04 đề thi thử THPTQG năm 2018 môn sinh học THPT đồng đậu vĩnh phúc lần 1 giải chi tiết - Pdf 49

Đề thi thử THPT Đồng Đậu - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018
I. Nhận biết
Câu 1. Phi tôcrôm là 1 loại prôtêin hấp thụ ánh sáng tồn tại ở 2 dạng:
A. ánh sáng vàng và xanh tím

B. ánh sáng lục và đỏ

C. ánh sáng đỏ và xanh tím

D. ánh sáng đỏ và đỏ xa

Câu 2. Rễ cây trên cạn hấp thụ những chất nào?
A. Nước cùng các chất dinh dưỡng.

B. Nước và các chất khí.

C. Nước cùng các ion khoáng.

D. O2 và các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước.

Câu 3. Sinh vật nhân sơ sự điều hòa ở các operon chủ yếu diễn ra trong giai đoạn
A. sau dịch mã

B. trước phiên mã

C. phiên mã

D. dịch mã

C. thể một (2n – 1)


B. ARN của virut

C. tARN

D. mARN

Câu 8. Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là kiểu:
A. quang ứng động

B. ứng động không sinh trưởng

C. điện ứng động

D. ứng động sinh trưởng

Câu 9. Hiện tượng tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch do hiện tượng nào sau đây:
A. Đảo đoạn NST

B. Thừa nhiễm sắc thể

C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể

D. Khuyết nhiễm sắc thể.

Câu 10. Ếch là loài:
A. Thụ tinh trong

B. thụ tinh chéo

C. Thụ tinh ngoài

đến hậu quả:
A. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ

B. Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển

C. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển

D. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém

Câu 15. Cây non mọc thẳng, cây khỏe, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?
A. Chiếu sáng từ ba hướng

B. Chiếu sáng từ một hướng

C. Chiếu sáng từ hai hướng

D. Chiếu sáng từ nhiều hướng

Câu 16. Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại Nucleotit là A, U, X. Nhóm các bộ ba nào dưới đây có thể có
trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên?
A. AAG, GTT, TXX, XAA

B. ATX, TAG, GAX, GAA

C. AAA, XXA, TAA, TXX

D. TAG, GAA, ATA, ATG

Câu 17. Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở operon Lac, khi môi trường có lactozo, phát biểu nào sau
đây không đúng?

B. Do tính chất phổ biến của mã di truyền
C. Do tính thoái hóa của mã di truyền nên tuy có thay đổi bộ mã ba nhưng vẫn cùng mã hóa cho một
loại axit amin
D. Do tính thoái hóa của mã di truyền, đột biến không làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.
Câu 22. Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến.
Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABDEG.HKM. Dạng đột biến này
A. thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài
B. thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể
C. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
D. thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến
Câu 23. Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:
(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới
(4) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạc mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát
triển của chạc chữ Y
(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ.
Phương án đúng là:
A. 1, 2, 4, 5, 6

B. 1, 3, 4, 5, 6

C. 1, 2, 3, 4, 6

D. 1, 2, 3, 4, 5

Câu 24. Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ
A. dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến
B. chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến

C. 3900

D. 1800

Câu 28. Một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 axit amin. Chiều dài của protein này là:
A. 1013,2Å

B. 5100Å

C. 900Å

D. 894Å

Câu 29. Cà độc dược có 2n = 24. Có một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, khi
giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra giao tử không mang
NST đột biến có tỉ lệ?
A. 1/2

B. 1/1024

C. 1/4

D. 1/24

Câu 30. Gen A bị đột biến thành gen a. Chiều dài của gen a ngắn hơn chiều dài của gen A là 10,2Å. Dạng
đột biến đã xảy ra là:
A. Mất 6 cặp nucleotit

B. Mất 3 cặp nucleotit



D. 3602

Câu 34. Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tính có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế
bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li;
giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là
A. AaB, Aab, B, b

B. AB, ab, Ab, aB

C. AAB, AAb, aaB, aab, B, b

D. ABB, aBB, abb, Abb, A, a

Câu 35. Một gen chiều dài 3468Å và có 30% số nucleotit thuộc loại guanin. Sau khi bị đột biến điểm, gen
còn chứa 2651 liên kết hidro. Kết quả trên xác định rằng dạng đột biến gen đã xảy ra là:
Trang 4 - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham khảo,.. file word


A. Thêm 1 cặp G-X

B. Mất 1 cặp A-T

C. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp T-A

D. Thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T

Câu 36. Ở một loài sinh vật có 2n = 24. Thể tam nhiễm có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
A. 36


tổng hợp có chứa 35% uraxin và 30% guanin. Số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN là:
A. rU = 420, rA = 180, rG = 360, rX = 240

B. rU = 180, rA = 420, rG = 240, rX = 360

C. rU = 840, rA = 360, rG = 720, rX = 480

D. rU = 360, rA = 840, rG = 480, rX = 720

Câu 40. Có 8 phân tử ADN nhân đôi một số lần bằng nhau đã được tổng hợp được 124 mạch polinucleotit
mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là:
A. 5

B. 4

C. 6

D. 3

Trang 5 - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham khảo,.. file word


HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn đáp án D
Phitôcrôm là sắc tố enzim có ở chồi mầm và chóp của lá mầm, tồn tại ở hai dạng: hấp thu ánh sáng đỏ, có
bước sóng 660 nm, được kí hiệu là Pđ và hấp thu ánh sáng đỏ xa, có bước sóng 730 nm, được kí hiệu là
Pđx. 2 dạng này có thể chuyển hóa lẫn nhau, sự chuyển hóa 2 dạng thể hiện độ dài của ngày.
Câu 2. Chọn đáp án C
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút.
Câu 3. Chọn đáp án C

Câu 11. Chọn đáp án A
Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (1 chuỗi pôlipeptit hay
một phân tử ARN).
Ví dụ: Gen hemôglôbin anpha (Hb α) là gen mã hóa chuỗi polipeptit α góp phần tạo nên prôtêin Hb trong
tế bào hồng cầu; gen tARN mã hóa phân tử tARN…
Câu 12. Chọn đáp án A
Hooc môn Ơstrôgen do buồng trứng sinh ra, Teslostêrôn do tinh hoàn tiết ra, Tiroxin do tuyết giáp tiết ra
Câu 13. Chọn đáp án A
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hay một số cặp nucleotit.
Đột biến gen gồm 3 loại:
+ Mất hoặc thêm cặp nucleotit
+ Thay thế cặp nucleotit.
+ Đảo vị trí cặp nucleotit.
→ Đáp án A
Câu 14. Chọn đáp án A
Nếu hoocmon sinh trưởng được tiết ra ít hơn bình thường vào giai đoạn trẻ em đang lỡn dẫn đến ít phân
chia tế bào, giảm số lượng và kích thước tế bào, giảm số lượng và kích thước tế bào, làm trẻ em chậm lớn
hoặc ngừng lớn. Ngược lại, nếu hoocmon này tiết ra quá nhiều khi còn trẻ em thì tăng cường phân chia tế
bào (do tăng tổng hợp protein và phát triển xương), kết quả là phát triển quá mức và trở thành người
khổng lồ.
→ Đáp án A
Câu 15. Chọn đáp án D
Cây non mọc thẳng, cây khỏe, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng từ nhiều hướng.
Câu 16. Chọn đáp án C
phân tử mARN chỉ chứa 3 loại nucleotit là A, U, X chứng tỏ mạch mã gốc của gen chỉ chứa 3 loại
nucleotit: T, A, G
→ Mạch bổ sung của gen chứa 3 loại Nu: A, T, X (không chứa G)
→ Chỉ có C đúng
Câu 17. Chọn đáp án B


Câu 24. Chọn đáp án A
Câu 25. Chọn đáp án B
Số đoạn mồi = Số đoạn okazaki + 1 = 70 + 1 = 71 đoạn mồi
Câu 26. Chọn đáp án A
Phân tử mARN có chiều dài 4080Å nên số nucleotit của 4080 : 3,4 = 1200 Nu
Số liên kết hóa trị của mARN là: 1200.2 – 1 = 2399
Trang 8 - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham khảo,.. file word


Câu 27. Chọn đáp án C
Phân tử ADN có khối lượng 900000đvC → Tổng số nucleotit của gen là: 900000 : 300 = 3000 Nu
A = 20% → A = 20%.3000 = 600 Nu
G = X = (3000 : 2) – 600 = 900 Nu
Số liên kết hidro của gen là: 2A + 3G = 2.600 + 3.900 = 3900 Nu
Câu 28. Chọn đáp án D
Một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 axit amin → Chiều dài của protein này là: 298 . 2 = 894Å (1 axit
amin dài 3Å)
Câu 29. Chọn đáp án A
NST số 1 giảm phân tạo giao tử: 1/2 bình thường, 1/2 đột biến
Các NST khác giảm phân bình thường tạo giao tử bình thường
→ Một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, khi giảm phân nếu các NST phân li
bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ: ½
Câu 30. Chọn đáp án B
Câu 31. Chọn đáp án A
Số bộ ba tối đa có thể tạo ra từ 2 loại A, G là: 23 = 8 bộ ba
Câu 32. Chọn đáp án D
Tế bào thể ba có dạng 2n + 1
Tế bào sinh dưỡng của thể ba đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 46 nhiễm sắc thể nên 2.(2n
+ 1) = 46 → 2n = 22
→ Đáp án D



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status