ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂY XANH THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐÔ THỊ SINH THÁI TẠI QUẬN 10 - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂY XANH
THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐÔ THỊ SINH THÁI TẠI QUẬN 10

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN CAO PHÁT
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2007 – 2011

Tháng 07/2011


ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂY XANH
THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐÔ THỊ SINH THÁI TẠI QUẬN 10

Tác giả

NGUYỄN CAO PHÁT

Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn
ThS. VŨ THỊ HỒNG THỦY


phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Đối với những đô thị cũ như thành phố Hồ Chí
Minh, bước đầu xây dựng đô thị nhằm chuyển hướng thân thiện với sinh thái là cần phải
cải thiện và tăng cường hệ thống cây xanh – công viên; vừa nâng cao chất lượng cuộc
sống vừa góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Luận văn được trình bày với các nội dung chính sau:
1.

Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Quận 10.

2.

Đánh giá hiện trạng môi trường nước, không khí, công tác thu gom chất thải
rắn tại Quận 10.

3.

Tổng quan về đô thị sinh thái trên thế giới và Việt Nam.

4.

Lợi ích cây xanh.

5.

Đề xuất bản đồ quy hoạch hệ thống cây xanh.

6.

Tính toán chi phí ban đầu và chi phí duy trì hệ thống cây xanh.


Tình hình phát triển đô thị sinh thái trên thế giới và tại Việt Nam.............. 4 

2.2.  LỢI ÍCH CÂY XANH ........................................................................................... 5 
2.2.1. 

Cung cấp ôxy và giảm tích lũy carbonic ..................................................... 5 

2.2.2. 

Điều hòa nhiệt độ ......................................................................................... 5 

2.2.3. 

Ngăn chặn gió và sự di chuyển không khí ................................................... 5 
Trang iv


2.2.4. 

Hạn chế tiếng ồn .......................................................................................... 6 

2.2.5. 

Hạn chế ô nhiễm không khí ......................................................................... 6 

2.2.6. 

Giảm sự chói sáng và phản chiếu ................................................................ 6 

Chương 3 ............................................................................................................................ 7 

Dân số, lao động – việc làm....................................................................... 11 

3.3.5. 

Giáo dục – đào tạo ..................................................................................... 12 

3.3.6. 

Y tế ............................................................................................................. 12 

3.3.7. 

Văn hóa thông tin – Thể dục thể thao ........................................................ 13 

3.4.  QUY HOạCH VÀ PHÁT TRIểN CỦA QUẬN 10 ............................................. 13 
3.4.1. 

Tính chất và chức năng .............................................................................. 13 

3.4.2. 

Quy mô phát triển ...................................................................................... 13 

3.4.3. 

Bố cục quy hoạch tổng mặt bằng ............................................................... 14 

3.5.  HIỆN TRẠNG DIỆN TÍCH ĐẤT CÂY XANH CÔNG CỘNG QUẬN 10 ....... 15 
3.5.1. 


Tiếng ồn ..................................................................................................... 18 

4.2.2. 

Bụi .............................................................................................................. 19 

4.2.3. 

Khí thải ...................................................................................................... 20 

4.3.  CHẤT THẢI RẮN ............................................................................................... 21 
4.3.1. 

Nguồn phát sinh ......................................................................................... 21 

4.3.2. 

Hệ thống lưu trữ tại nguồn ......................................................................... 22 

4.3.3. 

Hệ thống thu gom ...................................................................................... 23 

4.3.4. 

Lực lượng thu gom .................................................................................... 25 

Chương 5 .......................................................................................................................... 27 
ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂY XANH THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐÔ THỊ
SINH THÁI TẠI QUẬN 10 ............................................................................................ 27 

5.6.3. 

Đề xuất tập đoàn cây xanh ......................................................................... 40 

Chương 6 .......................................................................................................................... 42 
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 42 
6.1.  KẾT LUẬN .......................................................................................................... 42 
6.2.  KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 42 
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 44 
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 45 
PHỤ LỤC 1 ...................................................................................................................... 46 
Biến động dân số của Quận 10 từ 2006 – 2010............................................................. 46 
PHỤ LỤC 2 ...................................................................................................................... 47 
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu ............................................................................ 47 
PHỤ LỤC 3 ...................................................................................................................... 48 
Dự kiến phân bố sử dụng đất toàn Quận 10 .................................................................. 48 
PHỤ LỤC 4 ...................................................................................................................... 49 
Tỷ lệ phát thải chất gây ô nhiễm do phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của
Việt Nam (đơn vị: %) .................................................................................................... 49 
Trang vii


PHỤ LỤC 5 ...................................................................................................................... 50 
Thống kê khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom trên địa bàn Quận 10 ................ 50 
PHỤ LỤC 6 ...................................................................................................................... 51 
Bản đồ quy hoạch Quận 10 ............................................................................................... 51 
PHỤ LỤC 7 ...................................................................................................................... 52 
Công viên trên địa bàn Quận 10 .................................................................................... 52 
PHỤ LỤC 8 ...................................................................................................................... 53 
Công viên dự kiến xây dựng.......................................................................................... 53 


-

KHCN&MT

: Khoa học công nghệ và Môi trường

-

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

-



: Quyết định

-

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

-

TP

: Thành phố



Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời đại hiện nay, hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu đối với một nước đang

phát triển như Việt Nam thì quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và hiện đại hóa là điều
tất yếu. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và hiện đại hóa diễn ra làm phát
sinh nhiều các vấn đề về môi trường tự nhiên và xã hội. Để có thể giải quyết tốt các vấn
đề môi trường ta cần phải phát triển bền vững, một trong những giải pháp mà thế giới
đang áp dụng xây dựng đô thị sinh thái ở những nơi có điều kiện và đô thị thân thiện sinh
thái đối với những đô thị cũ.
Trên thế giới, ở các quốc gia phát triển, nhiều khu đô thị sinh thái đã được xây
dựng; có thể thấy xây dựng đô thị sinh thái là vấn đề quan trọng, cần thiết và cấp bách,
nhất là trong giai đoạn tốc độ đô thị hóa, hiện đại hóa và các dấu hiệu suy thoái đô thị
ngày một tăng như hiện nay. Diện tích đất xanh là một trong những tiêu chí quan trọng
nhất để xây dựng một khu đô thị sinh thái.
Quận 10 là một quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh, có nền kinh tế phát triển và
năng động. Vấn đề môi trường rất được sự quan tâm từ phía chính quyền và xã hội. Do đó
tôi quyết định: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất xây dựng hệ thống cây
xanh theo định hướng đô thị sinh thái tại quận 10”.
1.2.

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI




 Tham khảo tài liệu liên quan.
 Khảo sát điều tra.
 Thống kê mô tả.
 Phân tích so sánh.
1.5.

PHẠM VI ĐỀ TÀI



Đề tài được thực hiện trên địa bàn Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.



Đề tài chỉ tập trung xây dựng hệ thống cây xanh đường phố và cây xanh công viên.

Trang 2


Chương 2
TỔNG QUAN ĐÔ THỊ SINH THÁI
2.1.

TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ SINH THÁI

2.1.1. Định nghĩa
Có nhiều định nghĩa khác nhau về đô thị sinh thái:
Theo định nghĩa của Tổ chức Sinh thái đô thị của Úc thì “Một thành phố sinh thái
là thành phố đảm bảo sự cân bằng với thiên nhiên”, hay cụ thể hơn là sự định cư cho phép
các cư dân sinh sống trong điều kiện chất lượng cuộc sống nhưng sử dụng tối thiểu các



của người dân, các phương tiện giao thông công cộng nối liền các trung tâm sẽ được
sử dụng tối đa.


Công nghiệp của đô thị sinh thái sẽ sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa có thể tái sử
dụng, tái sản xuất và tái sinh. Các quy trình công nghiệp bao gồm cả việc tái sử dụng
các sản phẩm phụ và giảm thiểu sự vận chuyển hàng hóa.



Kinh tế đô thị sinh thái là một nền kinh tế tập trung sức lao động thay vì tập trung sử
dụng nguyên liệu, năng lượng và nước, nhằm duy trì việc làm thường xuyên và giảm
thiểu nguyên liệu sử dụng.

2.1.2. Tình hình phát triển đô thị sinh thái trên thế giới và tại Việt Nam
2.1.2.1. Trên thế giới
Đô thị sinh thái đã phát triển rất mạnh trên thế giới, đặc biệt là ở những nước phát
triển. Từ một ý tưởng ban đầuvề một đô thị sinh thái xuất hiện từ những năm 80, 90 của
cuối thế kỷ XIX, cho đến nay đã có hàng trăm đô thị sinh thái, có thể kể đến như:
Thành phố Curitiba, Brazil
Đây là thành phố lớn nhất và phát triển kinh tế mạnh nhất của Brazil. Năm 2009, dân số là
1.746.896 người, diện tích 430,9 km2 mật độ dân số 4.054 người/km2. Tổng diện tích đất
dành cho cây xanh là 77,13 km2 chiếm 17,9% tổng diện tích thành phố, mật độ cây xanh
là 51,5 m2/người.
Thành phố Freiburg, German
Nằm ở phía Nam nước Đức, thuộc bang Baden-Württemberg. Có diện tích là 153,07 km2,
dân số năm 2009 đạt 221.924 người và mật độ dân số 1.450 người/km2. Diện tích trồng
rừng 5.000 ha, ngoài ra còn có 600 ha công viên trong thành phố. Tổng số cây xanh đô thị

2.2.3. Ngăn chặn gió và sự di chuyển không khí
Sự di chuyển của gió và không khí ảnh hưởng đến tiện nghi con người. Tác động
này phụ thuộc rất lớn vào sự hiện hữu của cây xanh. Cây to hay cây bụi đều có thể kiểm
soát gió bằng cách cản trở, làm giảm tốc độ gió, làm chệch hướng và lọc không khí,
nhưng hiệu quả và mức độ kiểm soát thay đổi tùy theo kích thước loài, hình dáng, độ dày
tán lá và vị trí cây xanh. Cây càng cao khoảng cách bảo vệ càng xa. Tuy nhiên, cây xanh
Trang 5


càng cao bên dưới khoảng trống càng nhiều, gió sẽ gia tăng ở phần thấp. Do đó, cần có sự
phối hợp giữa cây to và cây bụi bên dưới để tăng hiệu quả chắn gió.
2.2.4. Hạn chế tiếng ồn
Cành lá của cây xanh ngăn cản được tiếng ồn, đặc biệt các cây có lá dày, mọng
nước, lá có cuống sẽ hấp thu âm thanh tốt hơn vì những đặc trưng này cho phép mức độ
co dãn và rung động cao hơn. Âm thanh cũng bị khúc xạ và đổi hướng bởi thân cây và các
cành cây to.
2.2.5. Hạn chế ô nhiễm không khí
Cây xanh có khả năng lưu giữ các hạt bụi, hạt kim loại trong khí quyển. thông qua
quá trình quang hợp, nó hấp thu CO2 và tạo ra O2 làm giảm nồng độ ô nhiễm. Lá cây hấp
thụ NO2, NO để lấy Nito, cây thân gỗ hấp thu một phần SO2, trong không khí, thảm thực
vật thân gỗ làm giảm nồng độ CO trong không khí. Cây trồng hấp thu và sử dụng NH3
trong việc Nitrogen hóa. Thảm thực vật hấp thu và làm giảm nồng độ O3 trong không khí
một cách nhanh chóng. Đối với cây bụi, trung bình 1 ha cây xanh đô thị có thể thanh lọc
50 – 70 tấn/ năm. Các bộ phận của cây xanh đều có thể hứng được các hạt ô nhiễm (cát,
bụi tro…) đặc biệt là lông tơ và sau đó rửa trôi bằng mưa. Ngoài ra, các cây có hoa lá
thơm có thể ngăn chặn được mùi hôi nhờ hương thơm của lá hoa che lấp các mùi hơi
trong không khí.
2.2.6. Giảm sự chói sáng và phản chiếu
Cây xanh có thể che chắn và làm dịu bớt ánh sáng sơ cấp (ánh sáng trực tiếp chiếu
thẳng tới cây) và ánh sáng thứ cấp (ánh sáng đã qua một mặt phẳng nào đó). Hiệu quả của


-

Phía Nam giáp Quận 5;

-

Phía Bắc giáp Quận Tân Bình.
Ranh giới hành chánh quận 10 không thay đổi, không có khả năng mở rộng đất đai

trong suốt thời kì quy hoạch.
Diện tích rộng 5,71 km2 chiếm khoảng 0,24% diện tích thành phố. Diện tích giữa
các phường không đồng đều nhau. Phường 12 có diện tích lớn nhất là 1,26 km2. Phường 3
có diện tích nhỏ nhất là 0,1 km2.

Trang 7


Hình 2.1: Bản đồ hành chánh Quận 10
3.2.2. Đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn
Địa hình Quận tương đối bằng phẳng, toàn bộ địa hình nằm ở cao độ +2,00 m (lấy
theo hệ Mũi Nai), có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng. Địa chất
công trình của loại đất này đa phần thuộc khối phù sa cổ. Cường độ chịu tải của đất là
R=1,7 kg/cm2.
Hiện tại, trong toàn Quận chỉ có khoảng 15 - 20% diện tích mặt phủ là nền đất tự
nhiên. Cả Quận không có kênh rạch, chỉ duy nhất kênh Bao Ngạn (ở phía Bắc Quận) đã bị
Trang 8


lấp để xây dựng nhà cửa nên không còn khả năng thoát nước. Ngoài hồ Kỳ Hòa và một số

xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp từ năm 2006 – 2010 thực hiện đạt 14.200,099 tỷ
đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm đạt 19,97%; doanh số thương mại – dịch vụ
thực hiện đạt 65,057 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm đạt 19,19%.
Trang 9


3.3.2. Hệ thống giao thông
Từ Quận 10 mạng lưới giao thông đường bộ tỏa đi 23 Quận của thành phố, mối
quan hệ với các vùng phụ cận được nối bằng hệ thống quốc lộ, liên tỉnh lộ đến các nơi từ
miền Tây ra miền Trung, miền Bắc nước ta.
Hiện trạng mạng lưới đường giao trên địa bàn Quận 10 có khoảng 60 tuyến đường
với tổng chiều dài là 37.995 m. Trong đó:
 Sở Giao thông công chánh quản lý: 22 tuyến đường với tổng chiều dài 25.471 m
 Quận quản lý: 38 tuyến đường với tổng chiều dài 12.524 m
Ngoài ra trên địa bàn Quận 10 còn có hệ thống đường nội bộ, sân bãi và đường
hẻm khá nhiều. Đa số các tuyến đường được hình thành một cách tự phát, có kích thước
nhỏ, với tổng chiều dài các tuyến đường hẻm khoảng 30.000 m.
Mật độ chiều dài đường trên diện tích đạt khoảng 6,64 km/km2 (kể cả các tuyến
đường dưới 12 m do Quận quản lý).
Tổng diện tích giao thông theo thống kê của Sở Tài Nguyên – Môi Trường là
126,77 ha (bao gồm diện tích các loại đường kể cả hệ thống đường hẻm, sân bãi, các
đường nội bộ của các dự án xây dựng), chiếm tỷ lệ 22,17% diện tích chung.
Giao thông trong giờ cao điểm thường xuyên bị quá tải. Nhiều loại xe có tốc độ
khác nhau cùng một làn đường đã làm giảm năng lực lưu thông. Theo chủ trương của
Thành phố, giao thông công cộng đang được chú trọng phát triển. Quận cũng đang
khuyến khích người dân tham gia vào phương tiện này.
3.3.3. Mạng lưới cấp nước, cấp điện
3.3.3.1. Cấp điện
Quận 10 được cấp điện từ mạng lưới điện quốc gia từ các nhà máy điện như Hiệp
Phước, Thủ Đức (165 MW), Chợ Quán (35 MW).

3.3.4. Dân số, lao động – việc làm
3.3.4.1. Dân số
Trang 11


Hiện nay, Quận 10 có số dân khá đông khoảng 240.881 người (theo kết quả điều
tra dân số 2010) với mật độ dân số trung bình là 42.126 người/km2, khá cao so với mật độ
dân số trung bình chung của toàn thành phố.
Phụ lục 1: Biến động dân số của Quận 10 từ 2006 – 2010.
Trong thành phần dân tộc, người Kinh chiếm đa số với 88,36%, dân tộc Hoa chiếm
11,33% còn lại là các dân tộc khác (Khơ me, Chăm, Tày…) chiếm 0,31% dân số toàn
Quận 10.
Tốc độ tăng dân số không đáng kể, năm 2007 dân số giảm 5,16% so với năm 2006;
đến năm 2008 dân số tăng 0,24% so với năm 2007; năm 2009 tăng 0,56% so với dân số
năm 2008; năm 2010 tăng 0,87% so với dân số năm 2009.
3.3.4.2. Lao động – việc làm
Năm 2010, toàn Quận 10 có 199.309 người trong độ tuổi lao động, chiếm tỷ lệ
82,74% dân số. Bình quân 4,07 lao động/hộ.
Trong giai đoạn 2006 – 2010, mỗi năm Quận đã giới thiệu và giải quyết việc làm
cho hơn 20.521 lao động. Trong số đó có việc làm ổn định từ 2.500 – 3.000 người mỗi
năm.
3.3.5. Giáo dục – đào tạo
Quận 10 có hệ thống giáo dục nhìn chung đáp ứng được nhu cầu của quận.
Trên địa bàn Quận 10 có 5 trường Đại học lớn của Thành phố Hồ Chí Minh: Đại
học Bách Khoa, Đại học Kinh tế, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Học viện Hành
chính Quốc gia và Đại học Ngoại ngữ và Tin học.
Ngoài ra, quận còn có 72 đơn vị khối trường học khác, bao gồm 32 trường mầm
non, 20 trường tiểu học, 11 trường phổ thông cơ sở, 9 trường trung học phổ thông.
3.3.6. Y tế
Hệ thống các cơ sở y tế trên địa bàn Quận 10 nhìn chung đáp ứng được nhu cầu

3.4.1. Tính chất và chức năng
Quận 10 là quận nội thành với chức năng cơ bản là dân dụng, có gắn kết một phần
chức năng trung tâm công cộng của Thành phố. Định hướng cơ cấu kinh tế của Quận 10
là thương mại – dịch vụ, du lịch, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.
3.4.2. Quy mô phát triển
Trang 13


3.4.1. Diện tích
Diện tích đất tự nhiên toàn quận là 571,81 ha, trong đó 98,8 ha là đất quân sự
(chiếm 17,27%). Tuy nhiên, theo quy hoạch chỉ giữ lại phần đất quân sự cần thiết với diện
tích 13 ha (chiếm 2,27%). Phần còn lại sẽ chuyển đổi vào bố cục dân dụng, cụ thể như
sau:
 Đất dân dụng: 459,74 ha, trong đó đất ở: 284,43 ha;
 Đất ngoài dân dụng: 112,26 ha, trong đó đất nông nghiệp: 8,09 ha.
3.4.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và phân bố sử dụng đất
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và phân bố sử dụng đất dựa theo quyết định số
6858/QĐ-UB-QLĐT của UBND thành phố về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
chung Quận 10.
Phụ lục 2: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu.
Phụ lục 3: Dự kiến phân bố sử dụng đất toàn Quận 10.
3.4.3. Bố cục quy hoạch tổng mặt bằng
3.4.3.1.

Khu vực công nghiệp

Thế mạnh của công nghiệp Quận 10 là công nghiệp nhẹ như may mặc, chế biến
thực phẩm, lắp ráp điện tử. Xây dựng các cơ sở này thành cụm công nghiệp không ô
nhiễm tập trung của Quận tại Phường 15 khoảng 2 ha và tại Phường 2 khoảng 1 ha. Duy
trì tiểu thủ công nghiệp truyền thống gia đình không gây ô nhiễm môi trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status