ĐỀ SỐ 21
Câu 1: Ở một loài thực vật, dạng quả do 1 gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn qui định: A quy
định quả tròn, a qui định quả dài. Màu hoa do 2 gen phân li độc lập qui định: B qui định hoa
đỏ trội hoàn toàn so với b qui định hoa vàng; màu hoa chỉ được biểu hiện khi trong kiểu gen
có alen trội D, khi trong kiểu gen không có D thì cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây có kiểu
hình quả tròn, hoa đỏ (P) tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ các loại kiểu hình như sau: 37,5%
cây quả tròn, hoa đỏ: 25% cây quả tròn, hoa trắng: 18,75% cây quả dài, hoa đỏ: 12,5% cây
quả tròn, hoa vàng: 6,25% cây quả dài, hoa vàng. Cho biết không xảy ra đột biến và cấu trúc
NST ở hai giới không thay đổi trong giảm phân. Kiểu gen của cây P là:
A.
AB
Dd
ab
B.
AD
Bb
ad
C.
Ad
Bb
aD
D.
Ab
Dd
(2) AaBb x aabb.
Ab ab
� (có hoán vị với tần số 50%).
aB ab
(5) Aabb x aaBb.
(4)
Ab Ab
� .
ab ab
(6)
Ab aB
� .
ab ab
Nếu không có đột biến và các loại giao tử được thụ tinh với xác suất như nhau, các loại hợp
tử có tỉ lệ sống sót như nhau thì trong các phép lai nói trên, số lượng phép lai mà đời con có 4
loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 là
A. 4
B. 3
C. 5
Truy cập website http://tailieugiangday.com –xem chi tiết lời giải
quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội
hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, quá
trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần
số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%.
Phép lai (P)
Ab DE Ab DE
�
cho các phát biểu sau về F1:
aB de aB de
(1) Kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỷ lệ 8,16%.
(2) Tỷ lệ thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài bằng tỷ lệ thân thấp, hoa tím, quả vàng, tròn.
(3) Tỷ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội có kiểu gen dị hợp cả 4 gen 9,62%.
(4) Tỷ lệ kiểu hình lặn cả 4 tính trạng là 0,09%.
Số phát biểu đúng là
A. 2
B. 4
C. 3
D. 1
Câu 6: Ở cừu, gen A nằm trên NST thường quy định có sừng, a quy định không sừng, kiểu
gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng cở cừu cái. Cho lai cừu đực không sừng
với cừu cái có sừng thu được F1. Nếu cho các cừu cái F1 giao phối với cừu đực không sừng,
theo lí thuyết thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là :
A. 75% có sừng : 25% không sừng.
người ta thấy như sau: A = 22%; G = 20%; T= 28% ; X = 30%. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. ADN này không phải là ADN của tế bào người bệnh.
B. ADN này là của sinh vật nhân sơ gây bệnh cho người.
C. ADN của người bệnh đã bị biến đổi bất thường do tác nhân gây bệnh.
D. ADN của người bệnh bị lai hóa với ARN.
Câu 10: Lai hai cá thể đều dị hơp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được
ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 2,25%. Biết 2
cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Có
bao nhiêu kết luận phù hợp kết quả của phép lai trên?
(1) Tính theo lý thuyết, ở đời con cơ thể mang 2 tính trạng trội có thể có 5 kiểu gen quy định.
(2) Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%.
(3) Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 10%.
(4) Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 9%.
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Câu 11: Ở một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét 4 lôcut trên NST thường, lôcut I có 2 alen,
locut II có 3 alen, locut III có 4 alen, locus IV có 3 alen. Biết locus I và III cùng nằm trên cặp
NST số 3; locus II nằm trên cặp NST số 5 và locus IV nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6. Trật
tự sắp xếp các gen trên 1 NST không thay đổi. Số loại giao tử tối đa khác nhau có thể có
trong quần thể, là bao nhiêu
A. 78.
B. 72.
(4) Hai loài vẫn tồn tại nhưng phân hóa thành các ổ sinh thái khác nhau.
(5) Loài nào có số lượng nhiều hơn sẽ thắng thế, tăng số lượng. Loài còn lại bị diệt vong.
Tổ hợp đúng là:
A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (1), (2), (5).
C. (2), (4), (5).
D. (1), (3), (4).
Câu 16: Có thể hiểu diễn thế sinh thái là:
A. Sự biến động số lượng cá thể trong quần thể.
B. Thay đổi hệ động thực vật trong một ổ sinh thái.
C. Quá trình thu hẹp khu phân bố của các loài.
D. Thay thế quần xã sinh vật này bằng quần xã sinh vật khác.
Câu 17: Biết alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B
quy định thân cao, trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Để xác định kiểu gen của
cây thân cao, hoa đỏ (cây Q), có thể sử dụng bao nhiêu phép lai trong những phép lai sau đây?
(1) Cho cây Q giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng thuần chủng
(2) Cho cây Q giao phấn với cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng
(3) Cho cây Q tự thụ phấn
(4) Cho cây Q giao phấn với cây thân cao, hoa trắng thuần chủng
A. 2
B. 1
C. 4
Câu 18: Ý nghĩa về mặt lý luận của định luật Hacđi - Vanbec là
A. Giải thích được sự tiến hóa nhỏ diễn ra ngay trong lòng quần thể.
Truy cập website http://tailieugiangday.com –xem chi tiết lời giải
D. 4
Câu 21: Cho các phát biểu sau về tác động của nhân tố sinh thái lên cá thể sinh vật:
(1) Các nhân tố sinh thái tác động một cách tổng hợp lên cá thể sinh vật.
(2) Loài có giới hạn sinh thái càng rộng về nhiều nhân tố sinh thái thì càng phân bố hẹp.
(3) Các nhân tố sinh thái khác nhau thì tác động lên cá thể sinh vật cũng khác nhau.
(4) Các nhân tố sinh thái có thể kìm hãm nhau cũng có thể thúc đẩy nhau khi tác động lên cá
thể sinh vật.
Số phát biểu đúng là:
A. 2
B. 4
C. 3
D. 1
Câu 22: Tác dụng chính của kĩ thuật nhổ cây con đem cấy là gì
A. Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng, kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước và
muối khoáng.
B. Bố trí thời gian thích hợp để cấy.
C. Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống.
Truy cập website http://tailieugiangday.com –xem chi tiết lời giải
D. Tận dụng được đất gie khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp.
Câu 23: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của
môi trường.
C. 64.
D. 21.
Câu 27: Cho lưới thức ăn đồng cỏ đơn giản như hình bên. Hãy cho biết trong các nhận xét
sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?
Truy cập website http://tailieugiangday.com –xem chi tiết lời giải
(1) Lưới thức ăn này chỉ có một loại chuỗi thức ăn.
(2) Diều hâu có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 3 hoặc sinh vật tiêu thụ bậc 4.
(3) Ếch và chuột cùng thuộc một bậc dinh dưỡng.
(4) Rắn là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 và là một mắc xích chung.
(5) Chuột và ếch có sự trùng lặp ổ sinh thái.
A. 3
B. 5
C. 2
D. 4
Câu 28: Hô hấp hiếu khí và lên men giống nhau ở điểm nào sau đây?
I. Đều sử dụng nguyên liệu là chất hữu cơ.
II. Đều cần cung cấp oxi.
III. Sản phẩm cuối cùng đều là axit piruvic.
IV. Đều tạo ra năng lượng ATP.
V. Đều cần H2O và giải phóng CO2.
VI. Đều sử dụng hệ enzim photphorin hóa, oxi hóa.
(4) Quá trình tổng hợp mARN được thực hiện theo đúng nguyên tắc bổ sung: A-U, T-A, G-X,
X-G.
(5) Phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’→3’.
(6) Enzim ARN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’→5’.
(7) Enzim ARN pôlimeraza di chuyển đến đâu thì hai mạch của gen sẽ tách nhau ra đến đấy,
những vùng em enzim này đã đi qua sẽ đóng xoắn trở lại, hiện tượng này gọi là đóng xoắn
cục bộ.
(8) Kết thúc quá trình phiên mã, phân tử ARN và enzim ARN pôlimeraza sẽ được giải phóng.
A. 8
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 31: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Một thể đột biến, khi tế bào sinh
dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 3 đợt đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu
tương đương với 91 NST đơn. Cơ thể nói trên thuộc:
A. thể dị bội.
B. thể đa bội.
C. thể một.
D. thể dị đa bội.
Câu 32: Hệ tuần hoàn hở có ở các động vật ?
A. Giun tròn, cá, da gai.
(3) Cho 4 loại giao tử với số lượng từng loại sau: 3A Bd = 3A BD = 3 a bD = 3 a bd
(4) Cho 8 loại giao tử với số lượng từng loại sau: 2A Bd , 2A BD, 2 a bD , 2 a bd , 1 a Bd , 1
aBD, 1A bD , 1A bd
A. (1) hoặc (2)
B. (2)
C. (3) hoặc (4)
D. (1) hoặc (2) hoặc (3) hoặc (4)
Câu 36: Ở người, theo dõi sự di truyền tính trạng lông mi ở phả hệ sau:
Xác suất cặp vợ chồng III.4 và III.5 sinh ra con trai lông mi thẳng là bao nhiêu?
A. 1/6.
B. 1/18.
C. 1/12.
D. 1/4.
Câu 37: Mối quan hệ giữa nước với quang hợp được biểu hiện ở:
(1) Thoát hơi nước ảnh hưởng tới sự đóng mở của khí khổng. Do đó ảnh hưởng đến lượng
CO2 đi vào lục lạp.
(2) Nước ảnh hưởng tới tốc độ sinh trưởng nên ảnh hưởng tới kích thước bộ lá.
(3) Nước là nguyên liệu trực tiếp cung cấp cho quá trình quang hợp.
(4) Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của lá.
Phương án đúng là:
A. (2), (3), (4)
32
C.
1
8
D.
9
64
Câu 39: Ở mèo, lông nhung do một alen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một người
nuôi mèo có đàn mèo gồm 500 con, trong đó có 80 con lông nhung. Một lần, có khách đến trả
giá cao và mua cả 80 con lông nhung. Để tiếp tục có mèo lông nhung, người chủ đành cho lai
ngẫu các con mèo còn lại với nhau. Giả sử đàn mèo ở trạng thái cân bằng di truyền, không có
đột biến phát sinh, tính theo lý thuyết, tỷ lệ mèo lông nhung thu được ở thế hệ tiếp theo là
A. 8,16%
B. 1,25%
C. 16,25%
D. 5,76%
Câu 40: Hình bên dưới mô tả cấu trúc của operôn ở sinh vật nhân sơ theo mô hình điều
hoà operôn Lac đã được Jacob và Monod – 2 nhà khoa học người Pháp phát hiện ở vi
khuẩn E. coli vào năm 1961. Quan sát hình và cho biết trong các thông tin dưới đây, có bao
nhiêu thông tin đúng?
Câu 4: Đáp án C
- Nếu hai tế bào đó là tế bào sinh dục cái => (1) đúng;
- Nếu 2 tế bào đó là tế bào sinh dục đực và có hoán vị giống nhau + cách sắp xếp trên mặt
phẳng xích đạo như nhau => (2) đúng;
- Nếu 2 tế bào đó là tế bào sinh dục đực và có hoán vị khác nhau + cách sắp xếp trên mặt
phẳng xích đạo khác nhau hoặc khác nhau => (3) đúng;
- Nếu 2 tế bào đó là tế bào sinh dục đực và có hoán vị giống nhau + cách sắp xếp trên mặt
phẳng xích đạo khác nhau => (4) đúng.
Câu 5: Đáp án C
Xét phép lai Ab/aB x Ab/aB, hoán vị gen với tần số 20%. Thế hệ con sinh ra có tỉ lệ kiểu
hình:
aabb = 10%.10% = 1%
A-B- = 50% + 1% = 51%
A-bb = aaB- = 25% - 1% = 24%.
Xét phép lai DE/de x DE/de, hoán vị gen với tần số 20%. Thế hệ con sinh ra có tỉ lệ kiểu hình:
ddee = 30%.30% = 9%
………..
Truy cập website http://tailieugiangday.com –xem chi tiết lời giải
76%.
Ab//aB De//dE = 2.40%.40%.2.20%.20% = 2,56%
Tỷ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội có kiểu gen dị hợp cả 4 gen = 0,36 + 0,16 + 5,76 + 2,56 = 8,84%
(4) đúng. Tỉ lệ KH lặn cả 4 tt ab/ab de/de = 1% .9% = 0,09%
Vậy có 3 phát biểu có nội dung đúng là 1, 2, 4
Câu 6: Đáp án C
P: cừu đực không sừng aa x AA cừu cái có sừng
F1: Aa
Cừu cái F1 giao phối với cừu đực không sừng:
♀ Aa x ♂ aa → Ở đời lai có 1Aa : 1aa.
Ở giới cái có 100% có không sừng, giới đực có 50% số con có sừng : 50% số con không
sừng.
các NST này không tiếp hợp được do không là các cặp NST tương đồng → con lai bất thụ.
Câu 15: Đáp án D
Câu 16: Đáp án D
Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với
sự biến đổi của môi trường. Thực chất nó chính là sự thay thế quần xã sinh vật này bằng quần
xã sinh vật khác.
Truy cập website http://tailieugiangday.com –xem chi tiết lời giải
Câu 17: Đáp án A
Truy cập website http://tailieugiangday.com –xem chi tiết lời giải
.
Câu 20: Đáp án A
Các phát biểu đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái: (1), (4), (5).
(2) sai vì dòng năng lượng không tuần hoàn.
(3) sai vì năng lượn được đồng hóa.
Câu 21: Đáp án C
Các phát biểu đúng là (1), (3), (4).
Phát biểu (2) sai vì loài có giới hạn sinh thái rộng về nhiều nhân tố sinh thái thì phân bố rộng
Câu 22: Đáp án A
Câu 23: Đáp án D
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống -> chỉ đối với diễn thế sinh
thái nguyên sinh
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi
trường -> đúng
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều
kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái -> trong điều kiện tự nhiên liên tục bị thoái hóa quần xã
bị suy thái trong diễn thế thứ sinh
Bố mẹ III.3 và III.4 có kiểu hình lông mi cong, sinh ra con gái IV.3 lông mi thẳng aa nên 2
người này đều có kiểu gen dị hợp là Aa.
Người con IV.4 sinh ra từ cặp vợ chồng này và có kiểu hình lông mi thẳng nên sẽ kiểu gen là
1/3AA : 2/3Aa.
Người chồng IV.5 có kiểu hình lông mi thẳng nên có kiểu gen là aa.
Xác suất cặp vợ chồng III.4 và III.5 sinh ra con trai lông mi thẳng là: 2/3 x 1/2 x 1/2 = 1/6.
Câu 37: Đáp án B
(1) Cường độ thoát hơi nước quá cao sẽ làm giảm cường độ CO2 đi vào lá.
(2) Nước là nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng do vậy ảnh hưởng đến quá trình
quang hợp.
(3) Nước là nguyên liệu trực tiếp trong quá trình quang phân li nước.
(4) Nhiệt độ có ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước do đó ảnh hưởng đến quang hợp.
Câu 38: Đáp án B
Ta thấy tỷ lệ phân li của phép lai P:
Phép lai 1:
Ab
Ab
DdEe � DdEe là tích của hai phép lai nhỏ:
aB
aB
Ab Ab
1
2
1
� � F11 : (trội – lặn) :
(trội – trội):
(lặn : trội).
aB aB
Câu 39: Đáp án A
Ta có: q2 = 80/500 = 0,16; q = 0,4 và p = 0,6
Sau khi bán còn: 0,36AA : 0,48Aa thì tương đương: 3/7AA + 4/7AA = 1
p'(A) = 5/7; q'(a) = 2/7
Vậy xác suất xuất hiện mèo lông hung là: (2/7)2 = 4/49 = 8,16%
Câu 40: Đáp án D
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) sai vì gen điều hòa không thuộc cấu trúc của OPeron, nó nằm trước operon chứ không
phải nằm cạnh nhó gen cấu trúc: Z, Y, A.
(2) sai vì vùng vận hành là nơi protein ức chế bám vào để ngăn cản phiên mã chứ không phải
là nơi enzime phiên mã bám vào để khởi động phiên mã.
(3) sai vì Ôperôn bao gồm 3 thành phần được sắp xếp theo trình tự liên tục là: vùng khởi
động (P), vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
(4) đúng.
(5) sai vì gen điều hòa không thuộc cấu trúc của OPeron, nó nằm trước operon, nằm trước
vùng khởi động của operon chứ không phải nằm trước vùng vận hành.
Trong các phát biểu trên, chỉ có 1 phát biểu đúng là phát biểu (4).
Truy cập website http://tailieugiangday.com –xem chi tiết lời giải