BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 ÁP DỤNG TẠI
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU AN HẢI – CÔNG TY
CỔ PHẦN THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH
Họ và tên sinh viên:
Ngành:
Niên khóa:
HUỲNH HOÀNG NAM
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2008 – 2012
Tháng 05/2012
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện tốt khóa luận và đạt đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay, em biết rằng
không phải chỉ có sự nỗ lực của chính bản thân mình mà còn nhờ sự giúp đỡ của gia đình,
thầy cô và bạn bè,… Với lòng chân thành và biết ơn, em xin gửi lời cảm ơn đến:
Cô ThS.Hoàng Thị Mỹ Hƣơng đã tận tình giảng giải, hƣớng dẫn và chỉ bảo cho
em hoàn thành khóa luận này.
phần Thủy sản Bình Định” đƣợc tiến hành tại Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu An
Hải – 2D Trần Hƣng Đạo, phƣờng Hải Cảng, Tp Quy Nhơn, T. Bình Định, thời gian
nghiên cứu từ tháng 12/2011 đến tháng 06/2011, với các nội dung chính sau:
-
Chƣơng 1: Mở đầu: trình bày tính cấp thiết, mục tiêu, phạm vi và giới hạn của đề tài
-
Chƣơng 2: Tổng quan tài liệu: Cung cấp cái nhìn tổng quát về tiêu chuẩn ISO 14001
cấu trúc , thành phần của ISO, mục đích của HTQLMT theo ISO 14001, tình hình áp
dụng ISO trên Thế giới và Việt Nam, cũng nhƣ những thuận lợi và khó khăn khi áp
dụng ISO ở Việt Nam. Đồng thời, chƣơng này cũng giới thiệu tổng quát về Nhà máy
Chế biến Thủy sản An Hải - Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định: lịch sử hình
thành và phát triển; cơ cấu tổ chức – nhân sự, lĩnh vực sản xuất – kinh doanh, cơ sở
hạ tầng, nhu cầu nguyên – vật liệu, máy móc, thiết bị của Nhà máy; quy trình sản
xuất; hiện trạng môi trƣờng và hiện trạng quản lý môi trƣờng tại Nhà máy.
-
Chƣơng 3: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu: Trình bày những phƣơng pháp
nghiên cứu đã đƣợc thực hiện tƣơng ứng với từng nội dung của đề tài nhằm đạt
đƣợc mục tiêu đề tài đặt ra. Những phƣơng pháp này đƣợc trình bày một cách cụ thể
về mục đích, cách triển khai thực hiện và một số kết quả sơ bộ đạt đƣợc.
-
Chƣơng 4: Đây là chƣơng chính của khóa luận: Tiến hành xây dựng hệ thống quản
lý môi trƣờng theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu
1.2
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................................ 9
1.3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................................10
1.4
PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...............................................................................................10
1.5
GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................................10
Chƣơng 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 11
2.1
TỔNG QUAN VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000.....................................................11
2.1.1
Cấu trúc và thành phần của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ................................. 11
2.1.2
Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ...................................................... 12
2.2
2.4
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH ...................17
2.4.1
Giới thiệu chung ......................................................................................... 17
2.4.2
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty .............................................. 17
2.4.3
Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự của Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định19
2.4.4
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Nhà máy................................................ 20
2.4.5
Cơ sở hạ tầng.............................................................................................. 20
2.4.6
Danh mục các máy móc thiết bị .................................................................. 21
4
ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI NHÀ MÁY ..................................................................... 39
3.2.1
Phƣơng pháp phân tích Hoạt động – Khía cạnh – Tác động môi trƣờng ...... 39
3.2.2
Phƣơng pháp so sánh: ................................................................................. 41
3.2.3
Phƣơng pháp liệt kê: ................................................................................... 42
3.2.4
Phƣơng pháp thống kê cho điểm: ................................................................ 42
Chƣơng 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG THEO TIÊU
CHUẨN ISO 14001:2004/Cor. 1:2009 TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN
XUẤT KHẨU AN HẢI ................................................................................................ 44
4.1
XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO................. 44
4.1.1
Phạm vi của HTQLMT tại Nhà máy chế biến thủy sản An Hải ................... 44
4.1.2
4.3.2
Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác ........................................................ 55
4.3.3
Mục tiêu, chỉ tiêu và các chƣơng trình quản lý môi trƣờng .......................... 64
4.4
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH .................................................................................... 66
4.4.1
Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn ............................................. 66
5
4.4.2
Năng lực, đào tạo và nhận thức ................................................................... 67
4.4.3
Trao đổi thông tin liên lạc ........................................................................... 67
4.4.4
Tài liệu HTQLMT ...................................................................................... 69
Kiểm soát hồ sơ .......................................................................................... 80
4.5.5
Đánh giá nội bộ .......................................................................................... 81
4.6
XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO ........................................................................................82
4.6.1
Yêu cầu chung ............................................................................................ 82
4.6.2
Quy trình thực hiện..................................................................................... 82
4.6.3
Lƣu hồ sơ ................................................................................................... 85
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 86
KẾT LUẬN.....................................................................................................................................86
KIẾN NGHỊ ....................................................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................ 88
6
Hệ thống xử lý nƣớc thải
HTTL
Hệ thống tài liệu
HTQLMT
Hệ thống quản lý môi trƣờng
HĐKPPN
Hành động khắc phục phòng ngừa
ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
ISO
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
KCMT
Khía cạnh môi trƣờng
KCMTĐK
Khía cạnh môi trƣờng đáng kể
Sự không phù hợp
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TĐMT
Tác động môi trƣờng
7
DANH MỤC HÌNH
Hình 2. 1 Cấu trúc và thành phần Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ........................................... 11
Hình 2. 2 Mô hình HTQLMT theo ISO 14001 ............................................................... 13
Hình 2. 3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự của công ty ......................................... 19
Hình 2. 4 Sơ đồ cơ cấu quản lý của nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu An Hải .......... 20
Hình 2. 5 Sơ đồ quy trình công nghệ cá loin ra da đông ................................................. 23
Hình 2. 6 Sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc thải của nhà máy ................................................ 31
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1 Các hạng mục công trình xây dựng năm 2007 ................................................ 20
Bảng 2. 2 Nhu cầu sử dụng nƣớc của nhà máy ............................................................... 21
Bảng 2. 3 Số lƣợng nguyên, nhiên liệu và hóa chất sử dụng ........................................... 22
Bảng 2. 4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải sản xuất trƣớc khi xử lý ................ 25
Bảng 2. 5 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt trƣớc khi xử lý .............. 25
Bảng 2. 6 Kết quả kiểm tra – đo đạc nồng độ khí thải..................................................... 27
Bảng 2. 7 Bảng thống kê khối lƣợng chất thải rắn của Nhà máy ..................................... 29
giúp họ cần bằng trong việc phát triển kinh tế đồng thời cũng đóng góp vào việc bảo vệ
môi trƣờng.
Hệ thống quản lý môi trƣờng theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/cor.1:2009 là một
trong số những sự lựa chọn hiệu quả nhất cho sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo
vệ môi trƣờng. Với ISO 14001:2004/cor.1:2009 không chỉ giúp các doanh nghiệp đáp ứng
đƣợc các yêu cầu của pháp luật mà nó còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp
trong và ngoài nƣớc.
Nhà máy Chế biến Thủy sản xuất khẩu An Hải – Công ty Cổ phần Thủy sản Bình
Định là một trong những cơ sở chế biến thủy sản phát triển nhất và đem lại nhiều lợi ích
cho tỉnh Bình Định. Công tác bảo vệ môi trƣờng tại Nhà máy đã đƣợc triển khai, tuy
nhiên vẫn còn nhiều bất cập trƣớc yêu cầu ngày càng cao của thị trƣờng. Đó là lý do đề tài
“Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi truờng theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor. 1:2009 tại Nhà máy Chế biến Thủy sản xuất khẩu An Hải thuộc
Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định” đƣợc thực hiện nhằm giúp Nhà máy cải thiện
các vấn đề môi trƣờng còn tồn tại và đáp ứng các nhu cầu của xã hội về môi trƣờng.
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2004 tại Nhà máy Chế biến Thủy sản xuất
khẩu An Hải -Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định.
9
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
–
Nghiên cứu nội dung và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor. 1:2009
trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trƣờng.
–
for standardization). ISO 14000 là một bộ các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trƣờng
(QLMT). Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đƣợc chia thành 2 nhóm:
–
Các tiêu chuẩn về tổ chức: tập trung vào các khâu tổ chức HTQLMT của doanh
nghiệp, vào sự cam kết của lãnh đạo và của các cấp quản lý đối với việc áp dụng và
cải tiến chính sách môi trƣờng, vào việc đo đạc các tính năng môi trƣờng cũng nhƣ
tiến hành thanh tra môi trƣờng tại các cơ sở mình.
–
Các tiêu chuẩn về sản phẩm: tập trung vào việc thiết lập các nguyên lý và cách tiếp
cận thống nhất đối với việc đánh giá các khía cạnh của sản phẩm có liên quan đến
môi trƣờng. Các tiêu chuẩn này đặt ra nhiệm vụ cho các công ty phải lƣu ý đến thuộc
tính môi trƣờng của sản phẩm ngay từ khâu thiết kế, chọn nguyên vật liệu cho đến
khâu loại bỏ sản phẩm ra môi trƣờng.
Cấu trúc và thành phần Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 tóm tắt theo Hình 2.1 sau đây :
ISO 14000 - Bộ tiêu chuẩn về QLMT
Đánh giá tổ chức
Đánh giá sản phẩm
Hệ thống quản lý môi trƣờng (EMS)
Đánh giá chu trình sống của SP (LCA)
Kiểm toán môi trƣờng
lý môi trƣờng – Hƣớng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ”.
ISO 14001 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với HTQLMT cho phép một tổ
chức thiết lập, thực hiện chính sách và các mục tiêu về môi trƣờng của mình, có xem xét
đến các yêu cầu của pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức tuân thủ, cũng nhƣ có xét đến
các KCMTĐK liên quan đến hoạt động, sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức đó có thể kiểm
soát và có ảnh hƣởng. Đƣợc ban hành lần thứ nhất vào năm 1996 bởi Tổ chức Tiêu chuẩn
hóa quốc tế. Lần sửa đổi thứ nhất của tiêu chuẩn này vào năm 2004 dẫn đến việc ban
hành ISO 14001:2004. Ngày 15/7/2009, do có thay đổi và bổ sung tiêu chuẩn ISO
14001:2004 đã đƣợc điều chỉnh số hiệu thành ISO 14001:2004/Cor.1:2009.
ISO 14001 là tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng, có thể áp dụng cho mọi tổ chức không
phân biệt quy mô, lĩnh vực, địa điểm hoạt động.
2.2.1 Hệ thống quản lý môi trƣờng theo ISO 14001
Định nghĩa hệ thống quản lý môi trường
12
Hệ thống quản lý môi trƣờng là một chu trình liên tục từ lập kế hoạch, thực hiện,
xem xét lại đến cải tiến các quá trình và hành động của một tổ chức nhằm đạt đƣợc các
nghĩa vụ môi trƣờng của tổ chức đó (EPA, 2001).
Hầu hết các mô hình QLMT đƣợc xây dựng dựa trên mô hình “Plan, Do, Check,
Act” (lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, hành động) của Sheward và Deming (EPA,
2001). Mô hình này đảm bảo các vấn đề môi trƣờng luôn đƣợc xác định, kiểm soát và
theo dõi một cách có hệ thống, tạo ra sự cải tiến liên tục của các kết quả hoạt động môi
trƣờng.
2.2.2 Mô hình HTQLMT theo ISO 14001
Xem xét của
lãnh đạo
Kiểm tra
Thực hiện
Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn
Năng lực, đào tạo, nhận thức
Thông tin liên lạc
Hệ thống tài liệu
Kiểm soát tài liệu
Kiểm soát điều hành
Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó tình
huống khẩn cấp
Hình 2. 2 Mô hình HTQLMT theo ISO 14001
13
2.2.3 Các lợi ích khi áp dụng ISO 14001
Đối với lĩnh vực môi trường
–
Tăng cƣờng hiệu quả của công tác QLMT qua quá trình cải tiến liên tục.
–
Chú trọng vào phòng ngừa hơn là khắc phục.
–
–
Giảm thiểu các tác động môi trƣờng do tổ chức/doanh nghiệp gây ra.
Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trƣờng.
Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trƣờng, đền bù thiệt hại do ô nhiễm.
Hạn chế rủi do, tiết kiệm chi phí thanh tra.
Giảm thiểu chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến bệnh nghề nghiệp.
Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra.
Đối với lĩnh vực pháp lý
–
Tăng cƣờng nhận thức về quy định pháp luật và quản lý môi trƣờng.
–
Quan hệ tốt với chính quyền và cộng đồng.
–
Giảm bớt các thủ tục rƣờm rà và các rắc rối về pháp lý.
–
Cải thiện đƣợc mối quan hệ với nhà nƣớc.
14
2.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001 TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
2.3.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới
Theo số liệu thống kê của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO), tính đến cuối
tháng 12 năm 2008, có ít nhất 188.815 chứng chỉ ISO 14001 đƣợc cấp ở 155 quốc gia.
Sự quan tâm của cộng đồng
Sự quan tâm của nhà nƣớc, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng
ISO 14001 cũng ngày càng gia tăng. Thời gian vừa qua, một loạt hoạt động gây ô nhiễm
môi trƣờng nghiêm trọng của các tổ chức, doanh nghiệp cũng đã bị ngƣời dân, báo chí và
các cơ quan chức năng phát hiện, thậm chí có doanh nghiệp đã phải tạm thời đóng cửa.
Điều này cũng đã thể hiện mức độ quan tâm đặc biệt lớn từ phía cộng đồng.
2.3.3.2 Khó khăn
Vấn đề nhận thức
Các tổ chức, doanh nghiệp trong nƣớc chƣa thật sự quan tâm và nhận thức về
HTQLMT theo ISO 14001 còn rất hạn chế. Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tƣ
tuởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho những nhà máy, công ty lớn, những công ty đa
quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những công ty vừa và nhỏ. Có
những doanh nghiệp nghĩ rằng việc áp dụng HTQLMT là chỉ phục vụ cho mục đích xin
chứng nhận chứ không hiểu rằng nó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải thiện môi trƣờng làm
việc cho chính cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp.
Tốn chi phí
Để xây dựng HTQLMT, doanh nghiệp phải chịu một khoản chi phí khá lớn. Đối
với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay thì khoản đầu tƣ này là một thách thức không
nhỏ. Do đó, nếu không thật sự cần thiết (không có yêu cầu của khách hàng, để ký kết hợp
đồng, thâm nhập thị trƣờng nƣớc ngoài…) thì có những doanh nghiệp sẽ không áp dụng
ISO 14001:2004 để tránh những khoản đầu tƣ nhất định.
Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chƣa cao
Đánh giá nội bộ là một hoạt động quan trọng, cần đƣợc triển khai định kỳ nhằm
xác định hiệu lực cũng nhƣ tìm ra các cơ hội để cải tiến hiệu quả của hệ thống quản lý.
16
Tuy quan trọng nhƣ vậy nhƣng hiện nay, hoạt động đánh giá nội bộ cũng là yếu điểm của
các doanh nghiệp. Một số nguyên nhân thƣờng gặp:
Đại diện: Bà Cao Thị Kim Lan
Chức vụ: Giám đốc
Địa điểm hoạt động của Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định – Nhà máy Chế
biến Thủy sản Xuất khẩu An Hải đƣợc đặt tại 2D Trần Hƣng Đạo, phƣờng Hải Cảng, Tp.
Quy Nhơn với vị trí nhƣ sau:
–
Phía Nam: giáp với đƣờng Trần Hƣng Đạo
–
Phía Đông giáp đƣờng Hàm Tử
–
Phía Tây giáp với nhà dân
–
Phía Bắc giáp với bến đò Cầu Hàm tử.
2.4.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định
Tên giao dịch ngoại thƣơng: BINH DINH FISHERY JOINT STOCK COMPANY
(BIDIFISCO)
17
Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định chính thức đi vào hoạt động vào tháng
03/1999, sau khi đại hội cổ đông ngày 11/02/1999 và đăng kí kinh doanh vào ngày
01/03/1999.
–
Công ty Thủy sản Bình Định hiện nay có 5 đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc:
Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu An Hải, đóng tại phƣờng Hải Cảng – TP.
Quy Nhơn. Chức năng cùa nhà máy là chế biến hàng đông lạnh (là chủ yếu) và
hàng khô.
Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ Thủy sản Quy Nhơn, đóng tại phƣờng Thị Nại –
TP. Quy Nhơn. Chức năng của xí nghiệp là đóng mới, sửa chữa tàu thuyền và bán
xăng dầu.
Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Tháp Đôi, đóng tại phƣờng Đống Đa – TP. Quy
Nhơn. Chức năng của xí nghiệp là sản xuất nƣớc mắm và hàng thủy sản khô.
18
Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ Thủy sản Đề Ghi, đóng tại thôn An Giang – xã Cát
Khánh – huyện Phù Cát – tỉnh Bình Định. Chức năng của xí nghiệp là đóng mới và
sửa chữa tàu thuyền.
Chi nhánh Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định, đóng tại 38 Lê Quang Kim – P.9
– Q.8 – TP. Hồ Chí Minh. Chi nhánh có chức năng chế biến hàng đông lạnh và
hàng khô.
2.4.3 Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự của Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định
2.4.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự của công ty
Đại hội cổ đông
Mối quan hệ đối chiếu kiểm tra
Ghi chú:
Mối quan hệ trực tuyến
Mối quan hệ chức năng
Mối quan hệ kiểm tra kiểm soát
2.4.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Bình
Định (sau đây gọi tắt là Nhà máy)
Giám đốc
Phó Giám đốc
PX. Cơ điện
Tổ Vận
hành
PX. Chế biến
Tổ sửa
chữa
P. Quản lý chất lƣợng
Đội
HACCP
P. Kỹ thuật
Nhà để xe
100
Sân + đƣờng bộ
930,2
Hệ thống cứu hỏa
Hệ thống xử lý nƣớc thải
180
Hệ thống cấp nƣớc
14
(Nguồn: Phòng Thống kê Công ty CP Thủy sản Bình Định, 2011)
2.4.6 Danh mục các máy móc thiết bị
Danh sách máy móc thiết bị sử dụng tại Nhà máy đƣợc thể hiện ở phụ lục 1.
2.4.7 Các nguyên liệu và nguồn tài nguyên đang sử dụng
2.4.7.1 Nguồn cung cấp nước và nhu cầu dùng nước
Nhà máy sử dụng nguồn nƣớc máy đƣợc cung cấp bởi nhà máy nƣớc của thành
phố Quy Nhơn để phục vụ cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Ngoài ra nhà máy còn
sử dụng nguồn nƣớc giếng khoan của nhà máy để phục vụ cho hoạt động vệ sinh nhà
xƣởng và các loại dụng cụ trƣớc khi khử trùng.
Nhu cầu sử dụng nƣớc của nhà máy khoảng 49.343 m3/năm với mục đích sản xuất
và sinh hoạt đƣợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2. 2 Nhu cầu sử dụng nƣớc của nhà máy
STT
Mục đích sử dụng
Số lƣợng (m3/năm)
1
Nguồn nhiên liệu chính mà Nhà máy sử dụng là dầu Diezel cho máy phát điện để
phòng sự cố mất điện.
Hóa chất:
Hóa chất sử dụng trong nhà máy chủ yếu là các chất khử trùng (chlorine,
hydrogene peroxide…) nguyên liệu, sản phẩm, dụng cụ sản xuất, nhà xƣỏng và các chất
tẩy rửa (xà phòng,…). Ngoài ra nhà máy còn sử dụng cồn 700 để sát trủng dụng cụ, vật tƣ,
bao bì, thiết bị. Sử dụng thuốc diệt ruồi để tiêu diệt ruồi và côn trùng ngoài khu vực sản
xuất.
Bảng 2. 3 Số lƣợng nguyên, nhiên liệu và hóa chất sử dụng
STT
Số lƣợng
Nguyên, nhiên liệu và hóa chất
1
Cá tƣơi
1.980 tấn/năm
2
Cá đông
6.528 tấn/năm
3
Dầu Diezel
Xếp khuôn
Bảo quản nguyên liệu
Cân
Cƣa bào
Cấp đông
Róc xƣơng
Tách khuôn
Ra da
Mạ băng
Định hình
Bao gói
Phân cỡ, loại
Bảo quản thành phẩm
Rửa
Vận chuyển
–
Ra da: Đặt miếng cá đã róc hết xương lên một dàn đỡ chuyên dụng rồi dùng dao bào
da (dao hai lƣỡi) bào hết da của miếng cá.
–
Định hình: Đặt miếng cá đã ra da lên thớt, dùng dao chuyen dụng cắt bỏ các vùng
thịt xanh, gân máu, vùng bị hƣ khi ra da,…
–
Phân cỡ, loại: Cá đƣợc phân theo các cỡ tùy theo yêu cầu của khách hàng. Chẳng
hạn có các cỡ, 1-2 kg, 2-7 kg,…
–
Rửa: Cho cá vào chậu nƣớc, dùng tay rửa nhẹ miếng cá, rồi dùng khăn sạch làm khô
miếng cá.
–
Xếp khuôn: Đặt ngữa khay lên bàn, trải một lớp nhựa lót ngoài lên khay, sau đó đặt
miếng cá lên, tiếp theo dùng bao nhựa lót giữa trải lên và vuốt cho bao nhựa tiếp xúc
đều mặt cá. Tùy theo miếng cá lớn hay nhỏ mà xếp một, hai hay ba miếng lên một
khuôn. Sau cùng là trải một lớp nhựa lót ngoài lại và đƣa khay cá lên cân.
–
Cân: Cân để nắm năng suất và định mức của lô hàng