BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
NGUYỄN VĂN AN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP
NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
TP. HỒ CHÍ MINH –NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
NGUYỄN VĂN AN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP
NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GVC. TS. NGUYỄN KIM ĐỊNH
Đặc biệt, tôi xin trân trọng gửi cảm ơn đến TS. Nguyễn Kim Định người
T4
5
1
đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và
thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô và HSSV của trường Cao đẳng
T4
5
1
nghề Đồng Tháp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu, và những ý kiến
đóng góp quý báu trong quá trình nghiên cứu.
T5
4
1
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các bạn học viên lớp sau đại học Quản
T4
5
1
Trị Kinh Doanh Khóa 1-TNB đã luôn động viên và chia sẻ những kinh nghiệm
quý báu, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gằng nhưng do thời gian có hạn và chưa có nhiều
T4
5
1
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
T
7
3
T
7
3
DANH MỤC HÌNH VẼ ....................................................................................... vi
T
7
3
T
7
3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................ vii
T
7
3
T
7
3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT............................................... viii
T
T
7
3
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ...........................................................................4
T
7
3
T
7
3
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................4
T
7
3
T
7
3
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................4
T
7
3
T
7
3
7
3
T
7
3
HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG LĨNH VỰC ĐÀO TẠO NGHỀ ......6
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ........................6
T
7
3
T
7
3
1.1.1. Một số khái niệm .......................................................................................6
T
7
3
T
7
3
1.1.2. Một số nguyên tắc về quản lý chất lượng.................................................8
T
7
3
7
3
1.2.2. Các hình thức đánh giá chất lượng dạy nghề. .........................................16
T
7
3
T
7
3
1.2.3. Một số hệ thống QLCL trong lĩnh vực dạy nghề. ...................................19
T
7
3
T
7
3
1.2.4. Hệ thống tích hợp trong QLCL. ...............................................................22
T
7
3
T
7
3
ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP ...............................................................................27
2.1.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG
T
7
3
THÁP ....................................................................................................................27
T
7
3
2.1.1. Tổng quan về trường. ..............................................................................27
T
7
3
T
7
3
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển. ..........................................................27
T
7
3
T
7
3
2.1.3. Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ ...............................................................28
T
7
3
2.2.2. Tuyển sinh. ..............................................................................................32
T
7
3
T
7
3
2.2.3. Kết quả đào tạo. .......................................................................................33
T
7
3
T
7
3
2.2.4. Cơ hội, việc làm HSSV tốt nghiệp. .........................................................34
T
7
3
T
7
T
7
3
T
7
3
2.3. KHẢO SÁT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ ...............................38
T
7
3
T
7
3
2.3.1. Mục đích, nội dung, phương pháp khảo sát ............................................38
T
7
3
T
7
3
2.3.2. Kết quả khảo sát. .....................................................................................40
T
7
3
T
7
3
3.1.1. Định hướng chung. ...............................................................................55
T
7
3
T
7
3
3.1.2. Xây dựng HTTH tại trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp ......................56
T
7
3
T
7
3
3.2. XÂY DỰNG HỆ THỐNG QLCL TÍCH HỢP TIÊU CHUẨN
T
7
3
ISO9001:2008 VÀ BỘ TIÊU CHUẨN KĐCL CỦA BỘ LĐ TB -XH. ...........59
T
7
7
3
3.3.1. Đối với trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp. .........................................69
T
7
3
T
7
3
3.3.2. Đối với các cấp quản lý nhà nước. .......................................................70
T
7
3
T
7
3
Tóm tắt chương 3: .................................................................................................70
T
7
3
T
7
3
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Mô hỉnh chất lượng xuất sắc (EFQM) .......................................................9
TU
7
3
T
7
3
U
Hình 2: Mô hình ISO 9001 áp dụng QLCL dựa theo quá trình ............................10
TU
7
3
T
7
3
U
Hình 3: Mô hình Servqual ....................................................................................12
TU
7
3
T
7
3
U
Hình 7: Cơ cấu tổ chức trường Cao đảng Nghề Đồng Tháp ................................29
TU
7
3
T
7
3
U
Hình 8: Cấu trúc hệ thống tài liệu .........................................................................62
TU
7
3
T
7
3
U
Hình 9: Đánh giá của tổ chức chứng nhận ............................................................67
TU
7
3
T
7
3
U
T
7
3
U
Bảng 4: Tổng hợp xếp loại tốt nghiệp năm 2014 .................................................34
TU
7
3
T
7
3
U
Bảng 5: Kinh phí hoạt động trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp ..........................36
TU
7
3
T
7
3
U
Bảng 6: Quy mô khảo sát. .....................................................................................39
TU
7
3
T
7
3
U
Bảng 10: So sánh mức độ đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 với
TU
7
3
tiêu chuẩn KĐCL ..................................................................................................54
T
7
3
U
Bảng 11: Quy trình xây dựng hệ thống tích hợp ..................................................59
TU
7
3
T
7
3
U
Bảng 12: Kế hoạch xây dựng Hệ thống tài liệu và qui trình của HTTH ..............62
TU
7
3
T
7
3
U
Biểu đồ 3: Mức độ đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn ISO9001:2008 ...................51
TU
7
3
T
7
3
U
Biểu đồ 4: Mức độ đáp ứng yêu cầu của HSSV về hoạt động dạy và học ...........53
TU
7
3
T
7
3
U
VII
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Doanh nghiệp
EFQM
European foundation for quality management
GV
Giáo viên
HSSV
Học sinh, sinh viên
HTTH
Mô hình quản lý tích hợp
ISO
International Standardization for Organization
KĐCL
Kiểm định chất lượng
KĐCLDN
Kiểm định chất lượng dạy nghề
Trung học phổ thông
TKĐCL
Tự kiểm định chất lượng
TQM
Total quality Management
TTLĐ
Thị trường lao động
TTQT
Thủ tục qui trình
AQTF
VIII
TÓM TẮT LUẬN VĂN.
Trong xu thế toàn cầu và hội nhập quốc tế cũng như trong sự nghiệp công
T4
5
1
T4
5
1
lượng dạy nghề theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
và tiêu chuẩn KĐCLDN số 02/2008/ QĐ-BLĐTBXH của Bộ LĐ – TBXH, thực
hiện một số giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo phù hợp với đặc điểm và
điều kiện cụ thể của trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp, sẽ duy trì và từng bước
nâng cao chất lượng đào tạo.
Kết quả nghiên cứu này là cơ sở giúp cho trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp,
T4
5
1
các trường Cao đẳng và Trung cấp nghề khác có thể vận dụng để hoàn thiện hệ
thống quản lý chất lượng ở trường mình, là công cụ hỗ trợ thiết thực trong công tác
kiểm định chất lượng dạy nghề trong thời gian tới.
1
MỞ ĐẦU
T4
5
1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
T4
5
1
nghề đào tạo. Nhiều doanh nghiệp phàn nàn về kỹ năng nghề yếu của học sinh, sinh
viên tốt nghiệp các trường dạy nghề và điều đó có phần do chất lượng dạy nghề
chưa đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề trong nền kinh tế thị trường là
một trong những nhiệm vụ cấp bách hiện nay ở Việt Nam, đặc biệt là ở những tỉnh
vùng sâu, vùng xa như Đồng Tháp.
Với thực trạng “Thừa thầy thiếu thợ” hiện nay việc quản lý, nâng cao chất
lượng dạy nghề để phù hợp với chủ trương của Đảng và chính phủ là đào tạo nghề
phải gắn với nhu cầu của xã hội thì việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
nghề lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề được quan tâm rất lớn của các cơ quan quản
lý Nhà nước cũng như các cơ sở dạy nghề. Nguyên nhân dẫn đến chất lượng dạy
nghề còn yếu trong thời gian qua, không chỉ là do yếu tố đầu vào, các yếu tố đảm bảo
trong quá trình đào tạo như: chương trình, giáo trình, cơ sở vật chất, trình độ tay nghề
của các giáo viên… mà chất lượng tốt hay kém là kết quả hàng loạt các yếu tố liên
quan chặt chẽ với nhau. Đặc biệt trong quản lý chất lượng đào tạo, muốn đạt được
chất lượng như mong muốn cần phải quản lý đúng đắn ngay từ đầu tiên, tất cả các
khâu và trong quá trình đào tạo, vừa ràng buộc, vừa thúc đẩy các tổ chức, cá nhân
phát huy khả năng tư duy và hành động sáng tạo và từng bước góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo trong những điều kiện hiện có của nhà trường.
Tuy nhiên, các mô hình quản lý giáo dục dạy nghề nên xây dựng theo những
chuẩn mực và phương pháp nào vẫn còn là một trong những băn khoăn, trăn trở của
nhiều Trường, nhằm đáp ứng được những tiêu chí của Bộ Lao động Thương binh và
Xã hôi, đồng thời cũng đáp ứng được những yêu cầu của quá trình hội nhập Quốc tế
trong lĩnh vực đào tạo nghề.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “XÂY DỰNG HỆ
THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP” làm đề tài luận văn của
T4
5
1
- Nội dung: Luận văn chỉ đánh giá thực trạng các hoạt động QLCL đào tạo tại
T4
5
1
trường Cao đẳng nghề Đồng tháp theo bộ tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và bộ tiêu chí,
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề ban hành theo quyết định số
02/2008/QĐ-TBXH ngày 17/01/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
- Không gian: Đề tài được nghiên cứu tại trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp.
T4
5
1
- Thời gian: Các dữ liệu thu thập từ năm 2009 đến năm 2014.
T4
5
1
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
T4
5
1
4.1.
Phương pháp tiếp cận:
4
5.2. Ý nghĩa về mặt thực tiển:
T4
5
1
- Đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo nghề theo mô hình quản lý
theo quá trình (MBP) nhằm đảm bảo chất lượng dạy nghề theo bô tiêu chí, tiêu
chuẩn kiểm định chất lượng số 02/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 17/01/2008 của Bộ
Lao động Thương binh và Xã hội.
- Xây dựng mô hình QLCL theo hướng tích hợp phù hợp với tiêu chuẩn kiểm
định chất lượng với bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong đào tạo nghề
Thông qua kết quả nghiên cứu và áp dụng của trường Cao đẳng Nghề Đồng
T4
5
1
tháp các trường Trung cấp Nghề khác có thể có cái nhìn đúng đắn và toàn diện hơn
khi lựa chọn các mô hình quản lý chất lượng trong dạy nghề, phục vụ công tác tự
kiểm định, cải tiến liên tục và nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với xu thế mới.
6. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:
T4
5
1
Cơ sở lý luận về đào tạo nghề theo hướng tiêu chuẩn hóa nhằm đáp ứng
-
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Chất lượng
- Chất lượng:
T
7
1
Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự
T
7
1
việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ điển
tiếng Việt phổ thông, NXB Giáo dục 1998).
Chất lượng là "tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn
T
7
1
nhu cầu của người sử dụng" (Tiêu chuẩn Pháp - NFX 50 - 109).
Chất lượng là "tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó
T
7
1
khả năng làm thỏa mãn nhu cầu đã xác định hoặc tiềm ẩn" (TCVN -ISO
9000:2005).
- Chất lượng quá trình đào tạo:
T
- Quản lý chất lượng:
T
7
1
Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát
T
7
1
một tổ chức về chất lượng. Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung
bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất
lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.
Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không
T
7
1
chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức. Quản lý chất
lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan
trọng, theo triết lý “làm việc đúng” và “làm đúng việc”, “làm đúng ngay từ đầu” và
“làm đúng tại mọi thời điểm”.
Theo tiêu chuẩn ISO 9000: 2007: QLCL là “Tập hợp các yếu tố có liên quan
T
7
1
nhau hay tương tác nhau để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”.
- Quản lý chất lượng đào tạo:
trình. Quá trình là tập hợp các nguồn lực và các hoạt động liên quan nhau để biến
đầu vào thành đầu ra”.
Theo ISO 9000:2005: “Sản phẩm là kết quả của các quá trình”
T
7
1
- Sản phẩm của quá trình đào tạo.
T
7
1
Theo Camen & Wing (2005) đã dưa ra định nghĩa sản phẩm trong quá trình
T
7
1
đào tạo như sau: “ Kiến thức của sinh viên, kỹ năng, năng lực và khả năng cạnh
7
tranh. Khóa học, sách giáo khoa, sách tham khảo, những tài liệu khác, thông tin và
thiết bị hỗ trợ giảng dạy.”
T
7
1
Vì vậy muốn nâng chất lượng sản phẩm trước hết cần có hệ thống quản lý hiệu
5
1
Nguyên tắc 2: Vai trò của lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng của tổ chức.
T4
5
1
Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để có thể hoàn toàn lôi cuốn mọi
người tham gia nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức.
T4
5
1
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Mọi người ở tất cả các cấp là yếu tố quan trọng của một tổ chức và việc huy
T4
5
1
động họ tham gia đầy đủ sẽ giúp cho việc sử dụng được năng lực của họ vì lợi ích
của tổ chức.
T4
5
1
Nguyên tắc 4: Quản lý theo quá trình
Trong hệ thống quản lý chất lượng, để thực hiện việc cải tiến, người ta thường áp dụng
chu trình PDCA, chu trình quản lý tiên tiến của Deming (Planning – Hoạch định – Do
– Thực hiện – Check – Kiểm tra và Act hoặc Action – Hành động)
T4
5
1
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
8
Mọi quyết định có hiệu lực dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin, các
T4
5
1
thông số liên quan đến chất lượng trong suốt quá trình tạo sản phẩm để có thể ra
quyết định điều chỉnh kịp thời, chính xác.
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi.
T4
5
1
Tổ chức và nhà cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ cùng có lợi sẽ
T4
5
1
1
hoàn hảo về hiệu suất, khách hàng, con người và xã hội đạt được thông qua sự hợp
tác, các nguồn lực và các quy trình. Đây là kết quả mang tính định hướng và tập trung
mạnh mẽ vào khách hàng, sự quản lý tập trung vào yếu tố nền tảng là:
-
Khả năng lãnh đạo và kiên trì theo đuổi mục tiêu
T
7
1
Quản lý bằng quy trình thực tế
T
7
1
Sự phát triển và tiến bộ của nhân viên
T
7
1
Sự học hỏi, đổi mới và tiến bộ không ngừng
T
7
1
Phát triển hợp tác
T
7
1
dụng nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lí chất lượng, được nhiều nước trên thế
giới lấy làm cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn giải thưởng chất lượng quốc gia.
1.3.1.3. Mô hình QLCL dựa trên tiêu chuẩn ISO 9000 series
T
7
1
Tiêu chuẩn ISO9001 là tiêu chuẩn quản lý chất lượng trong công nghiệp được
T
7
1
thiết lập tại Anh vào năm 1987. Hệ thống này được ủng hộ mạnh mẽ và lan dần các
nước trên thế giới dưới tện gọi BS5750 và ISO9001. Phiên bản ISO 9001:2008 coi
trọng công tác quản lý nhằm thỏa mản hơn nữa những mong muốn của khách hàng,
có thể hiểu tinh thần đó theo hình 2.
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
ƯỢ
Trách nhiệm
lãnh đạo (ĐK5)
KHÁCH
HÀNG
Quản lý nguồn lực
(ĐK6)
Luồng thông tin.
ĐK: Điều khoản của yêu cầu
Hình 2: Mô hình ISO 9001 áp dụng QLCL dựa theo quá trình
(Nguồn: Tiêu chuẩn ISO 9001:2008)
10
Tiêu chuẩn ISO 9001 là hệ thống tiêu chuẩn tài liệu trong đó đưa ra những yêu
T
7
1
cầu chi tiết nghiêm ngặt để quản lý mỗi giai đoạn của quá trình tạo sản phẩm, đảm
bảo mọi sản phẩm hay dịch vụ phải phù hợp với mẫu mã, qui cách, các thông số kỹ
thuật trước đó, với mục đích là tạo đầu ra “phù hợp với mục đích” đã đặt ra.
1.3.1.4. Mô hình Business Process Reengineering (BPR).
T
7
1
Hệ thống cho phép tái cấu trúc qui trình công việc, hệ thống và cấu trúc để cải
T
7
1
thiện năng lực của tổ chức. Tái cấu trúc bao gồm các hoạt động sau:
- Điều chỉnh cơ cấu các hoạt động: điều chỉnh cơ cấu các mục tiêu chiến lược,
T
T
7
1
Mô hình Servqual được ghép từ Service và Quality là mô hình quản lý đo
T
7
1
lường sự hài lòng của khách hàng, cải tiến liên tục thông qua khái niệm “Sự cảm
nhận chất lượng” của khách hàng. Theo Parasuraman (1988) đã xây dựng thang đo
T
7
1
T
1
8
T4
1
SERVQUAL để đánh giá chất lượngdịch vụ gồm 5 thành phần để đo lường chất
8
T4
1
T
1
hữu hình (tangibility).
Mô hình servqual là công cụ được thiết kế để đo lường sự cảm nhận về “chất
T
7
1
lượng” của khách hàng, sự hài lòng khách hàng đối với chất lượng dịch vụ là một
trong những công cụ chủ yếu trong Markerting dịch vụ để đánh giá chất lượng dịch
vụ, từ đó đề ra các biện pháp, khắc phục tình trang kém chất lượng
11
Hình 3: Mô hình Servqual
(Nguồn Zeithaml and Bitner, 2000)
1.2. MỘT SỐ MÔ HÌNH QLCL TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ
T
7
1
1.2.1. Một số đặc trưng của hoạt động đào tạo nghề trong hệ thống đào
tạo của xã hội.
1.2.1.1. Nghề xã hội và nghề đào tạo
- Nghề xã hội: Nghề xã hội là sự phân công lao động của xã hội cho mỗi người
lao động để họ hành nghề kiếm sống và cống hiến cho xã hội.
- Nghề đào tạo: Nghề đào tạo là những nghề mà người lao động phải được đào
tạo với thời gian và những chuẩn mực quy định để có được những năng lực cần
thiết mới có thể tìm việc và hành nghề.
Nghề đào tạo phải được thực hiện trong các cơ sở đào tạo và được thiết kế
theo những chương trình khác nhau.
7
1
cách huấn luyện quân sự.
Ba là: Dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm được vững những nguyên lý cơ
T
7
1
bản của tất cả các quá trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng các công cụ sản xuất
đơn giản nhất.
1.2.1.3. Yêu cầu của xã hội về đào tạo nghề
- Về chất lượng: Người học cần được đào tạo có chất lượng để có cơ hội tìm
được việc làm. Các cơ sở đào tạo nghề cần đào tạo có chất lượng để có được những
người Công nhân kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của sản xuất.
- Về số lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ: Mỗi đơn vị đào tạo nghề cần có
đội ngũ nhân lực đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và trình độ để đảm
bảo sản xuất. Nhà nước, cũng cần một đội ngũ nhân lực đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu ngành nghề và trình độ cũng như vùng miền để phát triển kinh tế-xã hội của
đất nước.
1.2.1.4. Trường DN trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường Dạy Nghề thực hiện sứ mệnh: đào tạo cung ứng nhân lực kỹ thuật trực
tiếp sản xuất/dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu cho TTLĐ; phổ cập nghề cho người
dân, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm
nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội; đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực một
cách linh hoạt cho TTLĐ.
Trường DN trong hệ thống giáo dục quốc dân, theo TS. Vũ Xuân Hùng –
Tổng cục dạy nghề (Luật giáo dục nghề nghiệp – Những đổi mới căn bản, toàn diện
hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam, 2015) theo luật Giáo dục 2005 và luật
Giáo dục nghề nghiệp.
Mô hình này phân tích lĩnh vực đào tạo thành những nhân tố hoàn toàn độc
lập và sau đó hệ thống hóa chúng thành ba phạm trù cơ bản về: thái độ, kỹ năng,
kiến thức.
-
“A - Attitudes” thể hiện những khía cạnh hành vi tích cực, phù hợp của
học viên đối với học tập và nghề nghiệp. Mô hình đào tạo đánh giá cao việc tập
trung rèn luyện thái độ nghiêm túc, tư duy tích cực trong quá trình học tập để tạo
tiền đề vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
- “S - Skills” thể hiện được những kỹ năng cần thiết cho phép học viên giải
quyết được những vấn đề nghề nghiệp trong tương lai một cách chuyên nghiệp nhất.
Các kỹ năng được rèn luyện theo quá trình, theo các mô hình thực tế để đảm bảo
rằng người học luôn luôn sẵn sàng để xử lý tốt những vướng mắc trong thực tế.
- “K - Knowledge” thể hiện kiến thức chuyên môn cho phép học viên nghĩ
và hành động như một người thạo nghề. Đây cũng là cơ sở cho việc tích lũy kinh
nghiệm nghề nghiệp và sự phát triển cá nhân về sau.
3. Mô hình đào tạo CDIO.
T
7
1
15