XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP MÔI TRƯỜNG AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004COR.1:2009 VÀ OHSAS 18001:2007 TẠI CÔNG TY TNHH MỸ LỆ - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

**************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP MÔI TRƯỜNG
- AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU
CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 VÀ OHSAS 18001:2007
TẠI CÔNG TY TNHH MỸ LỆ

Họ và tên sinh viên:HÀ THỊ MỸ DUNG
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2007 - 2011

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011


XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP MÔI TRƯỜNG - AN
TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN ISO
14001:2004/COR.1:2009 VÀ OHSAS 18001:2007 TẠI CÔNG TY
TNHH MỸ LỆ

Tác giả

HÀ THỊ MỸ DUNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư chuyên ngành

bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Hà Thị Mỹ Dung

i


TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Khóa luận “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp Môi trường – an
toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH Mỹ lệ” gồm các nội dung chính
sau:

Sự tiếp cận đề tài thông qua phần giới thiệu nội dung, phương pháp và mục
tiêu nghiên cứu của đề tài.

Tổng quan về các tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009, OHSAS
18001:2007 và hệ thống quản lý tích hợp.
 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009.
 Giới thiệu về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
 Giới thiệu về hệ thống quản lý tích hợp Môi trường – an toàn và sức khỏe
nghề nghiệp
+ Những đặc tính cơ bản của Hệ thống quản lý
+ Cấu trúc của hệ thống quản lý
 Lợi ích của việc tích hợp hệ thống quản lý
 Cách thực hiện việc xây dựng hệ thống quản lý tích hợp

Tổng quan về Công ty TNHH Mỹ Lệ
 Những nét chính về sự hình thành và phát triển của Công ty.

1.2

TÊN ĐỀ TÀI ..............................................................................................1

1.3

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ......................................................................1

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................1
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................2
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................................2
Chương

2:TỔNG

QUAN

VỀ

CÁC

TIÊU

CHUẨN

ISO

14001:2004/COR.1:2009, OHSAS 18001:2007 VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
TÍCH HỢP .............................................................................................................. 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/ COR.1:2009 .................3

TY.

HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG
15

3.4.1

Tình trang quản lý các loại tài nguyên ..............................................15

3.4.2

Năng lực quản lý các vấn đề môi trường/ an toàn có liên quan. .......15

3.6
ĐỊNH HƯỚNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP ISO
14001:2004/COR.1:2009 VÀ OHSAS 18001:2007 VÀO CÔNG TY MỸ LỆ ...20
3.6.1 Yêu cầu và xu hướng của thị trường hiện nay.........................................20
3.6.2 Quan điểm của Ban lãnh đạo Công ty .....................................................20
3.6.3 Quan điểm của cán bộ công nhân viên toàn Công ty ..............................20
Chương 4:THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP THEO TIÊU
CHUẨN ISO 14001:2004/ COR.1:2009 VÀ OHSAS 18001:2007 TẠI CÔNG
TY TNHH MỸ LỆ TỈNH BÌNH PHƯỚC ........................................................... 21
4.1 PHẠM VI CỦA HỆ THỐNG .........................................................................21
4.1.1 Xác định phạm vi của hệ thống ...............................................................21
4.1.2 Thành lập ban chuyên trách môi trường – an toàn và sức khỏe nghề
nghiệp. ..............................................................................................................21
4.2 CHÍNH SÁCH HSE........................................................................................21
4.2.1 Xây dựng chính sách HSE .......................................................................21
4.2.2 Hướng dẫn thực hiện ..............................................................................24
4.2.3 Kiểm tra và soát xét chính sách HSE ......................................................24


v


 

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

ATLĐ

:

An toàn lao động

BTNMT

:

Bộ tài nguyên môi trường

CSVC

:



Khía cạnh môi trường đáng kể

KCS

:

Kiểm tra chất lượng sản phẩm

HTQL

:

Hệ thống quản lý

HSE

:

Môi trường-an toàn và sức khỏe
nghề nghiệp

KPPN

:

Khắc phục phòng ngừa

QCVN


Hình 2. 1: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004...............................4
Hình 2. 2: Cấu trúc hệ thống OHSAS 1800:2007  ................................................... 5
Hình 3. 1: Quy trình chế biến hạt điều  ............................................................................... 11 
Hình 3. 2: Sơ đồ hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt của Công ty. ..............  17 
Hình 3. 3: Sơ đồ hệ thống thu gom chất thải rắn công nghiệp không nguy hại.  ..... 17 
Hình 3. 4: sơ đồ hệ thống thu gom chất thải nguy hại của Công ty.  .......................... 18 
Hình 4. 1: Quy trình tuân thủ các YCPL và yêu cầu khác  ............................................ 30
Hình 4.2: Quy trình hướng dẫn trao đổi thông tin, tham gia,tham vấn cộng đồng...35
Hình 2. 2 Sơ đồ phân cấp tài liệu về hệ thống HSE của Nhà máy............................37

 
 

vii


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp môi trường – an toàn và
sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH Mỹ Lệ

Chương 1
MỞ ĐẦU 
1.1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, khoa học và kỹ thuật thì

vấn đề cấp bách đặt ra đối với nhân loại chính là bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó sức
khỏe con người càng quan trọng hơn. Vì vậy trong quá trình sản xuất, lao động, học
tập thì vấn đề đảm bảo sức khỏe, an toàn cho mỗi người phải được đưa lên hàng đầu.
Chính vì vậy, Bảo hộ lao động và bảo vệ môi truờng là một phần quan trọng, bộ phận

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
-

Tìm hiểu về bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007.

Tình hình áp dụng trên thế giới và tại Việt nam.
-

Tìm hiểu về hệ thống quản lý tích hợp môi trường – an toàn và sức khỏe nghề

nghiệp.

SVTH: Hà Thị Mỹ Dung 

 1 


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp môi trường- an toàn và
sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH Mỹ Lệ
-

Tổng quan về tình hình sản xuất và các vấn đề môi trường, an toàn và sức khỏe

nghề nghiệp của Công ty.
-

Định hướng áp dụng hệ thống quản lý tích hợp môi trường – an toàn và sức

khỏe nghề nghiệp vào Công ty Mỹ Lệ.
-

 2 


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp môi trường- an toàn và
sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH Mỹ Lệ

Chương 2
TỔNG QUAN VỀ CÁC TIÊU CHUẨN ISO
14001:2004/COR.1:2009, OHSAS 18001:2007 VÀ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ TÍCH HỢP
2.1 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/ COR.1:2009
2.1.1 Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 14001:2004/ COR.1:2009
2.1.1.1 Khái niệm về ISO 1400/ COR.1:2009
Thuộc bộ ISO 14000, tiêu chuẩn ISO 14001 “Hệ thống quản lý môi trường –
các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng”.
Tiêu chuẩn này giới thiệu một khuôn khổ chung mà dựa vào đó công ty có thể
xây dựng được cho mình một hệ thống quản lý môi trường. Ngoài ra, ISO 14000 có
cấu trúc tương tự như Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, có thể
được áp dụng trong mọi loại hình công ty, bất kể với quy mô nào.
2.1.1.2 Cấu trúc của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/COR.1:2009
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 cũng tuân theo mô hình “Plan, Do,
Check, Act” nhằm tạo nên sự cải tiến liên tục.
Các yếu tố này tương tác với nhau tạo nên một khuôn khổ cho cách tiếp cận
tổng hợp và có hệ thống trong việc quản lý môi trường. Kết quả cuối cùng của sự
tương tác giữa các yếu tố này chính là sự cải tiến liên tục của toàn bộ hệ thống. Với sự
cải tiến liên tục của HTQLMT, công ty có thể đạt được lợi ích thứ cấp là sự cải tiến
liên tục của kết quả hoạt động môi trường.

SVTH: Hà Thị Mỹ Dung 


hành động khắc phục và
phòng ngừa.
- Kiểm soát hồ sơ.

THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH

- Mục tiêu, chỉ tiêu, và
chương trình môi
trường.

- Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn.
- Năng lực, đào tạo và nhận thức.
- Thông tin liên lạc.
- Hệ thống tài liệu.
- Kiểm soát tài liệu.
- Kiểm soát điều hành.

Hình 2. 3: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
2.1.2 Tình hình áp dụng ISO hiện nay
Tính đến cuối tháng 12 năm 2009, đã có ít nhất 223.149 chứng chỉ ISO
14001:2004 được cấp tại 159 quốc gia và nền kinh tế. Năm 2009 đã có thêm 34 334
chứng chỉ được cấp, cao hơn một chút so với 34 242 chứng chỉ được cấp trong năm
2008. Số liệu này tiếp tục chứng tỏ số doanh nghiệp áp dụng và chứng nhận theo ISO
14000 được tăng một cách ổn định trong giai đoạn hiện nay.

SVTH: Hà Thị Mỹ Dung 

 4 



Thực hiện và
điều hành

Hình 2. 4: Cấu trúc hệ thống OHSAS 1800:2007

SVTH: Hà Thị Mỹ Dung 

 5 


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp môi trường- an toàn và
sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH Mỹ Lệ
2.2.2 Tình hình áp dụng OHSAS 18001:2007.
Nhận thức được lợi ích của việc xây dựng hệ thống quản lý OHSAS. Hiện nay,
trong cả nước đã có khá nhiều các công ty áp dụng hệ thống OHSAS vào sản xuất.
Đồng thời các công ty chứng nhận OHSAS ngày càng chuyên nghiệp hơn.
2.3 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP ISO 14001:2004 VÀ
OHSAS 18001:2007
Tích hợp là đưa tất cả các hoạt động quản lý của công ty vào một hệ thống
thống nhất không chia tách các thành phần. Các hệ thống mà công ty áp dụng là phần
không thể thiếu trong hệ thống quản lý chung của công ty nên cần nối kết chúng sao
cho ranh giới giữa các quá trình được nối liền.
Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe và môi trường gọi tắc là hệ thống EHS là sự
tích hợp từ hai hệ thống là:
-

Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004.

-


trình, đánh giá rủi ro và cơ hội, thiết lập và thực hiện cơ chế kiểm soát, đo lường hoạt
động và phân tích kết quả và cuối cùng là đề ra cơ hội cải tiến và thực hiện. Một
HTQL nếu được xây dựng trên cơ sở kết hợp hai nguyên tắc này, sẽ có hỗ trợ thực sự
cho công ty trong việc kiểm soát và hoàn thiện hoạt động.
2.3.2 Lợi ích của việc tích hợp ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007
-

Hệ thống văn bản nhất quán, dễ tra cứu và dễ áp dụng

-

Kiểm soát điều hành dễ dàng, cơ cấu công ty đơn giản hơn.

-

Tạo thuận lợi cho việc đáp ứng các yêu cầu luật định

-

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, thỏa mãn yêu cầu của bên hữu quan.

-

Đơn giản hoá hệ thống quản lý môi trường, quản lý an toàn và sức khoẻ nghề

nghiệp đang có làm cho việc áp dụng được dễ dàng hơn, hiệu quả hơn. Ngoài ra việc
tích hợp tiết kiệm chi phí hơn so với việc thực hiện từng hệ thống riêng rẽ.
-

Tiết kiệm tài nguyên và nâng cao tính thống nhất trong hoạt động quản lý.


Giảm các rủi ro về môi trường, rủi ro vận hành, các lỗi kỹ thuật, các rủi ro về an

toàn – xã hội – chính trị ….gây mất uy tín, hình ảnh, thương hiệu của doanh nghiệp.
-

Giảm chi phí bồi thường tai nạn lao động, chi phí do các hoạt động ÔNMT.

SVTH: Hà Thị Mỹ Dung 

 7 


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp môi trường- an toàn và
sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH Mỹ Lệ
2.3.3 Khó khăn của việc tích hợp ISO 14001:2004/ COR.1:2009 và OHSAS
18001:2007
Bên cạnh những thuận lợi trên thì doanh nghiệp cũng gặp một số khó khăn:
Việc đáp ứng đồng thời các yêu cầu khác nhau trong cùng một hệ thống sao cho
việc triển khai áp dụng hệ thống không gặp trở ngại, đồng thời phải đáp ứng được yêu
cầu của các tiêu chuẩn trong một hệ thống mới. Điều này cần phải có sự kết hợp của
các cán bộ chuyên trách, các ý kiến chuyên môn liên quan tới vấn đề về kỹ thuật của
các hệ thống.
Việc thiết kế hệ thống biểu mẫu và các hồ sơ của hệ thống tích hợp sao cho việc
giám sát, đánh giá và kiểm soát hệ thống được thuận tiện, dễ phổ biến và không có sự
trùng lặp. Vì vậy việc thiết kế các biểu mẫu này sao cho tiện lợi nhất để có thể đáp
ứng được yêu cầu cung cấp bằng chứng hoặc các kết quả đạt được (bằng chứng về sự
phù hợp) trở nên phức tạp hơn.
Việc đánh giá chứng nhận. Nếu xin chứng nhận ở cùng một công ty và công ty
đó có chuyên gia đánh giá "tích hợp", tức là có khả năng đánh giá đồng thời các hệ

thuật đơn giản, kinh nghiệm sản xuất ít ỏi và kết quả thu nhập bình quân của người lao
động chỉ có 350.000 đồng/tháng.
Sau 10 năm, tức đến năm 2003 thu nhập bình quân đầu người là 1.500.000
đồng/ tháng, số lượng công nhân tăng hơn 07 lần, nhà xưởng kiên cố, dây chuyền sản
xuất tiên tiến, tổng doanh thu của Công ty năm 2003 là 137 tỷ đồng, năm 2004 là 195
tỷ đồng. Hiện nay do đầu tư thêm các công nghệ tiên tiến, hiện đại như máy bóc vỏ lụa
nên số lượng công nhân lao động chân tay cũng giảm bớt hiện tại chỉ còn khoảng 500
công nhân. Năng suất mỗi năm đạt được khoảng 3.000 tấn điều nhân các loại. Công ty
có 02 chi nhánh và hai khu vui chơi giải trí, thể thao, nhà hàng khách sạn.
Nhà máy của công ty có diện tích trên 200.000m2 và nằm trên vùng nguyên liệu
điều thô có chất lượng cao của việt nam.
Qua những năm hình thành và phát triển Công ty đã đạt được những thành tích
tiêu biểu như:
-

Huân chương lao động hạng III của Chủ tịch nước.

-

Giải “ Sao vàng đất việt” năm 2005 – 2008 – 2009

-

Giải “ Quả cầu vàng” năm 2005 của Bộ Công nghiệp.

-

Giải thưởng “ Chất lượng Việt Nam” năm 2005 của Bộ KHCN&MT

-

Nhu cầu sử dụng điện: lấy từ mạng lưới quốc gia

-

Nhu cầu sử dụng nước: khoảng 30m3/ngày( sử dụng giếng khoan)

-

Hiện trạng sử dụng mặt bằng: tổng diện tích của Công ty là 22.000m2 trong đó

bao gồm các hạng mục công trình ( phụ lục 1). Ngoài ra, còn có văn phòng làm việc,
đường nội bộ, diện tích trồng cây xanh, sân phơi.
-

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Công ty chuyên sản xuất chế biến và xuất nhập

khẩu nhân điều. Sản phẩm của công ty được cung ứng rộng rãi trên thị trường trong
nước và quốc tế. Với công suất là 3.000 tấn nhân điều/năm.
-

Công nghệ sản xuất: thể hiện ở phụ lục 1. Ngoài ra để đáp ứng cho sản xuất

Công ty còn trang bị các thiết bị phụ trợ như: xe nâng tay, thiết bị phụ trợ cơ khí.
3.2.2 Quy trình chế biến hạt điều

SVTH: Hà Thị Mỹ Dung 

 10 




Điện, bao
đựng

Phân loại

Điện, thuốc
hun trùng, bạc

Hun trùng

Thùng đựng,
bút lông
Palet gỗ

Bụi, tiếng ồn, CTR
Khí thải, mùi, nước thải,
bụi, tro

Sấy

Điện

Bao tải hư, bạc hư, palet hư

Hấp

Điện, củi, vỏ
hạt điều, nước



SVTH: Hà Thị Mỹ Dung 

 11 


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp môi trường- an toàn và
sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH Mỹ Lệ
Thuyết minh sơ đồ sản xuất:
-

Tiếp nhận nguyên liệu: Tất cả các lô nguyên liệu khi đến nhà máy đều phải

được kiểm tra trước khi nhập vào. Nguyên liệu sau khi kiểm tra đạt chất lượng cảm
quan mới chuyển qua bảo quản trong nhà máy. Mỗi lô nguyên liệu khi nhập vào sẽ
được lấy mẫu kiểm tra cảm quan và độ ẩm. Trường hợp nguyên liệu đạt yêu cầu mới
cho phép đưa vào chế biến hoặc lưu trữ.
-

Phơi – bảo quản nguyên liệu: Điều được phơi nắng trên nền xi măng sạch đến

khi đạt được độ ẩm thích hợp (
phân loại (màu sắc, cỡ, sâu phế, bể), theo quy ước ngành (tiêu chuẩn TCVN Việt Nam
hoặc tiêu chuẩn AFI Mỹ) và theo yêu cầu của khách hàng.

SVTH: Hà Thị Mỹ Dung 

 12 


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp môi trường- an toàn và
sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH Mỹ Lệ
-

Hun trùng: Sản phẩm được xông hơi hóa chất PH3 để tăng thời gian bảo quản

sản phẩm, tiêu diệt và ngăn ngừa sự phát triển của côn trùng trong sản phẩm. Sản
phẩm sẽ được đưa vào trong các thùng chứa sau đó bỏ hóa chất PH3 vào, dùng bạt đậy
kín lại, sau đó khóa thùng chứa lại ủ trong 12h mang ra để làm công đoạn tiếp theo.
-

Sàng – bao gói – hút chân không: sản phẩm sau khi xông hơi được đóng vào

các túi PE hút chân không để bảo quản, tăng tính cảm quan của sản phẩm và đặc biệt
là hạn chế sự xâm nhập, phát triển của vi sinh vật gây bệnh và côn trùng.
-

Dò kim loại: các bao sản phẩm theo từng lô được để lên băng chuyền đi qua

máy dò kim loại để loại bỏ kim loại trong sản phẩm có khả năng gây nguy hiểm cho
người sử dụng.
-


+ Tiếng ồn xuất hiện ở hầu hết các công đoạn. Đặc biệt là công đoạn phân cỡ( sàng),
hoạt động của máy bóc vỏ lụa, hoạt động của máy tách vỏ, hoạt động vận chuyển của
phương tiện giao thông. Đặc biệt là tiếng ồn rất lớn.

SVTH: Hà Thị Mỹ Dung 

 13 


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp môi trường- an toàn và
sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH Mỹ Lệ
+ Mùi: chủ yếu xuất hiện ở công đoạn hun trùng. Do công đoạn này sử dụng chủ yếu
là hóa chất PH3 để ủ hạt điều ngăn không cho mối, mọt xâm nhập vào hạt điều gây hư
hỏng sản phẩm. Tạo ra mùi hóa chất nồng nặc ảnh hưởng tới sức khỏe của công nhân.
3.3.1.2 Nước thải
Nước thải: nguồn phát sinh chủ yếu của Công ty là từ các nguồn sau:
+ Nước thải sinh hoạt: nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của 500 cán bộ,
công nhân làm việc trực tiếp tại nhà máy. Với lượng nước cấp là 20m3/ngày và lượng
nước thải bằng 80% nhu cầu nước cấp. Do đó, lượng nước thải sinh hoạt ở nhà máy
vào khoảng 16m3/ngày.
+ Nước thải sản xuất: nhà máy chỉ sử dụng nước để cấp cho lò hơi ước tính khoảng
5m3/ngày và nước cấp dùng để sử lý lò hơi 2m3/ngày. Do đặc thù của quy trình sản
xuất nên nước cấp cho lò hơi 1 phần sẽ được hấp thu vào sản phẩm phần còn lại sẽ bay
hơi ra ngoài qua hệ thống xử lý khí thải. Do đó lượng nước cấp cho lò hơi sử dụng sẽ
không phát sinh nước thải mà lượng phát sinh ở đây chính là lượng nước thải dùng để
xử lý nồi hơi. Ước tính lượng nước thải này là khoảng 2m3/ngày.
3.3.1.3 Chất thải
-


b. Chất thải công nghiệp không nguy hại:
Chất thải công nghiệp không nguy hại chủ yếu trong quá trình chế biến hạt
điều. Và chất thải ở đây chủ yếu là vỏ( cứng) hạt điều. Hàng tháng vỏ hạt điều cứng
được thải ra là 60tấn/tháng, vỏ lụa là 2,5 tấn/tháng. Ngoài ra các bao bì, giấy vụn,
thùng carton là 20kg/tháng.
c. Chất thải nguy hại
Phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty chủ yếu là thùng chứa nguyên
liệu, giẻ lau dầu nhớt...thành phần và số lượng được trình bày trong bảng ở phụ lục 1.
3.4 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY.
3.4.1 Tình trang quản lý các loại tài nguyên
Hiện tại Công ty có 3 giếng khoan phục vụ cho việc cấp nước cho lò hơi và nhu
cầu sinh hoạt của CNV trong Công ty. Các giếng này có nắp đậy bằng bê tông và được
vệ sinh, quét dọn sạch sẽ hàng ngày bởi nhân viên quét dọn và bảo vệ trong công ty.
3.4.2 Năng lực quản lý các vấn đề môi trường/ an toàn có liên quan.
3.4.2.1Các biện pháp kỹ thuật
a. Nước thải:
-

NTSX của Công ty chủ yếu là lượng nước thải để xử lý lò hơi. Lượng nước này

khá ít, Công ty đã xây dựng bể lọc cát và sỏi để xử lý lượng nước thải này.
-

NTSH : Lượng nước thải này sẽ được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn trước khi xả

vào hệ thống thoát nước thải chung của nhà máy và sau đó thải ra ao sinh học.
-

Nước mưa: Hiện tại Công ty có hệ thống thoát nước mưa hoàn toàn độc lập với


b. Khí thải
Nguồn gây ÔNKK chính của Công ty là hoạt động của các phương tiên vận
chuyển dùng để chở nguyên vật liệu cung cấp cho quá trình sản xuất; của các phương
tiện vận chuyển của công nhân đi lại trong khu vực dự án. Do đó, nhằm giảm thiểu tác
động xấu đến môi trường Công ty đã thực hiện các biện pháp sau:
-

Bố trí các bãi đậu xe hợp lý để tránh ùn tắc giao thông;

-

Quy định các phương tiện vận chuyển của công nhân ra vào phải dắt bộ;

-

Các phương tiện vận chuyển, xuất nhập hàng hóa không được chở quá trọng tải

quy định, hạn chế hoạt động vào giờ cao điểm( lúc vào ca và tan ca của công nhân).
-

Mặt bằng và khuôn viên công ty được xây dựng bằng bê tông bằng phẳng, đảm

bảo đạt yêu cầu cho các phương tiên vận chuyển;
-

Phương tiện vận chuyển sử dụng dầu DO có hàm lượng lưu huỳnh thấp để giảm

thiểu các khí thải phát sinh.
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status