BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO
TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI NHÀ MÁY
SACAFA THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
HẠT ĐIỀU VÀ HÀNG NÔNG SẢN THỰC PHẨM
TP. HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: ĐẶNG THANH HIỀN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2008 - 2012
Tháng 6/2012
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU
CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI NHÀ MÁY SACAFA
THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HẠT ĐIỀU
VÀ HÀNG NÔNG SẢN THỰC PHẨM TP. HỒ CHÍ MINH
Tác giả:
ĐẶNG THANH HIỀN
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư chuyên ngành
1. Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại Nhà máy SACAFA thuộc Công ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu hạt điều và hàng nông sản thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh.
2. Nội dung của KLTN: Sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Tìm hiểu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình áp dụng tại Việt
Nam và trên thế giới.
Tổng quan và các vấn đề môi trường của Nhà máy SACAFA.
Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
tại Nhà máy SACAFA.
Kiến nghị thực hiện ISO 14000 tại đơn vị.
3. Thời gian thực hiện: Bắt đầu: 01/03/2012 và Kết thúc: 31/05/2012.
4. Họ tên GVHD 1: KS. NGUYỄN HUY VŨ
5. Họ tên GVHD 2:
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn.
Ngày … tháng … năm 2012
Ban Chủ nhiệm Khoa
Ngày… tháng … năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
KS. NGUYỄN HUY VŨ
LỜI CẢM ƠN
Những tháng ngày học tập tại trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh và
thực tập tại nhà máy SACAFA đã mang lại cho tôi những kiến thức, cũng như những
Đề tài “Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại Nhà máy SACAFA thuộc Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu hạt điều và hàng nông sản thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh” với mục đích
giải quyết các vấn đề tồn tại của mô hình QLMT hiện tại, nâng cao công tác BVMT,
ngăn ngừa ô nhiễm, nâng cao uy tín và hình ảnh của Nhà máy đối với khách hàng. Đề
tài được thực hiện tại Nhà máy SACAFA, số 173 - Quốc lộ 1K - Phường Linh Xuân Quận Thủ Đức – TP.HCM. Thời gian thực hiện: Từ 01/03/2012 đến 31/05/2012.
Sau những nỗ lực hoàn thành, khóa luận đã thu được những kết quả: xác định
được 181 KCMT trong đó có 130 KCMTĐK cần được kiểm soát; thiết lập được 7
mục tiêu, 11 chỉ tiêu và 43 chương trình QLMT cho Nhà máy; Xây dựng hệ thống tài
liệu dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 bao gồm : 13 thủ
tục quy trình, 9 hướng dẫn công việc để kiểm soát tốt các KCMTĐK và 51 biểu mẫu
hồ sơ. Đồng thời đưa ra các kiến nghị giúp cho Nhà máy có thể đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu khi xây dựng HTQLMT và nâng cao công tác BVMT.
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN .............................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................... viii
Chương 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................................2
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SACAFA ...................................................13
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ...............................................................................13
3.1.1 Thông tin chung .............................................................................................13
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển ....................................................................13
3.1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh ........................................................................14
3.1.4 Các cơ sở trực thuộc ......................................................................................14
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SACAFA .............................................................15
3.2.1 Cơ cấu tổ chức của Nhà máy SACAFA ........................................................15
3.2.2 Tình hình sản xuất của Nhà máy ...................................................................16
3.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY SACAFA ......................................16
3.3.1 Máy móc thiết bị sử dụng tại Nhà máy..........................................................16
3.3.2 Nguyên, nhiên, vật liệu tiêu thụ tại Nhà máy ................................................17
3.3.3 Hóa chất sử dụng ...........................................................................................17
3.3.4 Quy trình sản xuất ..........................................................................................18
3.3.4.1 Quy trình sản xuất điều nhân...................................................................18
3.3.4.2 Quy trình sản xuất điều chiên ..................................................................20
3.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY SACAFA ......................................................................21
3.4.1 Môi trường không khí ....................................................................................21
3.4.1.1 Bụi ...........................................................................................................21
3.4.1.2 Tiếng ồn ...................................................................................................21
3.4.1.3 Nhiệt thừa ................................................................................................21
3.4.1.4 Khí thải ....................................................................................................22
iv
3.4.2 Nước thải .......................................................................................................25
3.4.2.1 Nước mưa ................................................................................................25
4.3.3.3 Triển khai thực hiện ................................................................................40
4.3.3.4 Kiểm tra kết quả thực hiện ......................................................................40
4.3.3.5 Lưu hồ sơ .................................................................................................41
4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH ..........................................................................41
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn...............................................41
4.4.1.1 Yêu cầu chung .........................................................................................41
4.4.1.2 Quy trình thực hiện..................................................................................41
4.4.1.3 Lưu hồ sơ .................................................................................................42
4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức .....................................................................42
4.4.3 Trao đổi thông tin ..........................................................................................43
4.4.4 Tài liệu ...........................................................................................................43
4.4.5 Kiểm soát tài liệu ...........................................................................................44
4.4.6 Kiểm soát điều hành ......................................................................................45
4.4.6.1 Xác định các yêu cầu và đối tượng cần kiểm soát ..................................45
4.4.6.2 Xây dựng chương trình kiểm soát điều hành ..........................................45
4.4.6.3 Phê duyệt và thực hiện chương trình kiểm soát điều hành .....................46
4.4.6.4 Xem xét kết quả.......................................................................................46
4.4.6.5 Lưu hồ sơ .................................................................................................47
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp .............................47
4.5 KIỂM TRA...........................................................................................................48
4.5.1 Giám sát và đo lường .....................................................................................48
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ ......................................................................................49
4.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa .............................50
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ .............................................................................................50
4.5.5 Đánh giá nội bộ ..............................................................................................51
4.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO .............................................................................51
: Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand).
CSMT
: Chính sách môi trường.
CTNH
: Chất thải nguy hại.
ĐDLĐ
: Đại diện lãnh đạo.
HACCP
: Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (Hazard Analysis
and Critical Control Points)
HĐKPPN
: Hành động khắc phục phòng ngừa.
HTQLMT
: Hệ thống quản lý môi trường.
ISO 14001
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam.
TP.HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
YCPL
: Yêu cầu pháp luật
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Công suất sản xuất của Nhà máy ..................................................................16
Bảng 3.2: Danh mục máy móc, thiết bị .........................................................................17
Bảng 3.3: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng.............................................................17
Bảng 3.4: Kết quả đo chất lượng không khí xung quanh ..............................................24
Bảng 3.5: Kết quả đo chất lượng không khí khu vực làm việc .....................................24
Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng nước tại hố ga thu gom nước thải ..................26
Bảng 3.7: Danh sách chất thải rắn sản xuất phát sinh trong 1 tháng .............................27
Bảng 3.8: Danh sách chất thải nguy hại phát sinh trong 1 tháng ..................................28
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Cấu trúc tiêu chuẩn ISO 14000 .......................................................................7
Hình 2.2: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 ....................................8
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Nhà máy SACAFA .....................................................16
chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Nhà máy SACAFA thuộc Công ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu hạt điều và hàng nông sản thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh”
với mục đích giải quyết các vấn đề tồn tại của mô hình QLMT hiện tại, nâng cao công
tác BVMT, ngăn ngừa ô nhiễm, nâng cao uy tín và hình ảnh của Nhà máy đối với
khách hàng.
GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
1
SVTH: Đặng Thanh Hiền
Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor. 1:2009
tại Nhà máy SACAFA thuộc Công ty Cổ phần XNK hạt điều và hàng NSTP Tp.HCM
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nắm được hiện trạng môi trường và công tác BVMT, từ đó xây dựng
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 cho Nhà máy SACAFA thuộc
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu hạt điều và hàng nông sản thực phẩm TP.HCM.
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu nội dung và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trong
việc xây dựng HTQLMT.
- Tìm hiểu tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trên
thế giới và tại Việt Nam.
- Tìm hiểu về quy trình sản xuất và các vấn đề môi trường tại Nhà máy
SACAFA.
- Tiến hành xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
- Giám đốc Nhà máy: để nắm được sơ bộ về lịch sử hình thành, quy mô, cơ cấu
tổ chức, tình hình sản xuất, sản phẩm, phương hướng hoạt động và phát triển, những
tiêu chuẩn mà Nhà máy đang áp dụng.
- Trưởng phòng hành chính – nhân sự: để nắm được chi tiết cơ cấu tổ chức và
tình hình nhân sự tại Nhà máy.
- Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh: để tìm hiểu kĩ hơn về tình hình sản xuất,
kinh doanh và các kế hoạch phát triển của Nhà máy.
- Trưởng phòng kỹ thuật – cơ điện, Phó giám đốc phân xưởng điều nhân, Phó
giám đốc phân xưởng điều chiên: để hiểu rõ hơn về quy mô sản xuất, bố trí mặt bằng
khu vực sản xuất, quy trình sản xuất, tình hình tiêu thụ điện nước, nhu cầu nguyên
nhiên vật liệu, các loại máy móc đang sử dụng…
- Cán bộ phụ trách môi trường – Anh Phạm Hữu Chí: để hỗ trợ việc xác định
những nơi phát sinh các KCMT, các loại chất thải phát sinh trong từng công đoạn sản
xuất, các giải pháp BVMT của Nhà máy và các vấn đề môi trường còn tồn đọng.
- Hai công nhân ở phân xưởng điều nhân và hai công nhân ở phân xưởng điều
chiên để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các KCMT, sự hiểu biết về các tiêu chuẩn
mà Nhà máy đang áp dụng, vấn đề an toàn lao động…
Ngoài ra, tôi luôn tham khảo ý kiến của thầy Nguyễn Huy Vũ - người trực tiếp
hướng dẫn tôi thực hiện đề tài và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực ISO - về những
thắc mắc liên quan đến vấn đề môi trường, công tác QLMT, dây chuyền sản xuất của
Nhà máy, các bước tiến hành xây dựng HTQLMT tiêu chuẩn ISO 14001:2004/
Cor.1:2009…
GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
3
SVTH: Đặng Thanh Hiền
và các nghiên cứu trước. Thu thập và tham khảo các tài liệu chuyên ngành khác.
GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
4
SVTH: Đặng Thanh Hiền
Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor. 1:2009
tại Nhà máy SACAFA thuộc Công ty Cổ phần XNK hạt điều và hàng NSTP Tp.HCM
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Địa điểm nghiên cứu: Nhà máy SACAFA. 173, Quốc lộ 1K, Phường Linh
Xuân, Quận Thủ Đức, TP.HCM.
- Thời gian thực hiện: Từ 01/03/2012 đến 31/05/2012.
- Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động, sản phẩm và các phòng ban, bộ phận,
phân xưởng có liên quan đến các vấn đề môi trường tại Nhà máy.
1.6 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài chỉ đưa ra các bước cần thực hiện trong quá trình xây dựng HTQLMT
theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 và xây dựng các thủ tục cần thiết chứ
không xây dựng toàn bộ hệ thống tài liệu cho Nhà máy.
Hơn nữa, đề tài chỉ thiết lập HTQLMT cho Nhà máy trên lý thuyết, tập trung
vào việc xây dựng hệ thống mà chưa có điều kiện áp dụng vào trong quá trình hoạt
động của Nhà máy nên cũng chưa tính toán được chi phí thực hiện cũng như chưa
đánh giá được hiệu quả áp dụng của các kế hoạch, chương trình, quy trình đã nêu trong
đề tài.
GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
SVTH: Đặng Thanh Hiền
Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor. 1:2009
tại Nhà máy SACAFA thuộc Công ty Cổ phần XNK hạt điều và hàng NSTP Tp.HCM
HỆ QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG
Đánh giá sản phẩm và chu trình
Đánh giá tổ chức
Hệ thống
Đánh giá
Kiểm định
Đánh giá
Cấp nhãn
Khía cạnh
quản lý
thực hiện
tiêu chuẩn
14001
14031
14011
14041
14021
sản phẩm
14002
14032
14012
14042
14022
(EAPS)
14013
14043
Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor. 1:2009
tại Nhà máy SACAFA thuộc Công ty Cổ phần XNK hạt điều và hàng NSTP Tp.HCM
Bắt đầu
Xem xét của
lãnh đạo
Chính sách môi
trường
Kiểm tra
- Giám sát và đo lường.
- Đánh giá sự tuân thủ.
- Sự không phù hợp, hành
động khắc phục và phòng
ngừa.
- Kiểm soát hồ sơ.
- Đánh giá nội bộ.
CẢI
TIẾN
LIÊN
TỤC
Lập kế hoạch
- Khía cạnh môi
trường.
tại Nhà máy SACAFA thuộc Công ty Cổ phần XNK hạt điều và hàng NSTP Tp.HCM
- Giảm thiểu các rủi ro, sự cố môi trường và hệ sinh thái.
- Nâng cao ý thức BVMT trong tổ chức.
Đối với lĩnh vực kinh tế
- Thỏa mãn các tiêu chuẩn cơ bản của nhà đầu tư, khách hàng nâng cao cơ hội
tiếp cận huy động vốn và giao dịch.
- Gỡ bỏ hàng rào thương mại, mở rộng thị trường ra quốc tế.
- Cải thiện hình ảnh, tăng uy tín và tăng thị phần.
- Góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.
- Cải tiến việc kiểm soát các chi phí:
Tiết kiệm được vật tư và năng lượng.
Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm YCPL về môi trường.
Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường, đền bù thiệt hại do ô nhiễm.
Hạn chế rủi do, tiết kiệm chi phí thanh tra.
Giảm thiểu chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến bệnh nghề nghiệp.
Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra.
Đối với lĩnh vực pháp lý
- Tăng cường nhận thức về quy định pháp luật và QLMT.
- Quan hệ tốt với chính quyền và cộng đồng.
- Giảm bớt các thủ tục rườm rà và các rắc rối về pháp lý.
- Cải thiện được mối quan hệ với nhà nước.
2.2.4 Tình hình áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004 trên thế giới
Trong những năm vừa qua, số lượng các tổ chức áp dụng ISO 14001 trên toàn
thế giới không ngừng tăng lên.
GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
càng được quan tâm, được thể chế hoá vào hầu hết các ngành luật.
Sức ép từ các công ty đa quốc gia
Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của
mình phải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sự quan tâm của cộng đồng
GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
10
SVTH: Đặng Thanh Hiền
Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor. 1:2009
tại Nhà máy SACAFA thuộc Công ty Cổ phần XNK hạt điều và hàng NSTP Tp.HCM
Thời gian vừa qua, một loạt hoạt động gây ô nhiễm môi trường của các tổ chức,
doanh nghiệp đã bị người dân, báo chí và các cơ quan chức năng phát hiện, thậm chí
có doanh nghiệp đã phải tạm thời đóng cửa. Điều này cũng đã thể hiện một mức độ
quan tâm đặc biệt lớn từ phía cộng đồng.
2.2.5.2 Những vấn đề còn tồn tại
Nhận thức
Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức về
HTQLMT theo ISO 14001 còn rất hạn chế. Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
có tư tuởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho những Nhà máy, Công ty lớn, những
Công ty đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những Công ty vừa
và nhỏ. Có những doanh nghiệp nghĩ rằng việc áp dụng HTQLMT là chỉ phục vụ cho
mục đích xin chứng nhận chứ không hiểu rằng nó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải thiện
môi trường làm việc cho chính cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp. Do vậy, việc
- Một số tổ chức sau một thời gian triển khai áp dụng ISO 14001 đã đạt được
mục tiêu môi trường của mình đề ra, sau đó lại lúng túng không biết đưa ra mục tiêu gì
sau khi đã đạt được mục tiêu cũ.
Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao
Việc triển khai đánh giá nội bộ cũng là một trong các điểm yếu đối với nhiều tổ
chức. Họ thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn đánh giá viên đủ năng lực, trình độ.
Quá trình đánh giá nhiều khi vẫn mang tính hình thức, bởi vậy các phát hiện đánh giá
đôi khi chưa mang lại giá trị thực sự cho việc cải tiến môi trường cho tổ chức.
GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
12
SVTH: Đặng Thanh Hiền
Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor. 1:2009
tại Nhà máy SACAFA thuộc Công ty Cổ phần XNK hạt điều và hàng NSTP Tp.HCM
Chương 3
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SACAFA
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
VINALIMEX J. CO HOCHIMINH CITY
SVTH: Đặng Thanh Hiền
Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor. 1:2009
tại Nhà máy SACAFA thuộc Công ty Cổ phần XNK hạt điều và hàng NSTP Tp.HCM
đầu về xuất khẩu nhân điều ở Việt Nam và cũng là một trong những thành viên sáng
lập hiệp hội điều Việt Nam.
Với phương châm “AN TOÀN - UY TÍN – CHẤT LƯỢNG”, Công ty không
ngừng phấn đấu vì sự hài lòng và tín nhiệm của khách hàng, không những cố gắng
cung cấp các loại sản phẩm đạt chất lượng cao mà còn luôn đảm bảo hài hòa lợi ích
của cộng đồng, của khách hàng.
Để liên tục cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn các yêu cầu ngày càng
cao của khách hàng, Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008
và HACCP vào trong sản xuất, và được cấp chứng nhận bởi Bureau Veritas Certifition
Vietnam.
3.1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
- Chuyên kinh doanh hạt điều, nông lâm thủy sản hàng công nghiệp thực phẩm.
- Chế biến hạt điều xuất khẩu và chế biến các sản phẩm tận dụng từ phế liệu
của hạt điều.
- Xuất khẩu các mặt hàng : Hạt điều, dầu điều, nông lâm thủy sản, vật tư máy
móc thiết bị, hàng công nghiệp thực phẩm,...
- Nhập khẩu các mặt hàng : Điều thô, nông lâm thủy hải sản, máy móc thiết bị,
phụ tùng, nguyên liệu, bao bì phục vụ cho sản xuất đồ uống và thực phẩm chế biến,
vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu.
- Chế tạo, cung cấp thiết bị chuyên dùng cho ngành chế biến hạt điều.
- Kinh doanh nhà, cho thuê nhà xưởng, văn phòng kho bãi.
Những năm qua, năng lực xuất khẩu nhân điều là 5.000 tấn/năm với các thị