ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004COR.1:2009 TẠI XÍ NGHIỆP CAO SU HÓC MÔN CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO
14001:2004/COR.1:2009 TẠI XÍ NGHIỆP CAO SU
HÓC MÔN - CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM

Họ và tên sinh viên: LA TÚ PHƯƠNG
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2008 - 2012

Tháng 06/2012


ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO
14001:2004/COR.1:2009 TẠI XÍ NGHIỆP CAO SU
HÓC MÔN - CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM

Tác giả

LA TÚ PHƯƠNG

Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường

1.

2.

Tên đề tài: Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại xí nghiệp Cao Su
Hóc Môn – Công ty cổ phần công nghiệp Cao Su Miền Nam
Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
 Tổng quan tiêu chuẩn ISO 14001 và tình hình áp dụng ISO 14001 tại Việt
Nam và trên thế giới.
 Tổng quan về các vấn đề môi trường của xí nghiệp Cao Su Hóc Môn.
 Đánh giá hiệu lực thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn
ISO 14001:2004 của xí nghiệp Cao Su Hóc Môn.

3.
4.
5.

 Đề xuất các yêu cầu cải tiến, hướng khắc phục, phòng ngừa cho phù hợp
với tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình thực tiễn tại xí nghiệp.
Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 01/2012 và Kết thúc: tháng 04/2012.
Họ và tên GVHD 1: KS. NGUYỄN HUY VŨ
Họ và tên GVHD 2:
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày …… tháng …… năm 2012
Ban Chủ nhiệm Khoa

Ngày …… tháng …… năm 2012
Giáo viên hướng dẫn

 


TÓM TẮT
Đề tài “ Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo
tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn – Công ty cổ
phần công nghiệp Cao Su Miền Nam” được thực hiện tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn,
phường Tân Thới Hiệp, quận 12, Tp. Hồ Chí Minh trong thời gian từ tháng 01/2012
đến tháng 04/2012.
Đề tài thực hiện với mục tiêu tìm hiểu tình hình thực hiện hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 của xí nghiệp Cao Su Hóc Môn và
góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường của xí nghiệp.
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã được tiếp cận tài liệu về hệ thống quản lý
môi trường kết hợp với khảo sát tình hình áp dụng thực tế tại xí nghiệp. Trên cơ sở đó,
tôi đã đưa ra những đánh giá tổng thể, khách quan về hiệu lực thực hiện hệ thống quản
lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 của xí nghiệp. Bên cạnh
đó, đề tài cũng kiến nghị một số yêu cầu, hướng cải tiến – khắc phục – phòng ngừa
nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống.
Luận văn được trình bày với các nội dung chính như sau:
 Khái quát tiêu chuẩn ISO 14001.
 Tổng quan xí nghiệp Cao Su Hóc Môn – Công ty cổ phần công nghiệp Cao Su
Miền Nam.
 Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 của xí nghiệp Cao Su Hóc Môn.
 Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo tiêu
chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn.
Tôi hy vọng những kết quả mà đề tài đạt được sẽ giúp cho hệ thống quản lý môi
trường của xí nghiệp Cao Su Hóc Môn hoạt động hiệu quả hơn và mang lại những cải
tiến trong kết quả hoạt động môi trường tổng thể của xí nghiệp.


CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM .......................................................................10
3.1 Công ty cổ phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam ..............................................10
3.2 Xí nghiệp Cao Su Hóc Môn .................................................................................10
3.2.1 Thông tin chung và địa chỉ liên hệ ................................................................10
3.2.2 Vị trí địa lý .....................................................................................................11
3.2.3 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự .....................................................................11
3.2.4 Các xưởng sản xuất và chế độ vận hành........................................................12
3.2.5 Các thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất ................................................13
3.2.6 Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu ..............................................................13
iii 
 


3.3 Quy trình công nghệ sản xuất...............................................................................13
3.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất lốp xe .............................................................13
3.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất săm xe ............................................................15
3.4 Hiện trạng môi trường tại xí nghiệp .....................................................................16
3.4.1 Tiếng ồn và nhiệt độ ......................................................................................16
3.4.2 Bụi và khí thải................................................................................................16
3.4.3 Nước thải .......................................................................................................16
3.4.4 Chất thải rắn, chất thải nguy hại ....................................................................17
3.4.5 An toàn lao động và PCCC............................................................................17
3.5 Hiện trạng quản lý các vấn đề môi trường tại xí nghiệp ......................................18
3.5.1 Môi trường không khí ....................................................................................18
3.5.2 Nước thải .......................................................................................................19
3.5.3 Tiếng ồn, rung, nhiệt độ.................................................................................19
3.5.4 Chất thải rắn và chất thải nguy hại ................................................................20
3.5.5 An toàn lao động và PCCC............................................................................20
3.6 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại xí nghiệp Cao
Su Hóc Môn ...............................................................................................................21

4.5.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện ...........................................................................33
4.5.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa ........................................33
4.6 Năng lực, đào tạo và nhận thức ............................................................................34
4.6.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp .....................................................................34
4.6.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện ...........................................................................34
4.6.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa ........................................35
4.7 Trao đổi thông tin .................................................................................................35
4.7.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp .....................................................................35
4.7.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện ...........................................................................35
4.7.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa ........................................36
4.8 Tài liệu..................................................................................................................36
4.8.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp .....................................................................36
4.8.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện ...........................................................................36
4.8.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa ........................................37
4.9 Kiểm soát tài liệu..................................................................................................37
4.9.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp .....................................................................37
4.9.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện ...........................................................................38
4.9.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa ........................................38
4.10 Kiểm soát điều hành ...........................................................................................38
4.10.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp ...................................................................38
4.10.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện .........................................................................39
4.10.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa ......................................39
4.11 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp .................................40
4.11.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp ...................................................................40
4.11.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện .........................................................................41
4.11.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa ......................................42
4.12 Giám sát và đo lường .........................................................................................42
4.12.1 Tình hình áp dụng tại xí nghiệp ...................................................................42
4.12.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện .........................................................................43
4.12.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa ......................................43



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD (Biochemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy sinh hóa
COD (Chemical Oxygen Demand)

: Nhu cầu oxy hóa học

SS (Suspendid solids)

: Chất rắn lơ lửng

MSDS (Material Safty Data Sheet)

: Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất

ATLĐ – MT

: An toàn lao động – môi trường

BTNMT

: Bộ Tài Nguyên Môi Trường

BHLĐ - MT

: Bảo hộ lao động – môi trường

CSBTP


ISO

: Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế

MSTL

: Mã số tài liệu

MTCL – MT

: Mục tiêu chất lượng – môi trường

KCS

: Kiểm tra chất lượng sản phẩm

KCMT

: Khía cạnh môi trường

KCMTĐK

: Khía cạnh môi trường đáng kể

KPPN

: Khắc phục phòng ngừa

KSCL


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Sản lượng sản phẩm 6 tháng cuối năm 2011................................................11
Bảng 3.2: Số lượng lao động tại xí nghiệp ...................................................................11 

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 ................5
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức xí nghiệp Cao Su Hóc Môn ...................................................12
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất lốp xe ..................................................13
Hình 3.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất săm xe .................................................15 

viii 
 


Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn 
 

Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, Việt Nam đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đã và đang
đặt ra cho các doanh nghiệp không ít cơ hội và thử thách để vươn ra thị trường quốc tế,
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Để có được vị trí đó trên thị
trường, các doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện và nâng cao hình ảnh, tạo dựng
môi trường làm việc tốt mà vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng hoạt động sản
xuất của mình. Chính vì nhận thức được điều này nên ở Việt Nam đã có rất nhiều công
ty, tổ chức áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 và hiện tại
là phiên bản ISO 14001:2004/Cor.1:2009.
Tuy nhiên, việc đưa hệ thống vào áp dụng trên thực tế thật sự chưa đem lại những

 Tổng quan về xí nghiệp cao su Hóc Môn và hiện trạng môi trường tại xí nghiệp.
 Khảo sát hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 của xí
nghiệp và đánh giá hiệu lực thực hiện.
 Từ kết quả, nhận xét của quá trình đánh giá mà đề xuất các giải pháp cải tiến
cho các vấn đề chưa phù hợp.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 và
hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng/môi trường ISO 19011:2002.
Tra cứu, tổng hợp thông tin tổng quan về tiêu chuẩn 14001 và xí nghiệp cao su Hóc
Môn trên mạng Internet.
1.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin từ xí nghiệp
Sổ tay môi trường: giới thiệu về xí nghiệp, chính sách và mục tiêu môi trường, các
khía cạnh môi trường, các yêu cầu pháp luật tuân thủ,...
Tài liệu ISO bao gồm các thủ tục, hướng dẫn công việc và quy định cụ thể.
Thu thập thông tin trực tiếp từ cán bộ quản lý môi trường, trưởng xưởng tại xí
nghiệp.
1.4.3 Phương pháp quan sát, nghiên cứu thực địa
Khảo sát các hoạt động, hiện trạng môi trường và công tác quản lý thực tế tại xí
nghiệp cao su Hóc Môn.
1.4.4 Phương pháp so sánh
So sánh hệ thống tài liệu ISO của xí nghiệp với tiêu chuẩn ISO 14001:2004.
So sánh giữa tài liệu, hướng dẫn, thủ tục với thực tế áp dụng tại xí nghiệp.
Đánh giá chất lượng môi trường đất, nước, không khí trên cơ sở các tiêu chuẩn môi
trường Việt Nam, quy chuẩn Việt Nam.
1.4.5 Phương pháp phân tích
Phân tích và nhận xét, đánh giá dựa trên các tài liệu thu thập và khảo sát thực tế.

SVTH: La Tú Phương


TỔNG QUAN TIÊU CHUẨN ISO 14001
2.1 Quá trình hình thành và phát triển HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
Năm 1992, ISO (International Organization for Standardization - Tổ chức Tiêu
chuẩn hoá Quốc tế) đã cam kết thiết lập Tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế tại hội
nghị thượng đỉnh tại Rio de Janeir.
Một loạt các công việc liên quan đến các Tiêu chuẩn môi trường được bắt đầu năm
1992 khi ISO thành lập Ủy ban kỹ thuật 207 (Technical Committee/TC 207) là cơ
quan sẽ chịu trách nhiệm xây dựng HTQLMT quốc tế và các công cụ cần thiết để thực
hiện hệ thống này.
Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 “HTQLMT – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng”
là một trong 21 tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 về môi trường do Ủy ban kỹ
thuật 207 của tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế xây dựng và ban hành.
ISO 14001 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với HTQLMT, hỗ trợ cho tổ
chức triển khai và thực hiện chính sách và các mục tiêu về môi trường có tính đến các
yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức đề ra và các thông tin về các khía
cạnh môi trường có ý nghĩa. Tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cho tất cả các loại hình và
quy mô tổ chức, thích hợp với các điều kiện địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau. Mục
đích tổng thể của tiêu chuẩn là hỗ trợ cho bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm
cân bằng với các nhu cầu kinh tế - xã hội.
Phiên bản đầu tiên của tiêu chuẩn ISO 14001 được ban hành vào năm 1996 ISO
14001:1996 (TCVN ISO 14001:1998).
Ngày 15/11/2004, tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ban hành phiên bản thứ 2 của
tiêu chuẩn ISO 14001 mang số hiệu ISO 14001:2004 (TCVN ISO 14001:2005) thay
thế cho ISO 14001:1996.
Ngày 15/7/2009, tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế đã ban hành phiên bản thứ 3
mang số hiệu ISO 14001:2004/Cor.1:2009 (Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương TCVN
ISO 14001:2010) thay thế cho ISO 14001:2004. Phiên bản mới này không đưa ra bất
SVTH: La Tú Phương

4

Giám sát và đo lường
Đánh giá sự tuân thủ
Sự không phù hợp và
hành động KPPN
Kiểm soát hồ sơ
Đánh giá nội bộ

Do
Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn
Năng lực, đào tạo và nhận thức
Trao đổi thông tin
Hệ thống tài liệu
Kiểm soát tài liệu
Kiểm soát điều hành
Chuẩn bị sẵn sàng và ứng cứu khẩn cấp

Hình 2.1: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra
- Hành động khắc phục (Plan – Do – Check – Act/PDCA), PDCA có thể được mô tả
tóm tắt như sau:
 Lập kế hoạch - Plan (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết để đạt
được các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức.
 Thực hiện – Do (D): Thực hiện các quá trình.

SVTH: La Tú Phương

5

GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ


cộng đồng.

-

Giành được ưu thế trong cạnh tranh khi ngày càng có nhiều công ty, tập
đoàn yêu cầu hoặc ưu tiên lựa chọn các nhà cung cấp áp dụng hệ thống quản
lý môi trường theo ISO 14001.

-

Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi
trường và cộng đồng xung quanh.

 Về tài chính
-

Tiết kiệm chi phí sản xuất do quản lý và sử dụng các nguồn lực một cách
hiệu quả.

-

Cải tiến chi phí bằng cách giảm thiểu sự cố.

2.4 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam
2.4.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới
Báo cáo thống kê mới nhất (The ISO Survey of Certifications 2010) do Tổ chức
Tiêu chuẩn hóa quốc tế – ISO công bố cho thấy số lượng tổ chức, doanh nghiệp áp
dụng hệ thống quản lý ISO 14001 tăng thêm 6.23% trong năm 2010 trên toàn thế giới.
Đến cuối năm 2010, tổng số chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp ở 155 quốc gia và các
nền kinh tế là 250.972 chứng chỉ, tăng 27.823 chứng chỉ (+12%) so với năm 2009.

2.5 Thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến ISO 14001
Theo TCVN ISO 9000:2007 và TCVN ISO 14001:2005
Hệ thống: Tập hợp các yếu tố có liên quan lẫn nhau hay tương tác.
Quản lý: Các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức.
Hệ thống quản lý: Hệ thống để thiết lập chính sách và mục tiêu và để đạt được các
mục tiêu đó.
Tổ chức: Nhóm người và phương tiện có sự sắp xếp bố trí trách nhiệm, quyền hạn và
mối quan hệ.
Thủ tục: Cách thức được quy định để tiến hành một hoạt động hoặc một quá trình.
Quá trình: Tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác để biến đổi
đầu vào thành đầu ra.
Sản phẩm: Kết quả của quá trình.
SVTH: La Tú Phương

7

GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ


Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn 
 

Năng lực: Phẩm chất và khả năng đánh giá cá nhân đã được chứng minh về ứng dụng
kiến thức và kỹ năng.
Hiệu lực: Mức độ thực hiện các hoạt động đã hoạch định và đạt được các kết quả đã
hoạch định.
Hiệu quả: Quan hệ giữa kết quả đạt được và nguồn lực được sử dụng.
Lãnh đạo cao nhất: Cá nhân hay nhóm người định hướng và kiểm soát một tổ chức ở
cấp cao nhất.


Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn 
 

Môi trường: Những thứ bao quanh nơi hoạt động của một tổ chức, kể cả không khí,
nước, đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thực vật, hệ động vật, con người và các
mối quan hệ qua lại của chúng.
Hệ thống quản lý môi trường: Một phần trong hệ thống quản lý của một tổ chức được
sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách môi trường, quản lý các khía cạnh môi
trường của tổ chức.
Chính sách môi trường: Tuyên bố một cách chính thức của lãnh đạo cấp cao nhất về
ý đồ và định hướng chung đối với kết quả hoạt động môi trường của một tổ chức.
Khía cạnh môi trường: Yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm hoặc dịch vụ của
một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường.
Tác động môi trường: Bất kỳ một sự thay đổi nào của môi trường, dù là bất lợi hoặc
có lợi, toàn bộ hoặc từng phần do các khía cạnh môi trường của tổ chức gây ra.
Mục tiêu môi trường: Mục đích tổng thể về môi trường, phù hợp với chính sách môi
trường mà tổ chức tự đặt ra cho mình nhằm đạt tới.
Chỉ tiêu môi trường: Yêu cầu cụ thể, khả thi về kết quả thực hiện đối với một tổ chức
hoặc các bộ phận của nó, yêu cầu này xuất phát từ các mục tiêu môi trường và cần
phải đề ra, phải đạt được để vươn tới các mục tiêu đó.
Kết quả hoạt động môi trường: Các kết quả có thể đo được về sự quản lý các khía
cạnh môi trường của một tổ chức.
Ngăn ngừa ô nhiễm: Sử dụng các quá trình, các biện pháp thực hành, các kỹ thuật,
các vật liệu, các sản phẩm, các dịch vụ hoặc năng lượng để tránh, giảm bớt hay kiểm
soát (một cách riêng rẽ hoặc kết hợp) sự tạo ra, phát thải hoặc xả thải bất kỳ loại chất
thải ô nhiễm nào nhằm giảm thiểu tác động môi trường bất lợi.
Sự không phù hợp: Sự không đáp ứng/ thỏa mãn một yêu cầu.
Hành động phòng ngừa: Hành động để loại bỏ nguyên nhân gây ra sự không phù hợp

 Xí nghiệp Cao Su Bình Lợi
 Xí nghiệp Cao Su Bình Dương
3.2 Xí nghiệp Cao Su Hóc Môn
3.2.1 Thông tin chung và địa chỉ liên hệ
-

Tên đơn vị:

XÍ NGHIỆP CAO SU HÓC MÔN - CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM
 Ngày thành lập: 19/04/1976
 Địa chỉ liên hệ: Khu phố 2, phường Tân Thới Hiệp, quận 12, TP. Hồ Chí Minh
 Điện thoại:
08.37171452
Fax: 08.37170835
 Email:
[email protected]
- Cơ quan chủ quản: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM
- Người đại diện theo pháp luật của xí nghiệp
Đại diện: ông Trần Văn Trí
Chức vụ: Giám đốc
SVTH: La Tú Phương

10

GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ


Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn 

Lốp xe máy
Lốp ô tô
Lốp xe đẩy công nghiệp
Săm xe đạp
Săm xe máy
Săm ô tô

Đơn vị
6 tháng cuối năm 2011
Chiếc
620.410
Chiếc
1.221.664
Chiếc
8.032
Chiếc
365.586
Chiếc
790.113
Chiếc
5.846.295
Chiếc
243.175
(Nguồn: Xí nghiệp Cao Su Hóc Môn năm 2011)

Thị trường tiêu thụ: Việt Nam, các nước trong khu vực Đông Nam Á, Nhật và
một số nước châu Âu như Cộng Hòa Liên Bang Đức.

-


Minh) độ 70 m.

-

Phía Nam: giáp kênh Tham Lương (đổ ra sông Sài Gòn qua rạch Vàm Thuật).

-

Phía Bắc: là lộ nhỏ (5 m), bên kia lộ là khu dân cư, cách lộ nhỏ 40 m là quốc lộ 1A.

 

SVTH: La Tú Phương

11

GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ


Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn 
 

3.2.3 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự
 

GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP

PHÓ GIÁM ĐỐC
XÍ NGHIỆP

TRƯỞNG PHÒNG NHÂN SỰ
HÀNH CHÍNH

TRƯỞNG XƯỞNG CƠ NĂNG
TRƯỞNG XƯỞNG LỐP XE MÁY

TRƯỞNG XƯỞNG LỐP XE ĐẠP
CNN

TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN
THỐNG KÊ

TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT

TRƯỞNG PHÒNG KẾ HOẠCH
SẢN XUẤT

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức xí nghiệp Cao Su Hóc Môn
3.2.4 Các xưởng sản xuất và chế độ vận hành
-

Xưởng cơ năng: cung cấp hơi, khí nén và bảo trì hệ thống cung cấp điện, các máy
móc thiết bị sản xuất

-

Xưởng lốp 1: sản xuất lốp xe gắn máy

-


Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, vật tư, hóa chất và nhu cầu sử dụng năng lượng,
nhiên liệu trong quá trình sản xuất tại xí nghiệp được thể hiện trong phụ lục 2.
3.3 Quy trình công nghệ sản xuất
3.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất lốp xe

Hơi bão
hòa
Vải mành

CS BTP
Thân lốp

CS BTP
Innerliner

CS BTP
Mặt lốp

Nhiệt luyện

Nhiệt luyện

Nhiệt luyện

Cán tráng

Cán và dán
innerliner
Ép suất


thành phẩm

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất lốp xe

SVTH: La Tú Phương

13

GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ


Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại xí nghiệp Cao Su Hóc Môn 
 

 Mô tả công nghệ sản xuất lốp xe
Nguyên vật liệu vải mành và cao su bán thành phẩm qua quá trình chuẩn bị sẵn
sàng được đưa vào các công đoạn sản xuất. Các máy nhiệt luyện sử dụng năng lượng
hơi bão hòa để gia nhiệt làm mềm dẻo cao su bán thành phẩm thông qua các trục
luyện. Song song đó là hệ thống nước làm mát để ổn định nhiệt độ ở mức cho phép. Ở
giai đoạn tiếp theo bao gồm các công đoạn cán tráng – cắt vải; cán và dán innerliner
(khi sản xuất lốp Tubeless, loại lốp không sử dụng săm) và công đoạn ép suất cao su
bán thành phẩm mặt lốp. Những bán thành phẩm của công đoạn trên sẽ được chuyển
sang công đoạn ghép với tanh thép để đưa vào máy định hình lốp. Sau khi đã định
hình, lốp được đưa vào máy lưu hóa gia nhiệt trong và ngoài lốp với thời gian phù hợp
từng chủng loại. Giai đoạn cuối cùng là kiểm tra, đóng bao bì sản phẩm và lưu kho.

SVTH: La Tú Phương

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status