nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004cor 12009” - Pdf 49

LỜI MỞ ĐẦU

1
2

Trong quá trình phát triển không ngừng của xã hội, loài người đã đạt được

3nhiều thành tựu to lớn trong các lĩnh vực kinh tế xã hội với một trình độ khoa học
4kỹ thuật hiện đại, nhưng đồng thời cũng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho môi
5trường sinh thái. Sự ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy giảm tài nguyên, sự
6thay đổi khí hậu toàn cầu là hậu quả trực tiếp, gián tiếp của tác động do các dự án,
7chính sách không thân thiện với môi trường gây ra.
8

Ngày nay, việc quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và chống ô

9nhiễm đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới nói chung
10và Việt Nam nói riêng. Do đó, việc áp dụng các bộ tiêu chuẩn quốc tế về môi trường
11như ISO 14001 sẽ giúp chúng ta hội nhập trong nền kinh tế khu vực và thế giới một
12cách dễ dàng và nhanh chóng.
13

Ngành dược là một trong những ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế

14của nước ta hiện nay và là một mặt hàng thiết yếu với nhu cầu ngày càng cao của
15người dân. Nhưng trong quá trình sản xuất, do đặc tính công nghệ và trang thiết bị
16nên thường sinh ra nhiều chất thải rắn, nước thải và các yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng
17đến sức khỏe của người công nhân. Do đó, cùng với xu thế phát triển ISO 14001
18ngày càng tăng nhanh và nắm bắt được tình hình trên, Công ty Cổ Phần Dược Phẩm
19Ampharco (Công ty CPDP Ampharco) đã tiến hành “nghiên cứu xây dựng Hệ thống
20quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor. 1:2009” (hay còn gọi là

37chứng tỏ cho khách hàng và các bên hữu quan thấy được sự quan tâm đến môi
38trường của doanh nghiệp; cụ thể là các kết quả hoạt động môi trường tốt thông qua
39việc kiểm soát ảnh hưởng môi trường do các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của
40mình, mà hệ thống quản lý môi trường là bằng chứng rõ ràng và dễ thấy nhất.
41

Khi nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, mức sống của người dân

42đang nâng cao thì nhu cầu về việc sử dụng các loại thuốc tốt, có uy tín ngày càng
43được quan tâm nhiều hơn. Đáp ứng nhu cầu này, trên thị trường đã có rất nhiều loại
44thuốc trong nước lẫn nước ngoài cạnh tranh với nhau, và Công ty Cổ Phần Dược
45Phẩm Ampharco cũng không nằm ngoài quỹ đạo chung đó. Công ty đang trên bước
46đường tự khẳng định mình, khẳng định vị thế trong nước, trong khu vực và trên thế
47giới. Để thực hiện tốt đồng thời cả mục tiêu kinh tế và mục tiêu môi trường, cung
48cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, được thực hiện
49trong điều kiện đảm bảo môi trường; đồng thời nâng cao tính cạnh tranh trong thị
50trường khu vực và thế giới thì việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý môi
51trường (HTQLMT) theo tiêu chuẩn ISO 14001 là điều vô cùng cần thiết và cần làm
52ngay.

2SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà

Trang 2


53

Vì vậy, việc nghiên cứu thực thi HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010

54cho Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco là điều hết sức thiết thực, và đó cũng


65

 Giới thiệu tóm lược về HTQLMT ISO 14001;

66

 Tìm hiểu hiện trạng và năng lực quản lý môi trường tại công ty.;

67

 Xây dựng những qui trình xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại

68
69
70

công ty; và
 Hướng dẫn các bước xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2010 cho công ty.

711.4 Phương pháp nghiên cứu
721.4.1 Phương pháp luận
73

Trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay, cùng với quá trình mở cửa và

74hội nhập, sự cạnh tranh trên thương trường diễn ra gay gắt và quyết liệt. Với sức ép
75của người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm, mà còn chú
76trọng đến chất lượng môi trường trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ, thì việc nghiên

95

Thu thập và phân tích các tài liệu về ISO 14001 và những vấn đề liên quan.

96

Ngoài ra, còn tìm hiểu về các qui định, tiêu chuẩn của Nhà nước về

97HTQLMT. Từ đó đưa ra một quy định cụ thể, phù hợp chuẩn bị cho cho việc xây
98dựng và thực thi ISO 14001 áp dụng cho công ty, nhằm đạt dược các yêu cầu của
99tiêu chuẩn.

4SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà

Trang 4


1001.4.2.1 Phương pháp điều tra phỏng vấn
101

Tiến hành điều tra phỏng vấn theo dạng trực tiếp, các câu hỏi phỏng vấn

102được chuẩn bị trước theo mục đích của thông tin cần nắm bắt, xen vào đó là các câu
103hỏi nảy sinh trong quá trình phỏng vấn không được chuẩn bị trước.
104

Đối tượng phỏng vấn:

105



114

 Tình hình kinh doanh, nhân sự và tình hình tài chính.

115

 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc – hoàn tất.

116

 Tình hình quản lý môi trường thực tế tại công ty.

117

 Lượng nguyên liệu đầu vào, chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải.

118

 Kết quả quan trắc môi trường.

119

Tình hình thực thi hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

120trên thế giới và ở Việt Nam trong các năm qua.
1211.4.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp
122

Phương pháp tổng hợp là phương pháp được sử dụng rộng rãi và thường

1341.5.2 Phạm vi nghiên cứu
135

Do thời gian thực hiện đề tài hạn chế nên không thể nghiên cứu thực hiện

136việc áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2010 cho toàn bộ các sản phẩm của Công
137ty, mà chỉ tập trung áp dụng cho một số sản phẩm. Hệ thống quản lý môi trường xây
138dựng tập trung cho khâu sơ chế, bào chế, đóng gói, nhập kho.
1391.6 Giới hạn đề tài
140

 Đề tài chỉ đưa ra các bước cần thực hiện trong quá trình xây dựng

141

HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 và xây dựng các thủ tục quan

142

trọng chứ không xây dựng toàn bộ hệ thống tài liệu cho công ty.

143
144

 Các mục tiêu và chỉ tiêu, chương trình môi trường mà đề tài đưa ra là đề
xuất ban đầu cho công ty nên chưa tính toán chi phí thực hiện.

1451.7 Cấu trúc của đồ án
146



tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco – đánh giá khả năng áp dụng

155

HTQLMT của công ty theo các điều khoản

156

 Chương 5: Xác định khía cạnh môi trường của Công ty Cổ Phần Dược

157

Phẩm Ampharco – dựa vào hiện trạng môi trường của công ty để xác định

158

khía cạnh môi trường có ý nghĩa.

159

 Chương 6: Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2010 tại

160

Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco – sau khi đã xác định được khía

161

cạnh môi trường có ý nghĩa và dựa vào tiêu chuẩn ISO 14001: 2010 để

17223/02/1947 nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và
173thông tin. Tùy theo từng nước mức độ tham gia tiêu chuẩn ISO khác nhau.
174

Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi

175hàng hóa và dịch vụ được hiệu quả. Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính
176chất tự nguyện. Tuy nhiên, nhiều nước chấp nhận tiêu chuẩn ISO và coi như là tính
177chất bắt buộc.
1782.1.2 Định nghĩa hệ thống quản lý môi trường
179

Bộ tiêu chuẩn (TC) ISO 14000 đã đưa ra định nghĩa về HTQLMT như sau:

180“Hệ thống quản lý môi trường EMS (Environmental Management System) là một
181phần của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế
182hoạch, trách nhiệm, qui tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực
183hiện, xem xét và duy trì chính sách môi trường”. Theo ISO, HTQLMT có thể xây
184dựng chính sách môi trường, nhưng bản thân chính sách môi trường lại là điểm
185trọng tâm của HTQLMT. Nếu như theo định nghĩa thì vào thời điểm thiết lập chính
186sách môi trường, có thể chưa có hệ thống quản lý môi trường, nhưng khi đã có
187HTQLMT thì chắc chắn là phải có chính sách môi trường.
188

Một hệ thống quản lý môi trường hữu hiệu có thể hỗ trợ các tổ chức trong

189việc điều khiển, đo lường và cải thiện những phương tiện liên quan tới môi trường
190trong các hoạt động của tổ chức. Nó có thể làm cho những yêu cầu bắt buộc và tự
191nguyện về môi trường được đáp ứng tốt hơn. Nó có thể hỗ trợ quá trình đổi mới của



Hình 2.1 Mô hình hệ thống quản lý môi trường

2112.1.3 Mục tiêu của Hệ thống quản lý môi trường
212

 Xác định các yêu cầu luật pháp liên quan đến môi trường.

213

 Xác định các khía cạnh môi trường và các hoạt động môi trường và kiểm

214
215

soát được.
 Xác định các cơ hội, các yếu tố quan trọng để cải tiến.

9SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà

Trang 9


216
217

 Thiết lập chính sách các mục tiêu ưu tiên và các công việc cần làm trong
từng giai đoạn để đạt được mục tiêu đó.

218

Ngày 28 tháng 7 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ra

233Quyết định số 1696/QĐ-BKHCN về việc ban hành TCVN ISO 14001:2005 (ISO
23414001:2004), trong đó có nhiều cải tiến đột phá về phương pháp tiếp cận đối với
235quản lý môi trường theo mô hình P-D-C-A, đồng thời thể hiện sự tương thích của
236tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường với tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất
237lượng theo ISO 9001:2000.
238

Ngày 29 tháng 12 năm 2010, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Quyết

239định số 2943/QĐ – BKHCN về việc hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 14001:2005
240(tương đương ISO 14001:2004) – Hệ quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng
241dẫn sử dụng và ban hành quyết định số 2944/QĐ – BKHCN cùng ngày về việc công
242bố 3 tiêu chuẩn quốc gia, gồm:

10SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà

Trang 10


243

 TCVN ISO 14001:2010 – ISO 14001:2004/Cor. 1:2009: Hệ thống quản
lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng.

244
245

 TCVN ISO 14031:2010 – ISO 14031:2009: Quản lý môi trường – Đánh


 Bảng Mục lục: “Sự tương ứng giữa TCVN ISO 14001:2005 và TCVN

259

ISO 9001:2000” được đổi thành “Sự tương ứng giữa TCVN ISO

260

14001:2010 và TCVN ISO 9001:2008”.

261
262

 Trong phần giới thiệu: “TCVN ISO 9001:2000” được đổi thành “TCVN
ISO 9001:2008”.

263

 Tiêu đề của Phụ lục B được đổi thành “Sự tương ứng giữa TCVN ISO

264

14001:2010 và TCVN ISO 9001:2008”, và các Bảng B.1 và B.2 được

265

thay thế hoàn toàn tương ứng với sự thay đổi về số hiệu tiêu chuẩn như

266

274

Trang bị cho Ban chỉ đạo này các kiến thức cơ bản về môi trường và quản

275

lý môi trường theo ISO 14001, mục đích của ISO 14001, lợi ích của việc

276

thực hiện ISO 14001

277

 Thực hiện đánh giá ban đầu về môi trường.

278

 Lập kế hoạch hành động.

279

 Xây dựng chính sách môi trường và cam kết của lãnh đạo, tuyên bố cam

280

kết này với toàn thể cán bộ, nhân viên trong Công ty.

281



 Lập kế hoạch cụ thể và phân công cán bộ chuyên trách từng phần công

291
292

việc cụ thể cho việc xây dựng hệ thống.
 Tổ chức đào tạo về hệ thống tài liệu và kỹ năng viết văn bản.

12SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà

Trang 12


293

 Xem xét và cung cấp đầu vào cho những qui trình bằng văn bản nhằm

294

bao quát các khía cạnh môi trường, các ảnh hưởng và các nhân tố của hệ

295

thống quản lý môi trường.

296

 Xây dựng Sổ tay quản lý môi trường.



 Trang bị kiến thức về đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môi trường cho
lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt của Công ty.

309

 Thiết lập hệ thống đánh giá nội bộ và hệ thống xem xét của lãnh đạo.

310

Thực hiện chương trình đánh giá hệ thống quản lý môi trường nội bộ theo

311

các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001.

312
313

 Báo cáo kết quả của đợt đánh giá trên lên lãnh đạo để xem xét, thực hiện
các hành động khắc phục

314Bước 5: Ðánh giá, xem xét và chứng nhận hệ thống
315
316

 Tổ chức tiến hành đánh giá trước chứng nhận để đảm bảo chất lượng của
hệ thống.

13SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà


 Thực hiện các hành động khắc phục.

326

 Thực hiện đánh giá giám sát.

327

 Tổ chức các kỳ họp xem xét của lãnh đạo.

328

 Không ngừng cải tiến.

3292.3 Những thuận lợi và khó khăn của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn
330ISO 14001
3312.3.1 Lợi ích của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
332

 Đáp ứng nhu cầu khách hàng trong nước và quốc tế.

333

 Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và

334
335
336
337


phẩm.
Bảng 2.1: Lý do áp dụng HTQLMT ISO 14001

344

Tỉ lệ %

LÝ DO

(Nguồn QUACERT-2003)

Tiết kiệm tài nguyên, hạ giá thành sản
phẩm
Có yêu cầu của khách hàng
Vì lợi thế cạnh tranh
Để cải thiện hệ thống
Vì quan hệ tốt với cộng đồng
Ảnh hưởng của quy định của chính phủ
Làm công bố khách quan hơn
Để hợp lý hóa các công trình môi trường
đã có
Khác

62%
26%
24%
21%
11%
9%

353
3542.4 Tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
3552.4.1 Các nước trên thế giới

15SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà

Trang 15


356

Theo cuộc điều tra thường niên được Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO

357tiến hành, các dữ liệu được ISO thu thập từ nhiều nguồn riêng rẽ (các tổ chức quốc
358gia thành viên của ISO, các cơ quan công nhận và chứng nhận).
359

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã công bố kết quả điều tra về tình

360hình áp dụng các tiêu chuẩn ISO tính tới cuối tháng 12 năm 2009, đã có ít nhất
361223149 chứng chỉ ISO 14001 được cấp ở 159 quốc gia và nền kinh tế. (Tăng trưởng
362hàng năm là ổn định ở mức tương tự như trong năm 2008 là: 34242 và trong năm
3632009 là 34334, cụ thể năm 2008 với tổng số là 188815 chứng chỉ trong 155 quốc gia
364và nền kinh tế).

365

16SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà

Trang 16

22593
18842
11125
9825
6070
5893
5585
5415
4411
3047
(Nguồn: ISO survey 2006)

367
368

3692.4.2 Tại Việt Nam
370

Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế khu vực và thế giới, hội nhập kinh tế quốc tế

371là quá trình tất yếu trên con đường thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà
372nước, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong
373quá trình đó, doanh nghiệp của chúng ta vừa có những thuận lợi, nhưng đồng thời
374vừa phải đương đầu với những thách thức mới. Các doanh nghiệp muốn nhảy vào

17SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà

Trang 17



390

đại sao cho trong quá trình sản xuất tạo ra chất thải ít nhất.

391

 Về quản lý, doanh nghiệp phải có chính sách, có cam kết cụ thể với chính

392

quyền và công luận trong việc đảm bảo môi trường. Đồng thời phải có cơ

393

cấu, tổ chức thích hợp để kiểm soát vấn đề môi trường, trong đó vấn đề

394

trọng tâm là con người (cán bộ thực hiện) phải được đào tạo, phân công

395

cụ thể kể cả hệ thống quản lý thủ tục tài liệu trong quá trình kiểm soát về

396

môi trường.

18SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà


Trang 19


411

 Nhà nước chưa tạo ra nhiều chương trình khuyến mãi hỗ trợ các doanh
nghiệp áp dụng ISO 14001.

412
413

 Chi phí thực hiện và chứng nhận ISO 14001 cao.

414

 Thị trường trong nước quan tâm nhiều đến chất lượng sản phẩm nhưng
chưa quan tâm nhiều đến vấn đề môi trường.

415

4162.4.3 Trong ngành dược
417

Theo như kết quả thống kê, số lượng các doanh nghiệp Dược, sản xuất thuốc

418áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở nước ta là một con số quá nhỏ bé,
419thật khiêm tốn.
420

Hầu như các doanh nghiệp Dược sản xuất thuốc chỉ đăng ký chứng nhận ISO


Bảng 2.3: Danh sách các doanh nghiệp Dược áp dụng ISO 14001

439

STT
01
02
03
04

Tổ chức được chứng nhận
Công ty sản xuất kinh doanh vật

Tổ chức chứng nhận

Ngày CN

Quacert

21/09/2004

DNV

31/12/2003

tư và thuốc Thú y Cần Thơ
Rhone Poulenc
Công ty liên doanh mỹ phẩm LG
VINA

451lượng ISO 9001 với Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001. Sự ra đời phiên bản
452thứ ba của ISO 14001:2010 cùng với sự ra đời của phiên bản mới ISO 9001:2008,
453mục đích chính là hỗ trợ để hai hệ thống này hòa hợp nhau hơn, việc tích hợp dễ
454dàng hơn; như vậy xu thế phát triển ISO 14001 hiện nay là xu thế tích hợp giữa hai
455hệ thống này.
456

Sự ra đời và đang từng bước phổ biến phát triển mạnh mẽ năng xuất xanh;

457sản xuất sạch hơn; hướng tới các khu công nghiệp sinh thái , đã cho thấy xu thế phát
458triển của tiêu chuẩn ISO 14001.

21SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà

Trang 21


459

Hiện nay, nước ta rất quan tâm đến vấn đề môi trường và đã thành lập “Quỹ

460hỗ trợ bảo vệ môi trường”. Tại TP.HCM, nhiều hoạt động bảo vệ môi trường đã và
461đang được thực hiện tích cực. Thành phố cũng đã kêu gọi và khuyến khích các ngân
462hàng cho các doanh nghiệp vay vốn với lãi xuất ưu đãi để thực hiện công tác đầu tư
463cho bảo vệ môi trường. Các doanh nghiệp hoàn toàn có thể vay vốn từ Quỹ hỗ trợ
464bảo vệ môi trường và các nguồn vốn ưu đãi nêu trên để thực hiện xây dựng hệ
465thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001. Tổng cục Tiêu chuẩn đo
466lường chất lượng cũng đang triển khai chương trình thí điểm áp dụng ISO 14001 ở
467một số doanh nghiệp và kết quả rất khả quan. Điều này cho thấy “xu thế phát triển
468của tiêu chuẩn ISO 14001” tại Việt Nam.

481

Lô III, 20B, Đường số 1, KCN Tân Bình, Q.Tân Phú, TP.HCM.

482

ĐT: (083) 8156880

483

Fax: (083)8150880

2. Văn phòng đại diện:

484

Tòa nhà Fosco, 40 Bà Huyện Thanh Quan, lầu 4, Phòng B44, Q.3,

485

TP.HCM..

486

ĐT: (083) 9306173

487

Fax: (083) 9306179


Năm 1979, Ampharco có những bước thành công lớn khá ấn tượng khi có

498hàng loạt những sản phẩm nổi tiếng trên thị trường Việt Nam ưa chuộng như: K499CORT, BECOFORT, TIMOL,…
500

Năm 1986, Ampharco đã có mối quan hệ hợp tác kinh doanh thân thiết với

501một số công ty dược lớn của Việt Nam như: SAPHARCO, YTECO, BIDIPHAR,
502MEDIPHARCO, HAPHARCO …
503

Để duy trì sự có mặt lâu dài của Ampharco tại Việt Nam, năm 1994,

504Ampharco đã chính thức thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam và duy trì hoạt
505động cho đến nay.
506

Đến năm 2003, Ampharco lại đánh dấu bước phát triển mới khi thành lập

507Công Ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco đáp ứng chính sách khuyến khích đầu tư
508của nhà nước Việt Nam với mục đích trực tiếp sản xuất trong nước các dược phẩm
509có chất lượng cao, tương đương hàng ngoại nhập, giá thành hợp lý để mọi người
510dân Việt nam, ngay cả người thu nhập thấp cũng có cơ hội tiếp cận.
511

Vào đầu năm 2007, với sự thay đổi chính sách của nhà nước trong ngành

512công nghiệp dược, Ampharco đã được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp với các đối
513tác quốc tế, đây là thế mạnh của công ty. Ngoài ra công ty còn sản xuất nhượng
514quyền, làm đối tác phân phối độc quyền cho các hãng dược phẩm của Mỹ và Châu

Nam.
 Nước ngoài: Chủ yếu xuất khẩu qua các nước Đông Âu, Campuchia,
Pháp, Đức,…

531

25SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status