BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG TẠI KCN AMATA – THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
SINH VIÊN THỰC HIỆN
:
NGUYỄN THỊ THÙY TRINH
CHUYÊN NGÀNH
:
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
NIÊN KHÓA
:
2007 – 2011
TP. HỒ CHÍ MINH – 7/2011
TS. Nguyễn Vinh Quy đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo và
dành thời gian quý báu để giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Quý thầy cô trường đại học Nông Lâm và Khoa Môi trường
và Tài nguyên đã hết lòng dạy bảo và truyền thụ những kiến thức bổ
ích trong suốt những năm trên giảng đường đại học.
Các anh chị Phòng Môi trường – Ban quản lý KCN Đồng Nai
đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận trong suốt quá trình thực tập tại Phòng
và đã cung cấp nhiều thông tin, tài liệu bổ ích để tôi có thể bổ sung
vào khóa luận.
Cảm ơn các bạn sinh viên lớp 07QM đã luôn cùng tôi chia sẽ
những niềm vui, nỗi buồn trong suốt những năm học qua và luôn sát
cánh động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Trân trọng!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thùy Trinh
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp
nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata, Thành Phố Biên Hoà, Tỉnh
Đồng Nai” được thực hiện trong thời gian từ tháng 03/2011 – 6/2011 tại KCN Amata,
Thành Phố Biên Hòa.
Trong quá trình thực hiện đề tài các phương pháp sau đây đã được sử dụng:
Tổng quan tài liệu; phỏng vấn, điều tra; khảo sát, đo đạc môi trường; xử lý và phân
tích dữ liệu; đánh giá và dự báo nhằm khảo sát các thành phần và hiện trạng môi
trường để đưa ra những đánh giá chung về công tác quản lý môi trường ở KCN Amata.
Kết quả nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường tại Công ty CP Amata Việt Nam
(Công ty đầu tư và phát triển hạ tầng KCN Amata) cho thấy trong quá trình hoạt động,
vấn đề bảo vệ môi trường tại KCN Amata đã được quan tâm và đạt nhiều kết quả đáng
2.1.2. Đặc tính và loại hình KCN ........................................................................... 4
2.1.2.1. Đặc tính KCN ........................................................................................ 4
2.1.2.2. Các loại hình KCN ................................................................................ 5
2.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KCN TẠI ĐỒNG NAI ........ 6
2.2.1. Khái quát tình hình phát triển KCN ở Việt Nam.......................................... 6
2.2.2. Khái quát quá trình hình thành các KCN ở Đồng Nai ................................. 8
2.2.3. Xây dựng và phát triển các KCN Đồng Nai ................................................. 8
2.2.3.1. Quy hoạch và triển khai xây dựng KCN ............................................... 8
2.2.3.2. Tình hình thu hút đầu tư vào các KCN.................................................. 9
2.3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KCN............................... 12
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ KCN AMATA VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI
KHU CÔNG NGHIỆP ........................................................................................................... 13
3.1. KHÁT QUÁT VỀ KCN AMATA .................................................................... 13
3.1.1. Vị trí địa lý - địa hình và địa mạo............................................................... 13
3.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................... 13
3.1.1.2. Địa hình và địa mạo tại KCN .............................................................. 14
3.1.1.3. Điều kiện khí hậu của KCN................................................................. 14
3.1.2. Chức năng – nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức tại KCN Amata ........................ 18
i
3.1.3. Cơ sở hạ tầng KCN Amata ......................................................................... 19
3.1.3.1. Hệ thống cấp – thoát nước và xử lý nước thải .................................... 19
3.1.3.2. Hệ thống cấp điện ................................................................................ 19
3.1.3.3. Hệ thống giao thông nội bộ ................................................................. 19
3.1.4. Phân bố các ngành sản xuất tại KCN Amata.............................................. 20
3.2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KCN AMATA ....................................... 20
4.1.1.2. Dự báo tải lượng ô nhiễm phát sinh khi diện tích KCN Amata được lấp
đầy..................................................................................................................... 36
4.1.2. Đánh giá, dự báo khí thải............................................................................ 39
4.1.2.1. Đánh giá chất lượng khí thải tại KCN Amata ..................................... 39
4.1.2.2. Dự báo tải lượng các chất gây ô nhiễm không khí phát sinh khi KCN
Amata được lấp đầy .......................................................................................... 40
4.1.3. Đánh giá, dự báo chất thải rắn .................................................................... 41
4.1.3.1. Đánh giá về tình hình chất thải rắn công nghiệp tại KCN Amata ....... 41
4.1.3.2. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh tại KCN Amata đến năm
2015 .................................................................................................................. 43
4.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QLMT HIỆN HÀNH .......................... 44
4.2.1. Kết quả đạt được..................................................................................... 44
4.2.2. Những hạn chế cần khắc phục ................................................................ 45
Chương 5: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG KCN AMATA ...................................................................................... 46
5.1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU BVMT ĐỐI VỚI KCN AMATA NÓI RIÊNG
VÀ CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NÓI CHUNG ...................... 46
5.1.1. Quan điểm................................................................................................... 46
5.1.2. Mục tiêu ...................................................................................................... 47
5.2. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BVMT
TẠI KCN AMATA .................................................................................................. 48
5.2.1. Hoàn thiện cơ chế, tổ chức bảo vệ môi trường........................................... 48
5.2.1.1. Cơ chế .................................................................................................. 48
5.2.1.2. Hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước về BVMT. ............................. 48
5.2.2. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư trong công tác bảo vệ môi trường ............ 49
5.2.3.Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ..................... 49
5.2.4. Áp dụng các công cụ kinh tế ...................................................................... 49
5.2.5. Biện pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường ............... 50
Bảng 3.2 : Độ ẩm không khí TB các tháng trong năm (Trạm Long Khánh – trung tâm
tỉnh Đồng Nai) .............................................................................................................. 16
Bảng 3.3: Lượng mưa TB các tháng trong năm (Trạm Long Khánh – trung tâm tỉnh
Đồng Nai) (Đơn vị tính: 1/10mm) ................................................................................ 17
Bảng 3.4:Cơ cấu sử dụng đất trong KCN Amata ......................................................... 20
Bảng 3.5: Kết quả phân tích một số thông số đặc trưng trong chất lượng nước suối Chùa ...... 21
Bảng 3.6: Khối lượng và chủng loại nước thải trong KCN Amata .............................. 22
Bảng 3.7: Thành phần, khối lượng nước thải của các DN trong KCN Amata............. 22
Bảng 3.8: Kết quả phân tích không khí xung quanh KCN Amata ............................... 23
Bảng 3.9: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất ....... 24
Bảng 3.10: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu ô nhiễm trong khí thải .......................... 25
Bảng 3.11: Thành phần, khối lượng chất thải rắn công nghiệp trong KCN Amata ..... 26
Bảng 4.1: Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong nước thải tại hệ thống XLNTTT ........ 35
Bảng 4.2: Nồng độ chất ô nhiễm chính trong nước thải tại KCN Amata qua các năm
(2008 – 2010)................................................................................................................ 37
Bảng 4.3: Dự báo tải lượng ô nhiễm phát sinh thêm tại KCN Amata (khi diện tích
KCN Amata được lấp đầy). .......................................................................................... 38
Bảng 4.4: Nồng độ các thông số ô nhiễm qua các năm (2008 – 2010) ........................ 39
Bảng 4.5: Dự báo thải lượng các chất gây ô nhiễm không khí tại KCN Amata .......... 40
Bảng 4.6: Khối lượng chất thải rắn tại KCN Amata qua các năm (2008 – 2010) ....... 41
Bảng 4.7: Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh (kg/ngày) đến năm 2015 .......... 43
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ tổng thể KCN Amata.......................................................................... 13
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý tại KCN Amata .............................. 18
Hình 3.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty phát triển hạ tầng KCN Amata .................... 28
Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Amata ......................... 30
: Chất thải rắn nguy hại
HĐH
: Hiện đại hóa
HTXLNT
: Hệ thống xử lý nước thải
KT-XH
: Kinh tế-xã hội
KCN
: Khu công nghiệp
KCX
: Khu chế xuất
PTBV
: Phát triển bền vững
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời gian qua, Việt Nam đã và đang từng bước đẩy mạnh công nghiệp
hóa - hiện đại hóa, quá trình này đã góp phần to lớn và mang lại nhiều thành quả trong
việc cải thiện đời sống nhân dân và thúc đẩy kinh tế đất nước ngày một phát triển hơn.
Có nhiều cách và nhiều con đường để phát triển nhưng nhanh nhất vẫn là phát triển
công nghiệp, thực tế đã minh chứng các KCN đã đóng góp một phần quan trọng trong
quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu mà các KCN đóng góp thì cũng có
rất nhiều vấn đề mà các KCN đang phải đối mặt, trong đó, ô nhiễm môi trường là vấn
đề đang được đặc biệt chú ý.
Đồng Nai là một tỉnh có thế mạnh về phát triển công nghiệp với khoảng 30
KCN được đầu tư xây dựng và hoạt động trên địa bàn. Do đó, vấn đề bảo vệ môi
trường tại các KCN đang được các cấp và các ngành của tỉnh hết sức quan tâm để đảm
bảo ngăn ngừa và hạn chế thấp nhất ô nhiễm môi trường đảm bảo cho quá trình phát
triển xã hội bền vững. Riêng tại thành phố Biên Hòa hiện nay đang có 05 KCN đang
hoạt động gồm: KCN Amata, KCN Agtex Long Bình, KCN Biên Hòa 1 (đang có dự
án chuyển đổi công năng của KCN này), KCN Biên Hòa 2 và KCN Loteco. Trong đó,
KCN Amata là KCN được đầu tư đồng bộ với hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh có thể xem
là KCN kiểu mẫu trong vấn đề thu hút đầu tư và bảo vệ môi trường.
Vấn đề bảo vệ môi trường tại KCN Amata đã được Công ty CP Amata Việt
Nam (Công ty đầu tư và phát triển hạ tầng KCN Amata) rất quan tâm. Hiện KCN đã
đầu tư và đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải, công suất 5.000 m3/ngày và đang
tiến hành xây dựng và hoàn thiện đề án thu gom chất thải tại KCN theo chỉ thị 04/CTUBND của UBND tỉnh Đồng Nai. Trong quá trình hoạt động, vấn đề bảo vệ môi
trường tại KCN Amata đã đạt được nhiều kết quả góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi
trường tại khu vực. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân cả khách quan lẫn chủ quan vấn
hữu quan, tài liệu xuất bản trong và ngoài nước liên quan đến môi trường và phát triển
công nghiệp, tài liệu từ các công trình nghiên cứu và giáo trình trong trường đại học.
- Phỏng vấn, điều tra:
+ Phỏng vấn các cá nhân có liên quan.
+ Tham khảo ý kiến của các nhà chuyên môn, chuyên viên và giáo viên về các
vấn đề có liên quan.
- Khảo sát, đo đạc môi trường:
+ Quan sát, khảo sát trực tiếp và đo đạc tại hiện trường.
+ Lấy mẫu ngoài hiện trường
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy
2
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trinh
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa
Khí thải: đo khí thải tại nguồn, ngay tại nguồn thải ra môi trường như: ống khói
lò hơi, máy phát điện…, không khí môi trường lao động và không khí xung quanh khu
vực KCN Amata.
Nước thải: thu mẫu nước thải cuối đường ống, tại các vị trí thoát nước thải ra
khỏi hàng rào nhà máy; nước thải đầu vào và đầu ra sau hệ thống xử lý nước thải tập
trung của KCN Amata
+ Các phương pháp lấy mẫu - phân tích đều tuân theo quy định trong các
TCVN, QCVN tương ứng của Bộ TN&MT.
- Xử lý và phân tích dữ liệu: Các thông tin, dữ liệu sơ cấp được xem xét, tìm
hiểu và lựa chọn nhằm đưa ra được những thông tin, dữ liệu chính xác và có ý nghĩa
nhất làm cơ sở cho việc giải quyết các vấn đề.
cùng cơ sở hạ tầng (Peddle, 1993).
Theo pháp luật Việt Nam, KCN được hiểu là “Khu chuyên sản xuất hàng công
nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác
định, được thành lập theo quy định của Chính phủ” (Khoản 20, điều 3, Luật Đầu tư
năm 2005)
Khu chế xuất: Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung cấp
các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu. Giới hạn/ Ranh giới
của các khu chế xuất do Nhà nước Việt Nam thiết lập hoặc được Nhà nước Việt Nam
cho phép thiết lập.
2.1.2. Đặc tính và loại hình KCN
2.1.2.1. Đặc tính KCN
KCN thường có diện tích tương đối rộng (từ 40 ha trở lên) ranh giới xác định,
phân biệt với các vùng lãnh thổ khác và không có dân cư sinh sống. Sự phân định ranh
giới đó thể hiện rõ ràng trong quyết định thành lập KCN. Sự phân định ranh giới này
còn là điều kiện để xác định quyền và nghĩa vụ của các DN trong KCN và phân biệt
với các DN khác. Mọi hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh bên trong KCN, không
chỉ được điều chỉnh bởi quy định của pháp luật hiện hành mà còn phải tuân thủ quy
chế pháp lý riêng và được hưởng rất nhiều ưu đãi. Việc quy định KCN không có dân
cư sinh sống tạo điều kiện thuận lợi để các Công ty phát triển hạ tầng thực hiện triệt để
việc bảo vệ môi trường và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng.
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy
4
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trinh
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa
KCN là khu vực chuyển sản xuất hàng công nghiệp và thực hiệ các dịch vụ cho
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy
5
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trinh
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa
ngành, đa lĩnh vực, nhưng có mục tiêu trọng tâm phù hợp từng khu kinh tế được
thành lập ở mỗi địa bàn khác nhau.
2.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KCN TẠI ĐỒNG NAI
2.2.1. Khái quát tình hình phát triển KCN ở Việt Nam
Trước năm 1975, ở Việt Nam các trung tâm công nghiệp mang tính chất của
một ngành kinh tế thời chiến, phân tán, tự cung tự cấp chế biến nông sản và chế biến
công nghiệp phục vụ tiêu dùng, phục vụ chiến tranh. Ở miền Bắc, sau năm 1954 đến
năm 1964 đã xây dựng các trung tâm công nghiệp ở các thành phố lớn như Hà Nội,
Hải Phòng, xây dựng khu gang thép Thái Nguyên, thành phố công nghiệp hoá chất
Việt Trì, khu mỏ Quảng Ninh.
Trước năm 1987, kinh tế xã hội trong nước gặp nhiều khó khăn: là một nước
nông nghiệp lạc hậu, ảnh hưởng của cuộc chiến tranh còn nặng nề, nền kinh tế ở tình
trạng kém phát triển sản xuất nhỏ mang nặng tính chất tự cấp tự túc. Trong bối cảnh
đó, Đảng ta đã chủ trương mở cửa nền kinh tế. Từ đại hội VI Đảng ta đã xác định:
“việc ổn định và phát triển kinh tế trong chặng đường đầu tiên cũng như sự nghiệp
phát triển khoa học kỹ thuật và công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa của nước ta tiến
hành nhanh hay chậm, điều đó phụ thuộc một phần quan trọng vào việc mở rộng và
nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại”. Quan điểm trên ngày càng được hoàn thiện qua
các kỳ đại hội Đảng, đến đại hội IX: chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm
độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc
vùng tập trung của KCN được thể hiện qua bảng 2.1:
Bảng 2.1: Số lượng KCN theo vùng trên cả nước
Vùng kinh tế
Số lượng
Diện tích (ha)
Đồng bằng Sông Hồng
55
13.345
Đông bắc, Tây bắc
19
4.107
Bắc Trung bộ
8
776
Duyên Hải Trung bộ
19
Trong đó 2.250 dự án FDI và 2.258 dự án trong nước đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp
đầy tại các khu công nghiệp là 46%, số khu công nghiệp đã đi vào hoạt động là 64%,
sử dụng 1.243.000 lao động trực tiếp.
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy
7
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trinh
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa
2.2.2. Khái quát quá trình hình thành các KCN ở Đồng Nai
Từ thực tiễn KCN Biên Hoà 1 (được hình thành từ năm 1963) và thành công
bước đầu của KCN Biên Hoà 2 (KCN đầu tiên được thành lập sau năm 1975 và là
KCN hình thành sớm nhất, trước khi Nhà nước ban hành khuôn khổ pháp lý cho việc
xây dựng và phát triển KCN.), Đồng Nai đã từng bước rút kinh nghiệm và mở ra
những hướng đột phá mới, tập trung quy hoạch xây dựng thêm các khu công nghiệp
mới không những ở TP. Biên Hòa mà mở rộng đến các huyện khác.
Đến năm 1990, Đồng Nai đã qui hoạch phát triển 17 KCN, quá trình phát triển,
tiếp tục qui họach bổ sung một số KCN, đến nay hình thành 29 KCN, dự kiến đến năm
2015, Đồng Nai phát triển 34 KCN tập trung với tổng diện tích khoảng 12.779 ha, và
đến 2020 sẽ bổ sung thêm một số KCN, trong đó chú trọng các KCN chuyên ngành,
khu công nghệ cao, khu liên hợp công nông nghiệp, các KCN khu vực nông thôn miền
núi.... Hiện nay, Đồng Nai cũng đã qui hoạch xây dựng 42 Cụm công nghiệp với diện
tích 2.023 ha. Các cụm công nghiệp này chủ yếu bố trí các ngành nghề công nghiệp tiểu thủ công nghiệp qui mô nhỏ, ít ô nhiễm, nhằm hạn chế việc bố trí các dự án công
nghiệp nằm xen lẫn trong các khu dân cư, giữ vững mục tiêu phát triển bền vững.
2.2.3. Xây dựng và phát triển các KCN Đồng Nai
2.2.3.1. Quy hoạch và triển khai xây dựng KCN
Tính đến năm 2009, Đồng Nai đã có 29 KCN được thành lập với tổng diện tích
- Khu công nghiệp Suối Tre, khoảng 150ha
Như vậy, nếu chỉ tính riêng các KCN theo qui hoạch dự kiến trên (chưa tính các
cụm công nghiệp tại địa phương) thì đến năm 2020, Đồng Nai sẽ có 35 KCN với tổng
diện tích khoảng 11.703 ha.
2.2.3.2. Tình hình thu hút đầu tư vào các KCN
Tính đến 31/12/2009, các KCN Đồng Nai đã thu hút được tổng số 1.078 dự án
(trong đó có 807 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư 11.843,11 triệu
USD và 271 dự án trong nước với tổng vốn đầu tư 22.643,80 tỷ đồng). Tình hình triển
khai dự án đầu tư vào KCN cụ thể theo bảng 2.2:
Bảng 2.2: Tình hình đầu tư vào KCN
Tình hình triển
khai dự án
Dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Vốn đăng ký
(triệu USD)
Số lượng
Dự án có vốn đầu tư trong nước
Vốn đăng ký
(tỷ đồng)
Số lượng
Đang hoạt động
644
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy
9
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trinh
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa
Singapore, Hồng Kông, Nhật bản..). Trong đó 5 nước và vùng lãnh thổ dẫn đầu là : Đài
Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Singapore.
Từ các kết quả trên, có thể nói rằng: việc qui hoạch phát triển KCN là điều kiện
cần thiết để thu hút các dự án đầu tư công nghiệp vào tỉnh Đồng Nai trong thời gian
qua, đặc biệt là thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên: Thu hút đầu tư chủ yếu tập trung
trên địa bàn Thành phố Biên Hoà, huyện Nhơn Trạch, Long Thành và Trảng Bom.
Tổng hợp tình hình phân bố các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
Bảng 2.3: Phân bố KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
STT
Địa bàn
Diện tích
(Ha)
5
1337
Số KCN
Số dự
183
1.725,80
4
Huyện Trảng Bom
4
2000
284
1.510,89
5
Khác
5
989
4
687,06
29
Đài Loan
256 (31,72%)
3.110,829 (26,27%) 66.294 (21,99%)
2
Hàn Quốc
193 (23,92%)
2.037,85 (17,21%) 86.855 (28,82%)
3
Nhật Bản
83 (10,29%)
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy
1.639,148 (13,84%)
10
42.440 (14,08)
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trinh
729,002 (6,16%)
6.672 (2,21%)
6
Thái Lan
22 (2,73%)
585,221 (4,94%)
7.379 (2,45%)
7
Trung Quốc
30 (3,72%)
545,487 (4,61%) 49.008 (16,26%)
8
Mỹ
31 (3,84%)
171,523 (1,45%)
(Nguồn: Ban Quản lý các KCN, 2009)
Các dự án chủ yếu mang tính gia công lắp ráp ở các ngành nghề sử dụng nhiều
lao động như: dệt may, da giày, lắp ráp điện tử, sử dụng nhiều lao động và kéo theo
nhiều vấn đề phải giải quyết cho lao động nhập cư như nhà ở, an ninh, tính ổn định của
nguồn nhân lực. Bảng 2.5 thể hiện chi tiết tình hình đầu tư vào các KCN theo ngành cụ
thể như sau:
Bảng 2.5: Đầu tư vào các KCN Đồng Nai theo ngành
STT
1
Tên ngành
May mặc, dệt nhuộm, giày da
3
Thức ăn gia súc, chế biến nông
sản, thực phẩm
Cơ khí, điện, điện tử
4
Nhựa, sơn, phân bón, hoá chất
5
Vật liệu xây dựng
6
26
157
1.551,22
11,7
41
464,04
3,5
320
715,96
5.4
1078
13.258,3
100
(Nguồn: Ban Quản lý các KCN Đồng Nai, 2009)
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy
2.3.4. Mệnh lệnh và kiểm tra
Động lực pháp lý, biện pháp định chế nhằm thúc đẩy sự tuẩn thủ trực tiếp về
bảo vệ môi trường của của đối tượng gây ô nhiễm thông qua:
- Điều tiết các quá trình hay sản phẩm được sử dụng,
- Cấm hoặc hạn chế việc thải ra một số chất ô nhiễm,
- Giới hạn hoạt động trong những thời gian/không gian nhất định
- Giấy phép hay sự chấp thuận về mặt môi trường
- Các quy định, nghị định, các tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng môi trường..
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy
12
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trinh
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa
Chương 3
KHÁI QUÁT VỀ KCN AMATA VÀ HIỆN TRẠNG MÔI
TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
3.1. KHÁT QUÁT VỀ KCN AMATA
3.1.1. Vị trí địa lý - địa hình và địa mạo
3.1.1.1. Vị trí địa lý
KCN Amata có diện
tích 494,4 ha tọa lạc trên khu
vực thuộc phường Long Bình –
TP. Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai
và được thành lập từ năm 1995
do cơ quan chủ quản dự án là
Công ty Cổ Phần Amata (Việt
- Hệ thống thông tin liên lạc thuận lợi như điện thoại, fax, thư tín…
- Hệ thống cung cấp năng lượng thuận lợi..
3.1.1.2. Địa hình và địa mạo tại KCN
KCN Amata nằm trên một vùng đất tương đối bằng phẳng, độ dốc thấp tương
đối nhỏ dần từ hướng Bắc xuống hướng Nam nên có khả năng chịu tải tương đối tốt,
chiều sâu của lớp đất chịu lực bazan là khoảng 6 m trở lên, xây dựng được nhà cao
tầng, địa tầng khá đồng đều, phát triển các công trình, phát triển khu dân cư, khu đô
thị. Bên cạnh đó, môi trường sinh thái tốt… thuận lợi cho xây dựng công trình.
Theo Trung tâm Công nghệ Môi trường (2010) định hướng 2020, địa chất công
trình khu vực KCN Amata có sự phân bố các lớp đất đá theo trình tự:
- Lớp 1: Lớp cát pha, hạt mịn màu trắng, xám vàng đất ẩm, bở rời. Có độ dày từ
1 đến 3 m.
- Lớp 2: Lớp cát pha sét cao lanh màu xám trắng lẫn ít sỏi sạn thạch anh, sỏi
sạn laterit. Đất ẩm ướt trạng thái dẻo, độ sâu từ 1 - 7 m, C = 0,18 - 0,35 kg/ cm2.
- Lớp 3: Lớp cát pha và cát sạn thạch anh màu xám trắng, đỏ vàng loang lổ. Đất
ẩm trạng thái dẻo. Ở độ sâu từ 6 - 12 m, C = 0,45 - 0,50 kg/cm2.
Nhìn chung, địa chất công trình phù hợp cho việc xây dựng và phát triển đô thị,
phát triển công nghiệp….
3.1.1.3. Điều kiện khí hậu của KCN
KCN Amata mang đặc điểm khí hậu chung của tỉnh Đồng Nai nằm trong khu vực
nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với khí hậu ôn hòa gồm 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, thường sớm hơn các tỉnh miền Tây
Nam Bộ.
- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
- Các yếu tố khí tượng đều thay đổi rõ rệt theo 2 mùa kể trên.
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy
14
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trinh