, cho thu hoạch
từ đầu mùa mưa cho đến giữa mùa mưa. Thời gian ra hoa nuôi quả thay đổi theo giống
trồng, điều kiện sinh thái và kỹ thuật chăm sóc. Cũng có nhiều giống ra hoa thành
nhiều đợt trong năm, trên cây có quả sắp thu hoạch, có quả non và có hoa. Ở vùng
nhiệt đới ẩm như ở Indonesia và Malaysia sầu riêng ra hoa 2 lần/ năm vào đầu tháng 3
và vào tháng 9 - 10 (Nakasone Pall, 1999).
14
sầu riêng dễ bị bệnh xì mủ cũng do loại nấm này gây ra).
Sầu riêng không bị ảnh hưởng của quang kỳ để phân hóa mầm hoa.
15
2. Đất đai
Sầu riêng là cây to, có rễ cọc đâm sâu nên cần tầng đất dày và thoát thủy tốt.
Chúng ưa đất ẩm nhưng không chịu được úng. Sự thoát thủy kém trên các đất nặng
(nhiều sét) dễ dẫn đến bệnh thối rễ do Phytophthora gây ra. Đất phù sa, đất thịt ven
sông thoát nước tốt rất thích hợp. Đất đỏ có thành phần sét cao như đất đỏ ở Long
Khánh, Daklak, Gia Lai cây mọc tốt nhưng cần tưới vào mùa khô. Trên đất xám chúng
mọc xấu hơn, nhờ biện pháp bón phân hữu cơ (nhất là phân gà) sẽ giúp cây mọc tốt
hơn và chống chịu bệnh xì mủ tốt hơn. Độ pH thích hợp từ 5.5 đến 6.5. Sầu riêng
không chịu được đất nhiễm mặn và phèn.
2.1.6. Một số bệnh hại phổ biến trên cây sầu riêng
Theo Sổ tay phòng trừ một số bệnh hại quan trọng trên cây ăn quả đặc sản tỉnh
Bến Tre và Đặng Vũ Thị Thanh và Hà Minh Trung, 1999 trên sầu riêng có một số bệnh
hại phổ biến sau.
Bệnh hại
Tác nhân gây bệnh
Thối gốc xì mủ thân, chảy nhựa.
Do nấm Phytopthora palmivora
Mốc hồng
Do nấm Corticium salmonicolor
16
2.2. Giới thiệu sơ lược về chi Phytophthora
2.2.1. Giới thiệu chung
Theo Waterhouse, 1973 chi Phytophthora được biết đến với khoảng 40; theo
Webster (1980), Singh (1982) thì chi này chứa khoảng gần 70 loài đã được mô tả, hầu
hết các loài này đều gây hại cho cây trồng, Phytophthora còn được gọi là “vật phá hủy
cây trồng” chúng là một trong những vật gây bệnh phá hủy cây trồng lớn nhất ở vùng
nhiệt đới và ôn đới, gây thiệt hại hằng năm đến hàng tỷ đôla.
Theo tài liệu Quản lý bệnh Phytophthora cho rau quả Việt Nam của Viện Cây Ăn
Quả Miền Nam thì những đặc trưng tạo cho các loài Phytophthora phát triển thành
nguồn bệnh lớn ở vùng nhiệt đới:
Điều kiện môi trường thuận lợi bao gồm: lượng mưa lớn, độ ẩm cao, nhiệt độ
thích hợp, cây ký chủ tồn tại quanh năm.
Nguồn bệnh: có thể truyền qua nước hoặc không khí, chu kỳ sinh trưởng ngắn,
hình thành bào tử hậu tồn tại bên ngoài môi trường, phổ ký chủ rộng,..
Ký chủ: lâu năm, mô ký chủ tồn tại quanh năm, một loài Phytophthora có thể
gây bệnh cho nhiều cây khác nhau, cây ký chủ không có khả năng kháng bệnh, ...
Kỹ thuật canh tác không phù hợp.
2.2.2. Vị trí phân loại
Theo tài liệu Quản lý bệnh Phytophthora cho rau quả Việt Nam của Viện Cây Ăn
Quả Miền Nam. Nấm Phytophthora thuộc:
Giới: Stramenopiles
Ngành: Oomycota
Lớp: Oomycetes
Bộ: Peronosporales
Họ: Pythiaceae
Giống: Phytophthora
2.2.3. Đặc điểm
2.3.
Giới thiệu sơ lược về chi Fusarium
2.3.1.
Giới thiệu chung:
Loài Fusarium có sự phân bố rộng trong đất, chất nền hữu cơ từ những vùng
đất lạnh giá ở Bắc Cực đến vùng sa mạc Sahara. Fusarium phát triển trong đất trong
mọi nhiệt độ, ở vùng nhiệt đới Fusarium là một trong những loài thường xuyên gây
hại cây trồng (C. Booth, 1971).
Theo Bùi Xuân Đồng (1986), thì nấm bệnh phân bố rất rộng trên khắp thế giới,
Fusarium gây thiệt hại trên các loại cây trồng và gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế, đặc
18
biệt ở vùng Châu Phi, Châu Mỹ và các nước như Australia, Panama, Mỹ, Philippines,
Đài Loan và các nước Đông Nam Á.
Loài Fusarium được mô tả lần tiên bởi Link, 1809 và sau đó vào năm 1821
được nhà bác học Fries bổ sung thêm.
2.3.2. Vị trí phân loại
Giới: Fungi
Ngành: Ascomycota
Lớp: Sordariomycetes
Bộ: Hypocreales
Họ: Nectriaceae
Giống: Fusarium
(Nguồn http:/en.Wikipedia. org/Wiki/fusarium)
2.4.
Giới thiệu sơ lược về chi Xyleborus
2.4.1. Giới thiệu
Xyleborus phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt và khác biệt giữa các loài là
không rõ ràng.
Xyleborus có kích thước nhỏ, hình trụ, màu sắc biến đổi từ màu nâu sang đến
màu đen, hiếm khi dài quá 6 – 8 mm. Chúng ăn cả lớp vỏ cây và phần gỗ của cây.
Thành trùng và ấu trùng ẩn nắp dưới lớp vỏ cây, sống bên trong cây tấn công có
thể làm cây bị ngã ngang, làm chết cành nhánh và sau cùng làm chết cây. Thành trùng
đục những đường hầm đặc trưng cho từng loài và đẻ trứng trong đó, ấu trùng đục
những đường hầm trong lớp vỏ cây và phụ thuộc vào từng loài khác nhau và phát triển
thành nhộng trong các đường hầm này.
Những loài Xyleborus ăn các loại nấm tồn tại trên phần gỗ ở các đường đục mà
chúng tạo nên. Và cách thức gây hại nghiêm trọng chủ yếu của mọt đục thân cành là
tạo nên các đường đục. Hầu hết những con cái vừa ăn vừa trông chừng những con ấu
trùng cho tới khi chúng đủ lớn để phát triển thành nhộng.
2.4.2. Vị trí phân loại (Theo Nguyễn Thị Chắt, 2006)
Giới : Animalia
Ngành: Arthropoda
Lớp: Insecta
Bộ: Coleoptera
Họ: Scolytidae
Chi: Xyleborus
20
2.5.
Tác dụng: phòng trừ sương mai, thán thư, đốm lá, thối quả, thối rễ hại cà chua, khoai
tây, …; nứt thân, xì mủ hại cam quít, sầu riêng, …
21
2.5.4. Acti No Vate 1SP
Sản xuất: Công ty Hóa Nông Lúa Vàng.
Hoạt chất: Streptomyces Lydicus.
Tác dung: Đặc trị bệnh xì mủ trái xoài, thối cuống trái sầu riêng, thối trái nho do vi
khuẩn và nấm mốc xanh Botrytis gây ra, bệnh nứt thân chảy nhựa trên dưa hấu, bệnh
thối trái dâu tây; phòng trị bệnh thối rễ, thối thân, héo xanh cà chua; bệnh thối bẹ, vàng
lá, cháy bìa lá (bạc lá) trên lúa và nhiều bệnh hại trên nhiều cây trồng khác.
2.5.5. Norshield 86,2 WG
Sản xuất: NORDOX Industrier AS
Đóng gói và phân phối: Công ty TNHH Hóa Nông Hợp Trí.
Hoạt chất: Cuprous oxide.
Tính chất: thuốc trừ nấm và vi khuẩn.
Tác dụng: Phòng trừ hiệu quả nhiều bệnh hại trên nhiều loài cây trồng.
22
Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thời gian và địa điểm thực hiện:
Thời gian thực hiện: đề tài được thực hiện từ tháng 2/2011 đến tháng 6/2011.
Địa điểm thực hiện: đề tài được thực hiện tại huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang và
phòng thí nghiệm bộ môn Bảo vệ thực vật – Viện Cây Ăn Quả Miền Nam thuộc xã
Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
mỗi vườn tiến hành điều tra một lần.
Các chỉ tiêu theo dõi: Mô tả, ghi nhận triệu chứng ngoài đồng của bệnh, tỉ lệ
bệnh (%), chỉ số bệnh (%).
Các công thức tính toán:
Tỉ lệ bệnh (%) =
Tổng số cây bị bệnh trên vườn
Tổng số cây điều tra trong vườn
x 100
∑(n1 x 1)+(n2 x 2)+(n3 x 3)+(n4 x 4)
Chỉ số bệnh (%) =
x 100
Nx4
(N: số cây điều tra trên vườn; na: số cây có cấp bệnh a (a ≥ 4))
Bảng phân cấp bệnh theo thang đánh giá của Đặng Vũ Thị Thanh, Hà Minh
Trung , 1997 và Burgess và ctv , 2008.
Cấp bệnh
Triệu chứng
1
1 - 25% diện tích thân cây biểu hiện triệu chứng
2
trùng và để khô trên giấy thấm vô trùng.
Dùng dụng cụ khử trùng cắt những miếng cấy nhỏ (khoảng 2 × 2 mm) từ phần ranh
giới giữa mô khỏe và mô bệnh, sau đó cấy lên môi trường nghèo dinh dưỡng như WA
hoặc môi trường chọn lọc, đặt những miếng cấy gần mép đĩa.
Đặt đĩa cấy ở nhiệt độ phòng .
Kiểm tra đĩa cấy hàng ngày, khi phát triển từ có sợi nấm phát triển từ những mẫu
cấy, cấy truyền sang môi trường khác như PDA, PCA,.. để kích thích sự hình thành
bào tử, giúp cho việc giám định tác nhân gây bệnh.
Phương pháp giám định tác nhân gây bệnh chết thân, cành sầu riêng
Quan sát sợi nấm, hạch nấm, bào tử …trên kính hiển vi hay kính hiển vi huỳnh
quang theo phương pháp của Nguyễn Văn Tuất (1997) và bảng phân loại của Burgess
(1994) cho tác nhân là nấm Fusarium và bảng phân loại của Donalt và Olaf (2005) cho
tác nhân là nấm Phytophthora, Pythium.
Giám định lần cuối dùng mẫu cấy được làm thuần từ một bào tử nảy mầm hoặc
đỉnh sinh trưởng của sợi nấm.
Tiếp tục cấy chuyền vào các môi trường khác để tăng sinh khối nấm chuẩn bị cho
các thí nghiệm kiểm chứng tiếp theo.
25
Các bước tiến hành nghiên cứu các đặc điểm của loài mọt đục thân, cành sầu riêng
Nuôi loài bọ cánh cứng trong các khay nhựa cung cấp thức ăn nhân tạo hằng ngày
cho chúng, thức ăn nhân tạo là mía hoặc táo.
Đặt các khay này ở nhiệt độ phòng.
Mỗi khay nuôi khoảng từ 30 - 50 cá thể bọ cánh cứng và tiến hành quan sát các
khay này mỗi ngày 2 lần.
Các chỉ tiêu theo dõi:
Các đặc điểm hình thái và sinh học của các pha sinh trưởng như: thành trùng,
trứng, ấu trùng và nhộng.