BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO
TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI NHÀ MÁY
SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC - CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN
NUÔI CP VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: ĐINH THỊ PHƯƠNG
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2008 – 2012
Tháng 06/2012
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN
ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC
CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM
Tác giả
ĐINH THỊ PHƯƠNG
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn:
ThS.Hoàng Thị Mỹ Hương
Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Tìm hiểu tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên
thế giới.
Tổng quan về các vấn đề môi trường của Nhà máy Sản xuất Thức ăn Gia súc –
Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam.
Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Nhà
máy Sản xuất Thức ăn Gia súc – Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam.
Kiến nghị thực hiện ISO 14001 tại đơn vị.
3. Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 02/2012 và Kết thúc: tháng 05/2012.
4. Họ và tên GVHD 1: ThS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
5. Họ và tên GVHD 2:
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày …… tháng …… năm 2012
Ngày 01 tháng 06 năm 2012
Ban Chủ nhiệm Khoa
Giáo viên hướng dẫn
ThS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập và thực hiện KLTN, bản thân tôi đã cố gắng và nỗ
lực không ngừng. Tuy nhiên, để có được kết quả này, tôi nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ và động viên từ Thầy Cô, gia đình và bè bạn. Nhân đây, cho phép tôi gửi lời cảm
xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, đã được thị trường trong nước và ngoài nước biết đến
với những nhãn hiệu như: Hi-Gro, CP, Star, Bell, Novo. Quá trình hoạt động sản xuất
của Nhà máy sẽ phát sinh ra nhiều vấn đề môi trường có thể tác động xấu tới chất
lượng môi trường nếu như không có biện pháp quản lý hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện đề tài, các phương pháp sau đây đã được sử dụng:
phương pháp thu thập số liệu, khảo sát thực tế, thu thập ý kiến, phương pháp so
sánh…để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường từ đó đưa ra những đánh giá về
công tác quản lý môi trường trong Nhà máy.
Đề tài tập trung nghiên cứu tiêu chuẩn ISO 14001:2004, những lợi ích cũng như
cách thức thực hiện. Từ đó, xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện, lập kế
hoạch, xác định các mục tiêu, chỉ tiêu và lập ra chính sách môi trường cho Nhà
máy,….
Sau những nỗ lực hoàn thành, khóa luận đã thu được những kết quả như sau:
Xác định được 146 KCMT trong đó có 117 KCMTĐK cần được kiểm soát
Thiết lập được 19 mục tiêu, 20 chỉ tiêu và 57 chương trình quản lý môi trường
cho Nhà máy
Xây dựng hệ thống tài liệu dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
14001:2004/cor.1:2009 bao gồm 11 thủ tục quy trình để kiểm soát tốt các
KCMTĐK.
i
Đề tài cũng đánh giá khả năng thực hiện việc xây dựng, vận hành HTQLMT
theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Nhà máy là rất lớn, Nhà máy cần xem xét và áp
dụng trong thời gian sớm nhất.
Đồng thời, đề tài cũng đưa ra các kiến nghị giúp cho Nhà máy có thể đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu khi xây dựng HTQLMT và nâng cao công tác bảo vệ môi trường
hướng tới mục tiêu xây dựng môi trường làm việc xanh – sạch đẹp – an toàn.
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ ISO 14001:2004/ Cor 1:2009.............................................. 3
1.1.1 Sự ra đời của tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009................................................. 3
1.1.2 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004/cor.1:2009 ....................... 3
1.1.3 Định nghĩa hệ thống quản lý môi trường...................................................................... 4
1.1.4 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/cor.1:2009. . 5
1.2 NHỮNG LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO
14001 5
1.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001 TẠI VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI6
1.3.1 Trên thế giới ................................................................................................................. 6
1.3.2 Tại Việt Nam ................................................................................................................ 7
1.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO
14001:2004 ................................................................................................................. 8
1.4.1 Thuận lợi....................................................................................................................... 8
1.4.2 Khó khăn ...................................................................................................................... 8
1.5 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM VÀ
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC ...................................................... 9
1.5.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam ............................................ 9
1.5.1.1 Giới thiệu chung ............................................................................................. 9
1.5.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................................... 9
i
1.5.1.3 Mặt hàng sản xuất và kinh doanh của Công ty............................................. 10
1.5.2 Giới thiệu Nhà máy Sản xuất Thức ăn Gia súc .......................................................... 11
2.1.1.1 Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................... 29
2.1.1.2 Phương pháp khảo sát thực tế....................................................................... 29
2.1.1.3 Phương pháp so sánh .................................................................................... 29
2.2 XÂY DỰNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 ................ 30
2.2.1 Phương pháp thực hiện và cách thực hiện .................................................................. 30
2.2.2 Mục đích phương pháp ............................................................................................... 31
2.2.3 Kết quả........................................................................................................................ 31
2.2.3.1 Những thuận lợi khi xây dựng ISO 14001:2004 cho Nhà máy .................... 31
2.2.3.2 Những khó khăn khi xậy dưng ISO14001:2004 cho Nhà máy .................... 31
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 33
A-
XÂY
DỰNG
HTQLMT
THEO
TIÊU
CHUẨN
ISO
14001:2004/COR.1:2009 TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC –
CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM ........................................ 33
3.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO ........ 33
3.1.1 Phạm vi của HTQLMT tại Nhà máy Sản xuất Thức ăn Gia súc ................................ 33
3.1.2 Thành lập ban ISO ...................................................................................................... 33
3.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG ...................................................................... 33
3.2.1 Yêu cầu chung ............................................................................................................ 34
3.2.2 Nội dung của chính sách môi trường .......................................................................... 34
3.4.2.2 Quy trình thực hiện ....................................................................................... 55
3.4.2.3 Lưu hồ sơ ...................................................................................................... 57
3.4.3 Trao đổi thông tin ....................................................................................................... 57
3.4.3.1 Yêu cầu chung .............................................................................................. 57
3.4.3.2 Quy trình thực hiện ....................................................................................... 57
3.4.3.3 Lưu hồ sơ ...................................................................................................... 59
3.4.4 Tài liệu ........................................................................................................................ 59
3.4.5 Kiểm soát tài liệu ........................................................................................................ 60
3.4.5.1 Yêu cầu chung .............................................................................................. 60
3.4.5.2 Quy trình thực hiện ....................................................................................... 60
3.4.5.3 Lưu hồ sơ ...................................................................................................... 61
3.4.6 Kiểm soát điều hành ................................................................................................... 62
3.4.6.1 Yêu cầu chung .............................................................................................. 62
3.4.6.2 Quy trình thực hiện ....................................................................................... 62
3.4.6.3 Lưu hồ sơ ...................................................................................................... 64
3.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình huống khẩn cấp ........................................ 64
3.4.7.1 Yêu cầu chung .............................................................................................. 64
iv
3.4.7.2 Quy trình hướng dẫn chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình huống khẩn cấp ... 64
3.4.7.3 Lưu hồ sơ ...................................................................................................... 66
3.5 KIỂM TRA........................................................................................................ 66
3.5.1 Giám sát và đo lường .................................................................................................. 66
3.5.1.1 Yêu cầu chung .............................................................................................. 66
3.7 NHỮNG THUẬN LỢI KHI ÁP DỤNG HTQLMT THEO ISO 14001:2004
VÀO NHÀ MÁY ..................................................................................................... 76
3.8 NHỮNG KHÓ KHĂN GẶP PHẢI KHI ÁP DỤNG HTQLMT THEO ISO
14001:2004/Cor 1:2009 VÀO NHÀ MÁY ............................................................ 77
3.9 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU
CHUẨN ISO 14001:2004/COR. 1:2009 VÀO NHÀ MÁY ................................. 77
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 80
4.1 KẾT LUẬN ....................................................................................................... 80
4.2 KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 82
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh sách 10 quốc gia nhận chứng chỉ ISO 14001:2004 nhiều nhất trên thế
giới tính đến cuối tháng 12 năm 2008 ......................................................................... 7
Bảng 1.2 Danh mục các loại máy móc thiết bị trong Nhà máy ................................. 15
Bảng 1.3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải công nghiệp .............................. 18
Bảng 1.4 Chất lượng không khí xung quanh ............................................................. 18
Bảng 1.5 Các yếu tố vi khí hậu tại Nhà máy ............................................................. 19
Bảng 1.6 Kết quả đo đạc tiếng ồn.............................................................................. 20
Bảng 1.7 Kết quả đo đạc chất lượng nước thải ......................................................... 21
Bảng 1.8 Các giải pháp ATLĐ tại Nhà máy ............................................................. 27
Bảng 1.9 Thiết bị hỗ trợ ATLĐThiết bị hỗ trợ ATLĐ .............................................. 28
Bảng 3.1 Đánh giá theo trọng số ............................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2 Đánh giá theo yếu tố .................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp các KCMTĐK tại Nhà máy ............................................... 38
BCA
: Bộ Công an
BKHCN
: Bộ Khoa học Công nghệ
BLĐ
: Ban Lãnh đạo
BLĐTBXH
: Bộ Lao động Thương binh Xã hội
BOD (Biochemical Oxygen Demand)
: Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT
: Bộ Tài nguyên Môi trường
BVMT
: Bảo vệ môi trường
BYT
: Bộ Y tế
CB-CNV
: Cán bộ công nhân viên
COD (Chemical Oxygen Demand)
: Nhu cầu oxy hóa học
CSMT
: Chính sách môi trường
CTNH
: Chất thải nguy hại
CTQLMT
: Chương trình quản lý môi trường
CTR
: Chất thải rắn
ĐDLĐ
: Đại diện lãnh đạo
: Quy chuẩn Việt Nam
QLMT
: Quản lý môi trường
SS (Suspendid solids)
: Chất rắn lơ lửng
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TP.HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
YCPL&YCK
: Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
ix
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004/Cor.1:2009 tại Nhà máy Sản xuất Thức
ăn Gia súc – Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam
Chương
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nước ta hiện nay đang trong quá trình đô thị hóa và phát triển không ngừng
cả về tốc độ lẫn quy mô, số lượng cũng như chất lượng. Bên cạnh những mặt tích cực,
những tiến bộ vượt bậc thì vẫn còn nhiều hạn chế mà những nước đang phát triển như
Việt Nam phải đối mặt. Đó là tình trạng môi trường ngày càng bị xuống cấp nghiêm
trọng, nguồn tài nguyên cạn kiệt, sự biến đổi khí hậu toàn cầu... Trong đó, đáng quan
tâm hơn cả là lượng chất thải khổng lồ từ các doanh nghiệp đã, đang và sẽ là những
nguyên nhân làm suy giảm chất lượng môi trường nhiều nhất.
Đặc biệt, sự xuất hiện ngày càng nhiều các nhà máy và khu công nghiệp càng
làm tăng thêm mức độ ô nhiễm mà chúng ta chưa kiểm soát được. Bên cạnh đó, việc
ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam
Về thời gian: Đề tài thực hiện trong 3 tháng (từ tháng 02/2012 đến tháng
05/2012)
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 và các tiêu chuẩn liên quan
trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000.
Khảo sát thực tế và thu thập số liệu để đánh giá hiện trạng môi trường tại Nhà
máy Sản xuất Thức ăn Gia súc từ đó xác định các KCMT và các KCMTĐK.
Xác định các mục tiêu, chỉ tiêu và lập ra chính sách môi trường cho Nhà máy.
Lập kế hoạch cho các mục tiêu đề ra và các chương trình môi trường.
Xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn vận hành HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004.
5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học: tạo sự cân bằng và hoàn thiện hệ thống quản lý trong phát
triển kinh tế và bảo vệ môi trường nhằm hướng đến một nền kinh tế bền vững
trong tương lai.
Ý nghĩa thực tiễn: Thiết lập HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 giúp
Nhà máy hoàn thiện hơn về công tác QLMT nhằm tạo uy tín và lợi thế cạnh
tranh của Nhà máy trên thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế.
SVTH: Đinh Thị Phương
2
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004/Cor.1:2009 tại Nhà máy Sản xuất Thức
ăn Gia súc – Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
chức có đề cập đến các khía cạnh môi trường của các hoạt động của tổ chức đó, tạo ra
các kết quả hoạt động thân thiện với môi trường để tiến tới cải tiến liên tục.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor. 1:2009 được ban hành vào 29/12/2010
thay thế cho tiêu chuẩn ISO 14001: 2004.
Hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004/Cor. 1:2009 là hệ thống:
Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm.
Việc thực hiện là tự nguyện.
Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm.
Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, cá nhân
liên quan
Tiêu chuẩn áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một HTQLMT.
Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với CSMT đã công bố.
Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác.
HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi tổ chức bên ngoài
cấp.
Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này.
1.1.3 Định nghĩa hệ thống quản lý môi trường
HTQLMT là một chu kì liên tục từ lập kế hoạch, thực hiện, xem xét lại đến cải
tiến các quá trình và hành động của một tổ chức nhằm đạt được các nghĩa vụ
môi trường của tổ chức đó (EPA, 2001).
Hầu hết các mô hình quản lý môi trường được xây dựng dựa trên mô hình
“Plan, Do, Check, Act” (lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, hành động) của
Sheward và Deming (EPA, 2001). Mô hình này đảm bảo các vấn đề môi trường
luôn được xác định, kiểm soát và theo dõi một cách có hệ thống, tạo ra sự cải
tiến liên tục của các kết quả hoạt động môi trường.
SVTH: Đinh Thị Phương
4
Thực hiện và điều hành
- Cơ cấu, trách nhiêm và quyền hạn
- Năng lực, đào tạo và nhận thức
- Thông tin liên lạc
- Hệ thống tài liệu
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát điều hành
- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng
tình trạng khẩn cấp
- Đánh giá nội bộ
Hình 1.1 Mô hình quản lý môi trường ISO 14001
1.2 NHỮNG LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN
ISO 14001
Về mặt thị trường:
Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp với khách hàng,
Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động
môi trường
Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường
và cộng đồng xung quanh.
Về mặt kinh tế:
Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào,
Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng,
Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ,
SVTH: Đinh Thị Phương
5
SVTH: Đinh Thị Phương
6
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004/Cor.1:2009 tại Nhà máy Sản xuất Thức
ăn Gia súc – Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam
Bảng 1.1 Danh sách 10 quốc gia nhận chứng chỉ ISO 14001:2004 nhiều nhất trên
thế giới tính đến cuối tháng 12 năm 2008
STT
Quốc gia
Số lượng
1
Trung Quốc
39.195
2
Nhật Bản
35.573
3
Mỹ
4.974
9
Thụy Điển
4.478
10
Romania
3.884
(Nguồn: />1.3.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm
1998 đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và đạt chứng chỉ
không ngừng tăng lên qua các năm. Chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp cho nhiều
doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ đa dạng như thủy
sản, thực phẩm, may mặc, cơ khí... và du lich – khách sạn.
Thời gian đầu các Công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14000 hầu hết là Công ty
liên doanh hoặc có vốn nước ngoài và một phần nữa là các công này chịu áp lực từ
Công ty mẹ nên phải có chứng chỉ ISO 14001. Điều đó cũng góp phần làm cho tình
hình áp dụng ISO 14000 tại Việt Nam ngày càng sôi nổi hơn. Nhưng sau hơn 10 năm
ISO 14000 được áp dụng, các doanh nghiệp trong nước cũng đã có những nhận thức
đúng đắn về hiệu quả của việc áp dụng ISO 14000 và tầm quan trọng của công tác bảo
vệ môi trường nên đã có những chiến lược áp dụng ISO 14000 cho tổ chức của mình.
không hiểu rằng nó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải thiện môi trường làm việc cho
chính cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp. Do vậy, việc áp dụng ISO
14001:2004 còn mang tính hình thức và đối phó.
Về nguồn lực và kinh nghiệm:
Các doanh nghiệp gặp phải khó khăn khi xây dựng HTQLMT như: thiếu thông
tin, công nghệ chưa cao, nguồn nhân lực trình độ còn thấp,… Hơn nữa, ở Việt Nam,
kinh nghiệm áp dụng chưa nhiều nên các doanh nghiệp không muốn áp dụng.
SVTH: Đinh Thị Phương
8
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004/Cor.1:2009 tại Nhà máy Sản xuất Thức
ăn Gia súc – Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam
Về tài chính:
Kinh phí cho việc triển khai áp dụng còn khá cao. Để áp dụng thành công tiêu
chuẩn ISO 14001:2004, tổ chức phải bỏ ra một khoản chi phí khá cao cho việc xây
dựng và duy trì một HTQLMT. Do đó nó sẽ là một rào cản lớn cho các doanh nghiệp
muốn xây dựng tiêu chuẩn ISO 14001:2004. Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
1.5 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM
VÀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC
1.5.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam
1.5.1.1 Giới thiệu chung
Tên chính thức: Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam (Sau đây được gọi là
Công ty CP Việt Nam).
Tên giao dịch đối ngoại: CP VIET NAM LIVESTOCK, CORPORATION.
Trụ sở chính: KCN Biên Hòa II – Biên Hòa – Đồng Nai.
Người đại diện: Mr Sooksunt Jiumjiaiwanglerg.
Nhà máy sản xuất chế biến thịt tại Đồng Nai.
Nhà máy sản xuất tôm giống tại Bình Thuận
Chi nhánh thức ăn tại Bạc Liêu.
Chi nhánh (trại chuyên cung cấp tinh heo và heo giống các loại tại Đồng Nai)
Nhà máy ấp trứng tại Đồng Nai.
18 chi nhánh chuyên về gia công chăn nuôi heo, gà đặt tại các tỉnh: Đồng Nai,
Tiền Giang, Cần Thơ, Tây Ninh, Bình Dương, Sóc Trăng, Kiên Giang, Đà
Nẵng, Bình Định, Đà Lạt, Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Nha Trang.
Công ty đã chú trọng đầu tư cho các thiết bị bảo đảm vệ sinh môi trường và
được cấp giấy chứng nhận đảm bảo vệ sinh môi trường. Tổ chức khám sức khỏe định
kỳ cho cán bộ công nhân viên và đảm bảo đầy đủ các chính sách, chế độ Nhà Nước
ban hành.
Trong những năm qua, Công ty luôn nhận được bằng khen từ Cục Thuế Đồng
Nai, Cục Thống kê Đồng Nai, Bảo hiểm Xã hội Đồng Nai và đặc biệt nhận được bằng
khen về đơn vị thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, góp phần bảo vệ và xây dựng Tổ Quốc Xã
hội Chủ nghĩa do Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải trao tặng.
Nhìn chung, trong thời gian qua Công ty đã không ngừng lớn mạnh, từng bước
khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường, luôn hoàn thành vượt mức kế
hoạch và không ngừng phấn đấu hơn nữa để khẳng định uy tín trên thị trường.
1.5.1.3 Mặt hàng sản xuất và kinh doanh của Công ty
Sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm và tôm cá.
Sản xuất và kinh doanh dụng cụ, thiết bị chăn nuôi.
Nuôi và kinh doanh gia cầm, tổ chức chăn nuôi gia công heo giống, gà thịt, gà
đẻ trứng và các loại gia cầm khác.
SVTH: Đinh Thị Phương
10