25 đề thi thử THPTQG năm 2018 môn sinh học đề thi thử học kì 1 THPT lý thái tổ bắc ninh file word có lời giải chi tiết - Pdf 49

Đề thi thử học kì 1 THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh - Năm 2018
Câu 1 (Thông hiểu): Xét một gen gồm 2 alen trội-lặn hoàn toàn. Số loại phép lai khác nhau
về kiểu gen mà cho thế hệ sau đồng tính là:
A. 4

B. 2

C. 3

D. 6

Câu 2 (Thông hiểu): Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen
b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen
tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa
trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ
A. 1/8.

B. 3/16.

C. 1/3.

D. 2/3.

Câu 3 (Nhận biết): Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
A. Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
B. Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
C. Sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
D. Sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
Câu 4 (Nhận biết): Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
A. Ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
B. Ở một loạt tính trạng do nó chi phối.


Trang 1 - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


C. 8 kiểu hình, 12 kiểu gen.

D. 4 kiểu hình, 9 kiểu gen.

Câu 8 (Nhận biết): Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là:
A. Axit amin hoạt hoá.

B. Phức hợp aa-tARN.

C. Chuỗi polipeptit.

D. Axit amin tự do.

Câu 9 (Thông hiểu): Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng
dạng khác nhau. Hãy cho biết có thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau trong quần thể?
A. 10

B. 9

C. 4

D. 6

Câu 10 (Nhận biết): Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
A. Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.

D. Sợi nhiễm sắc.

Câu 15 (Nhận biết): Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng
vai trò của chất
A. Xúc tác.

B. Ức chế.

C. trung gian.

D. cảm ứng.

Trang 2 - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


Câu 16 (Nhận biết): Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:
A. Giao tử của loài.

B. Tính trạng của loài.

C. Nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài. D. Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
Câu 17 (Thông hiểu): Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nucleotit
cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử m ARN nhân tạo. Phân tử m ARN này chỉ có thể
thực hiện được dịch mã khi 3 loại nu được sử dụng là:
A. U, A, X.

B. A, G, X.

C. A, G, U.

C. 1, 3, 5.

D. 1, 2, 4.

Câu 21 (Nhận biết): Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi
tạo giao tử thì:
A. Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
B. Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
C. Mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.
D. Mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
Câu 22 (Nhận biết): Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen
gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3
3. Tạo các dòng thuần chủng
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trang 3 - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
A. 3, 2, 4, 1.

B. 2, 1, 3, 4.

C. 1, 2, 3, 4.

D. 2, 3, 4, 1.

Câu 23 (Thông hiểu): Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều


Câu 27 (Thông hiểu): Xét cá thể có kiểu gen:

C. Codon.

D. Mã di truyền.

Ab
Dd . Khi giảm phân hình thành giao tử
aB

xảy ra hoán vị gen với tần số 30%. Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử ABD và aBd được
tạo ra lần lượt là:
A. 12,5% và 25%.

B. 7,5% và 17,5%.

C. 15% và 35%.

D. 6,25% và 37,5%

Câu 28 (Nhận biết): Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin
nào. Các bộ ba đó là:
A. UAG, UAA, UGA. B. UUG, UGA, UAG. C. UUG, UAA, UGA. D. UGU, UAA, UAG.
Câu 29 (Nhận biết): Trường hợp một gen (có thể trội hoặc lặn) làm cho một gen khác không
alen với nó trong cùng một kiểu gen không biểu hiện kiểu hình là kiểu tương tác
A. Bổ trợ.

B. Át chế.


A. Gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
B. Gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
C. Vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
D. Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A).
Câu 34 (Thông hiểu): Ở cà chua gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định
quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. Tiến
hành lai phân tích F1 dị hợp , F2 thu được: 800 thân cao, quả bầu dục; 800 thân thấp, quả
tròn; 200 thân cao, quả tròn; 200 thân thấp, quả bầu dục. F1 có kiểu gen và tần số hoán vị gen

A.

Ab
, 20%
aB

B.

AB
, 20%
ab

C.

AB
,10%
ab

D.

Ab


B. Aabb x Aabb.

C. AaBb x Aabb.

D. Aabb x aaBb.

Câu 38 (Nhận biết): Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit trong cặp tương đồng gây hiện
tượng
A. Chuyển đoạn.

B. Đảo đoạn.

C. Hoán vị gen.

D. Lặp đoạn và mất đoạn

Câu 39 (Nhận biết): Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
A. Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
B. Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
C. Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
D. Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
Câu 40 (Nhận biết): Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần
ADN và prôtêin histon là
A. Nuclêôxôm.

B. Polixôm.

C. Nuclêôtit.



15-D

16-D

17-C

18-C

19-A

20-C

21-B

22-A

23-D

24-B

25-B

26-B

27-B

28-A

29-B

F1: 9A-B : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
Cây thân cao, hoa trắng có kiểu gen 1AAbb : 2Aabb → cây thân cao, hoa trắng đồng hợp
chiếm tỉ lệ: 1/3
Trang 6 - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


Câu 3: Đáp án C
Vì các alen nằm trên NST, nên sự phân li của các NST dẫn đến sự phân li của các alen về các
giao tử trong quá trình giảm phân.
→ Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương
đồng trong giảm phân và thụ tinh.
Câu 4: Đáp án B
Gen đa hiệu là hiện tượng một gen chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi đồng loạt các tính trạng do nó chi phối.
Câu 5: Đáp án D
Cặp NST giới tính XAXa (nhân đôi) → XAXAXaXa
Giảm phân 1 diễn ra bình thường tạo 2 tế bào có bộ NST: XAXA và XaXa.
Giảm phân II không phân li sẽ có các trường hợp:
+ Không phân li ở tế bào XAXA, tế bào XaXa phân li bình thường sẽ tạo các giao tử: XAXA,
O, xa
+ Không phân li ở tế bào XaXa, tế bào XAXA phân li bình thường sẽ tạo các giao tử: XaXa,
O, xA
Vậy các loại giao tử có thể tạo ra từ cơ thể trên là: XAXA, XaXa, XA, Xa, O.
Câu 6: Đáp án C
Người phụ nữ xảy ra sự không phân li ở cặp NST giới tính trong giảm phân I
→ XX → XX và O
Cặp NST giới tính của chồng người phụ nữ này giảm phân bình thường sẽ tạo được các giao
tử là : XY → X , Y
Trong thụ tinh giữa giao tử bình thường của bố với giao tử do rối loạn phân li của mẹ sẽ tạo

Câu 11: Đáp án A
Đời con không có sự phân tính về kiểu hình chứng tỏ đời con đồng tính trội hoặc lặn.
Ở phép lai A, cơ thể AAAa cho giao tử AA, Aa nên đời con luôn đồng tính trội
Các phép lai còn lại thì cả cơ thể đực và cái đều cho cả 2 loại giao tử trội và lặn nên đời con
sẽ phân tính
Câu 12: Đáp án D
ĐB lệch bội là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở 1 hay vài cặp NST. → Đáp án D
- Ở sinh vật lưỡng bội, ĐB lệch bội thường gặp 4 dạng chính:
- Thể không (2n – 2): tế bào lưỡng bội bị mất 1 cặp NST nào đó.
- Thể một (2n – 1): tế bào lưỡng bội bị mất 1 NST của 1 cặp NST nào đó.
- Thể ba (2n + 1): tế bào lưỡng bội thêm 1 NST vào 1 cặp NST nào đó.
- Thể bốn (2n + 2): tế bào lưỡng bội thêm 2 NST vào 1 cặp NST nào đó.
- Dạng đặc biệt: (2n +1 +1) là thể ba kép do có 2 thể 3 ở 2 cặp NST khác nhau trong cùng 1
tế bào
Câu 13: Đáp án C
Trang 8 - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi pôlipeptit do gen bình thường tổng
hợp có số axit amin bằng nhau nhưng khác nhau về axit amin thứ 80. Gen cấu trúc đã bị đột
biến dạng thay thế 1 cặp nu này bằng 1 căp nu khác ở bộ 3 thứ 81 (bộ ba đầu tiên quy định
tổng hợp axit amin mở đầu). Khi phân tử protein tổng hợp xong axit amin mở đầu sẽ cắt khỏi
chuỗi polipeptit nên đột biến thay thế phải xảy ra ở bộ ba thứ 81
Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp Nu sẽ gây đọt biến dịch khung làm ảnh hưởng đến nhiều axit
amin → Loại
Câu 14: Đáp án D
- Phân tử ADN mạch kép chiều ngang 2nm, quấn 1vòng (chứa 146 cặp nuclêotit) quanh khối
prôtêin (8 phân tử histon) tạo nên nuclêôxôm.
- Các nuclêôxôm nối với nhau bằng 1 đoạn ADN và 1 phân tử prôtêin histôn tạo nên chuỗi

Aa có thể tạo ra dạng tứ bội AAaa
aa có thể tạo ra dạng tứ bội aaaa
→ 1, 3, 5 đúng
Câu 21: Đáp án B
Câu 22: Đáp án A
Câu 23: Đáp án D
Câu 24: Đáp án B
Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ
các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc bán bảo toàn (giữ lại một nửa)
Câu 25: Đáp án B
- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen (trong mạch khuôn) quy định trình
tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin
- Trong ADN chỉ có 4 loại nu (A, T, G, X) nhưng trong prôtêin có khoảng 20 loại axit amin.
Do đó mã di truyền phải là mã bộ ba (còn gọi là codon).
- Mã di truyền gồm: bộ 3 mã gốc trên ADN, bộ 3 mã sao trên mARN và bộ 3 đối mã trên
tARN. Ví dụ: mã gốc là 3’-TAX…-5’ tương ứng mã sao là: 5’-AUG…-3’ và mã đối mã là:
UAX tương ứng axit amin được quy định là Met.
Câu 26: Đáp án B
Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phầm xác định (1 chuỗi
pôlipeptit hay một phân tử ARN).
Ví dụ: Gen hemôglôbin anpha (Hb α) là gen mã hóa chuỗi pôlipeptit α góp phần tạo nên
prôtêin Hb trong tế bào hồng cầu; gen tARN mã hóa phân tử tARN …
Câu 27: Đáp án B
Ta có Dd 

1
1
D: d
2
2

tương đồng.
Lai phân tích F1 dị hợp, F2 thu dược 800 thân cao, quả bầu: 800 thân thấp, quả tròn: 200 thân
cao, quả tròn: 200 thân thấp, quả bầu dục.
Tỷ lệ thân thấp, bầu dục 200: ( 800 + 800 +200 +200) = 10%
Thân thấp, quả bầu dục 0,1

ab
 0,1ab  ab
ab

Giao tử 0,1 ab là giao tử hoán vị → dị hợp tử chéo

Ab
aB

Tần số hoán vị gen = 0,1× 2 = 0,2 = 20%
Câu 35: Đáp án D
F 1 thu được 1/36 cây hoa trắng = 1/6 giao tử lặn . 1/6 giao tử lặn
→ Cả bố và mẹ cho giao tử lặn với tỉ lệ 1/6
AAa giảm phân cho giao tử 2/6A : 1/6a : 1/6AA : 2/6Aa → Giao tử lặn a = 1/6
AAaa giảm phân cho giao tử 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa → Giao tử lặn aa = 1/6

Trang 11 - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


→ Cả 3 phép lai AAa x AAaa; AAa x AAa; AAaa x AAaa đều cho đời con có tỉ lệ 35 cây hạt
đỏ: 1 cây hạt trắng
Câu 36: Đáp án B
ARN được tổng hợp từ mạch mã gốc là mạch có chiều 3' → 5' trên gen


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status