SKKN “ PPDH là cách thức hoạt dộng của GV trong việc chỉ đạo, tổ chức các hoạt động học tập nhằm giúp HS chủ động lĩnh hội tri thức, đạt mục tiêu giáo dục” - Pdf 49

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ
Lí do viết sáng kinh nghiệm:
1. Lí do khách quan:
Hơn một nửa thế kỉ qua, nước ta đã tiến hành 3 lần cải cách giáo dục
nhưng chủ yếu mới là xác định lại mục tiêu, nội dung mà chưa thực sự chú
trọng đúng mức đổi mới PPDH.
Trước tình hình khoa học, kĩ thuật phát triển, trước sự “ bùng nổ” thông
tin, tri thức nhân loại phát triển với tốc độ nhanh, trước yêu cầu phát triển
của xã hội, mục tiêu giáo dục phải đáp ứng với tình hình đất nước trong thời
kì công nghiệp hoá hiện đại hoá. Mục tiêu cấp THCS được ghi cụ thể trong
điều 23 luật giáo dục là: “Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những
kết quả của giáo dục tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những
hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệpđể tiếp tục học THPT, THCN,
học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.
Sự đổi mới về mục tiêu và nội dung dạy học, đòi hỏi phải đổi mới về
PPDH. Nghị Quyết TW 4 khoá VII( tháng 1 năm 1993) đã đề ra nhiệm vụ
đổi mới PPDH ở tất cả các cấp học, bậc học. Nghị quyết TW 2 khoá VIII
(12/1996) nhận định “phương pháp giáo dục đào tạo chậm đổi mới chưa
phát huy được tính chủ động sáng tạo của người học”.
Tình hình dạy môn ngữ văn ở trương THCS chủ yếu vẫn dạy theo kiểu
thầy giảng xen kẽ vấn đáp, giải, thích minh hoạ bằng tranh ảnh, “thầy đọc
trò chép”. Nhiều giáo viên còn bỡ ngỡ trong việc vận dụng phương pháp
mới. Đội ngũ giáo viên dạy ngữ văn ở trường còn không ít người mơ hồ với
phương pháp mới. Vấn đề đổi mới phương pháp phải được tiến hành trong
các nhà trường.
2. Lí do chủ quan:

1


Bản thân được dạy chương trình thay sách từ lớp 6 đến lớp 9 đã nghiên

Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm củ từng lớp học, môn học,
bồi dưỡng phương oháp tự học,rèn kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vào
thực tiễn, tác động đến tình cảm, đen lại niềm vui, hứng thú học tập cho học
sinh”.

3


Bản chất của PPDH mới là: nội dung và PPDH bao giờ cũng gắn bó với
nhau. Mỗi nội dung đòi hỏi một phương pháp thích hợp. Các kĩ năng giao
tiếp không thể hình thành và phát triển bằng cong đường truyền giảng thụ
động. muốn phát triển kĩ năng, học sinh phải được hoạt động trong mô
trường giao tiếp dưới sự hướng dẫn của thầy cô. Các kiến thức về văn học,
văn hoá tự nhiên, xã hộicó thể tiếp thu qua lời giảng. Nhưng học sinh chỉ làm
chủ được những kiến thức này khi các em chiếm lĩnh chung bằng hoạt động
có ý thức của mình. Cũng như vậy những tư tưởng tình cảm và nhân cách tốt
đẹp được hình thành chắc chắn thông qua rèn luyện trong thực tế. Vậy
phương pháp dạy học mới là phương pháp tích cực hoá hoạt động của học
sinh.
Tích cực hoá hoạt động của người học được hiểu là: Phương pháp dạy
học lấy người học làm trung tâm, trong đó thầy đóng vai trò chủ đạo, tổ chức
điều khiển các hoạt động học tập của HS. Học sinh là chủ thể của quá trình
học. Học sinh được hoạt động được bộc lộ mình
Học sinh được hoạt động, được bộc lộ mình và được phát triển, chủ
động tiếp thu những tác động sư phạm, qua lăng kính chủ quan, các em biến
tri thức nhân loại thành của mình, phát huy tích cực chủ đốngáng tạo trong
các hoạt động học tập.
Theo tinh thần đổi mới trên, môn Ngữ văn trường THCS cũng được
đổi mới về nội dung phương pháp. Mục tiêu tổng quát của môn Ngữ văn cấp

dạy bên trong sự liên kết chiều ngang giữa các phân môn.
Tích cực: tích cực hóa hoạt động của người học trong quá trình học
ngữ văn, người học chủ động trong toàn bộ quá trình tìm tòi phát hiện và giải
quyết nhiệm vụ nhận thức dưới sự hướng dẫn của GV. Tích cực hóa hoạt
động của học sinh dựa trên nguyên tắc: Giáo viên giúp HS tự khám phá các
văn bản, các ngữ liệu trên cơ sở tự giác và được tự do suy nghĩ, tranh luận đề
xuất ý kiến về vấn đề đang phải giải quyết. Từ đó HS chiếm lĩnh cảm thụ

5


được cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn học, chủ động chiếm lĩnh được các
kiến thức về Tiếng Việt, Tập làm văn và biết thực hành vận dụng kiến thức
ngữ văn để đọc, nói, viết tạo lập văn bản cũng như giao tiếp trong đời sống,
trong học tập các môn

học khác.

1.2. Cơ sở thực tế.
Việc thực hiện chương trình ngữ văn mới và vân dụng phương pháp
mới được chỉ đạo và triển khai từ Bộ GD- ĐT tới tất cả các Sở GD- ĐT, tới
ccas Phòng GD và các trường từ năm 2002. chương trình ngữ văn 7 đã được
thực hiện trong nhiều năm học.
Học sinh ở lứa tuổi cấp THCS từ 11 đến 15 tuổi có nguyên vọng phát
triển mạnh mẽ đối với tính tự lập, các em thích học tập theo người lớn, tập
làm người lớn. Ở lứa tuổi này, nảy sinh đòi hỏi lĩnh hội tri thức ngoài nhà
trường, sẵn sàng tham gia các hoạt động khác nhau, muốn có các hoạt động
học tập mang tính người lớn.Đó là điều kiện thuận lợi để thực hiện phương
pháp mới.
Xuất phát từ kinh nghiệm của bản thân đã được giảng dạy ở trường có

1
3
1
- Số giáo viên vận dụng phương pháp mới: 5 đ/c .

học ĐH
0

4

- Số giáo viên ngại đổi mới phương pháp: 1 đ/c
- Kết quả dự giờ:
Số giờ

Kết quả xếp loại

dự
Tốt

Khá

Đạt yêu cầu

Chưa đạt yêu

10

cầu
SL
2

dự KS
63
SL %
SL
%
0
0
6
9,6

Kết quả
Điểm 5,6
SL
27

Điểm 3,4

%
SL
42,8
24

%
38

Điểm 1,2
SL
6

%

+ Phương pháp cũ đã quá ăn sâu trong nếp nghĩ và nếp làm việc của giáo
viên.
+ Học sinh quen với lối học thụ động.
+ Học sinh trường THCS đang ở lứa tuổi năng động nhưng nhiều giáo viên
không tổ chức được các hoạt động của các em theo phương pháp mới cho
nên học sinh ít được hoạt động chưa phát huy được tính năng động sáng tạo.

8


- Bồi dưỡng nhận thức giáo viên.
- Tập huấn đổi mới phương pháp.
- Thảo luận chương trình SGK mới.
- Thảo luận về đổi mới phương pháp.
- Chỉ đạo thống nhất quy trình giáo án và chỉ đạo đổi mới soạn giáo án
và chỉ đạo tổ chức các hoạt động dạy học.
- Thống nhất tiêu chuẩn đánh giá tiết dạy theo tinh thần đổi mới.
- Chỉ đạo việc sử dụng đồ dùng dạy học.
- Tổ chức dạy thực nghiệm.
- Tổ chức dạy đại trà.
- Đánh giá kết quả rút kinh nghiệm trong quá trình chỉ đạo.
3. Các biện pháp tiến hành để giải quyết thực trạng.
3.1. bồi dưỡng nhận thức giáo viên.
- Triển khai các văn bản, đường lối, chính sách cho giáo viên nhận
thức được: việc đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết, là qui luật khách
quan của đổi mới mục tiêu giáo dục, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đổi mới phương pháp là thực hiện chủ
trương đổi mới sự nghiệp giáo dục của Đảng và nhà nước. Nó được đưa vào
luật giáo dục tại khoản 2 điều 24.
- Tác động để giáo viên có ý thức và tự giác tìm hiểu, vận dụng

các tác giả viết sách cho rằng người Việt yếu về tư duy lô gic)
Làm văn nghị luận hiện nay cũng như làm văn nói chung, coi trọng
tính thiết thực, bằng mọi cách tạo năng lực bộc lộ suy nghĩ, tư tưởng của học
sinh. Do vậy không nặng nề về vấn đề phân biệt các kiểu bài, dạng bài như:
Phân tích, chứng minh, giải thích, bình giảng … Cần thấy các thể loại, các
kiểu văn bản không biệt lập tuyệt đối mà có quan hệ gắn bó với nhau.
Hướng tập làm văn nghị luận hiện nay là yêu cầu học sinh giải thích,
chứng minh cho tư tưởng của các em.

10


Phân môn văn:
Do quan điểm tích hợp nên phân môn văn đưa vào chương trình có
nhiều kiểu dạng khác nhau của văn bản chữ tình, cả văn học dân gian và văn
chương Bác Học, văn học trung đại và hiện đại, cả văn xuôi và thơ ca trong
nước, nước ngoài và không ít tác phẩm nghị luận hiện đại.
Phân môn tiếng việt:
Vẫn cung cấp các cụm bài về từ, về câu, về tu từ, những đơn vị từ
Hán- Việt để giúp các em hiểu về từ Hán – Việt và tạo cơ hội tích sang phân
môn văn.
Cần xác định trong việc thực hiện chương trình ngữ văn mới ở lớp 7.
Đặc biệt là ở phần văn và tập làm văn có nhiều vấn đề khó hơn cả. Nhưng
lại có sự thuận lợi là bố trí phù hợp giữa thể loại văn học và kiểu văn bản,
có sự hỗ trợ của nhiều phần ở phân môn tiếng việt trong việc đọc và thưởng
thức các văn bản biểu cảm và nghị luận trong việc tìm hiểu các văn bản gốc
Hán.
Tóm lại chương trình ngữ văn 7 có sự nâng cao chất lượng các văn bản
(giáo viên phải nhận thức được ý đồ đó).
Hệ thống văn bản, tác phẩm không sắp xếp theo tiến trình lịch sử vản

cơ chế cho mọi người đều tích. Cái mới ở lần này SGK tạo một cơ chế cho
mọi người phải tích.
c. Hướng thực hiện tích hợp.
- Phải hiểu bản chất của tích hợp, koong gò bó (khi dạy văn, giúp học
sinh hiểu từ ngữ tức là đã tích sang tiếng việt, giúp học sinh nhận ra cách kết
câu, bố cục, cái hay, cái đặc sắc của văn bản tức là đã tích sang tập làm văn.
- Mức độ tích, cách tích: Tùy thuộc vào từng bài, tùy thuộc vào tính
chất của văn bản, đối tượng, phương tiện và tùy thuộc vào chính năng lực
của giáo viên. Vì vậy khi dạy giáo viên cần quan tâm nhất là: Phát hiện
những đơn vị kiến thức nào được tích hợp. Trong quá trình thực hiện bài

12


giảng phải thấy được đơn vị kiến thức nào lẽ ra cần tích mà chưa làm được
để điều chỉnh trong các giờ sau.
4. Dạy học theo phương pháp tích hợp.
a, Đây là phương pháp dạy học phát huy tính sáng tạo của chủ thể học
sinh trong chiếm lĩnh chi thức. giáo viên giỏi bấy nay đã từng dạy học theo
phương pháp tích cực nhưng chưa liên tục. Nay đổi mới phương pháp nhằm
tạo điều kiện cho giáo viên giỏi, giỏi hơn, GV chưa giỏi không được dạy theo
kiểu đọc – chép, nhồi sọ.
b, Tích cực hóa quá trình học tập của ọc sinh: Giáo viên phải dẫn dắt,
gợi mở bằng hệ thống câu hỏi, như vậy người dạy phải đầu tư, nghiên cứu kỹ
bài dạy để đưa ra hệ thống câu hỏi giúp học sinh phát hiện chi thức theo lô
gíc của bài học. Hệ thống câu hỏi là linh hồn để tích cực hóa quá trình học
tập của học sinh; vai trò lời giảng của thầy vẫn rất quan trọng chỉ có điều lời
giảng ấy đưa ra đúng lúc, khéo léo, đạt mục đích.
Vấn đề tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh cần được
xuất phát từ bản chất của quá trình dạy học.

động cho học sinh. Hoạt động nhóm. Học sinh sẽ được tham gia bàn bạc,
thảo luận để giải quyết vấn đề. Việc chia nhóm cũng tuân theo những tiêu chí
nhất định, có thể nhóm 4 đến 6 em, có thể chia teo bàn, theo tổ hoặc có thể
chia thành các nhóm theo trình độ học sinh: Giỏi – Khá – Trung bình…
Một số hoạt động nhóm được tiến hành như sau:
- Làm việc chung cả lớp với các thao tác:
+ Nêu vấn đề, xác định niệm vụ nhận thức.
+ Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ co từng nhóm.
+ Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm.
- Làm việc theo nhóm gồm các thao tác:
+ Phân công trong nhóm: Từng người đảm nhận từng công việc.

14


+ Suy nghĩ trao đổi ý kiến trong nhóm.
+ Cử đại biểu trình bày hoặc mỗi người trình bày một phần tùy theo
tính chất của vấn đề
- Thảo luận tổng kết trước toàn lớp gồm các thao tác:
+ Các nhóm cử đại biểu báo cáo kết quả.
+ Thảo luận chung cả lớp
+ GV tổng kết và có thể đặt vấn đề tiếp theo.
3.5. Chỉ đạo đổi mới việc soạn giáo án:
Những đổi mới trên tất yếu phải đổi mới việc soạn giáo án.
1. Quán triệt giáo viên nhận thức: Không có giáo án chung cho mọi
bài, mọi tiết dạy.
2. Những định hướng cơ bản khi thiết kế một giáo án:
Khi thiết kế một giáo án cần chú ý các điểm sau:
- Tập chung khai thác nội dung cơ bản cần bàn, hướng vào nội dung
tích hợp của bài dạy. Khi soạn nội dung của một bài học nào đó hoặc nội

- Xem học sinh có hiểu công việc phải làm không.
- Trả lời thắc mắc của học sinh.
c. Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả làm việc.
Các hình thức báo cáo:
- Báo cáo trực tiếp với giáo viên.
- Báo cáo trong nhóm.
- Báo cáo trước lớp.
Các biện pháp – Hình thức báo cáo.
- Bằng miệng, bằng bảng con, bằng phiếu học tập, bằng giấy hoặc
bằng bảng trên lớp …
- Thi đua giữa các nhóm, trình bày cá nhân…
d. Tổ chức đánh giá.

16


Các hình thức đánh giá:
- Tự đánh giá.
- Đánh giá trong nhóm.
- Đánh giá trước lớp.
Các biện pháp đánh giá.
- Khen, chê (định tính)
- Khen, chê (định lượng).
e. Giáo viên tổng hợp, khắc sâu kiến thức, bổ sung, mở rộng, nâng
cao.
Công việc của trò:
- Tự giác tích cực tham gia các hoạt động học tập dưới sự chỉ đạo, tổ
chức, điều khiển của thầy để chủ động biến tri thức từ sách vở, từ lời dạy của
thầy thành tri thức của bản thân để vận dụng một cách sáng tạo.
3.7. Tiêu chuẩn đánh giá các tiết dạy theo tinh thần đổi mới.

các định hướng sau:
Dựa vào kết quả thực hành nghe, đọc, nói, viết các kiểu văn bản cũng
như thực hành phân tích, bình giá tác phẩm văn học của HS để đánh giá kết
quả.
Dựa vào mức độ tích cực chủ động sáng tạo của HS khi học tập, thể
hiện ở việc tự tìm ra những khía cạnh mới trong khi đọc các văn bản, các tác
phẩm văn học ngoài những ý kiến hướng dẫn của GV, của SGK, khuyến
khích các hình thức bài tập, theo dõi HS phân tích những văn bản, tác phẩm
văn học ngoài SGK hoặc chưa được GV giảng.
Khi đánh giá trình độ nắm lý thuyết của HS được thực hiện chủ yếu
thông qua việc đánh giá khả năng nhận diện các đơn vị kiến thức được học
(nhận diện thể loại, kiểu văn bản, kiểu câu …) hơn là yêu cầu các em trình
bày lại khái niệm.

18


Đổi mới nội dung và phương pháp đánh giá bằng cách đa dạng hóa các
hình thức, công cụ đánh giá. Mạnh dạn thử nghiệm và áp dụng hình thức trắc
nghiệm.
Cơ cấu của đề kiểm tra:
Một đề kiểm tra có thể có hai phần:
- Phần trắc nghiệm khách quan (khoảng 10 câu)
- Phần tự luận
Lưu ý: các câu hỏi trắc nghiệm nên tập trung vào kiến thức kỹ
năng về tiếng việt, tập làm văn, cũng có thể áp dụng kiểm tra việc đọc – hiểu
văn bản. Phần trắc nghiệm sẽ kiểm tra được nhiều lĩnh vực kiến thức. HS
không thể học lệch, học tủ, hình thức kiểm tra gọn nhẹ, dễ chấm.
Phần tự luận: Dành cho việc kiểm tra năng lực viết diễn đạt và
cảm thụ văn học của HS

Khá
%
55

SL
5

%
25

Đạt yêu cầu
SL
%
4
20

So với trước ki vận dụng sáng kiến số giờ giỏi tăng 25 %.
Học sinh:
Nhờ sáng kiến chỉ đạo đổi mới PPDH đã phát huy được tính tích cực
chủ động của học sinh. Nhiều em học sinh đã khắc phục dần tính ỉ nại trông
chờ, chép lời thầy đọc. Các em đã suy nghĩ, phát biểu ý kiến, phát hiện tự
chiếm lĩnh tri thức. Không khí giờ học không còn nặng nề như trước. HS đã
mạnh dạn nói tiếng nói của mình, tự khẳng định mình. Có nhiều em sáng tạo
trong học tập. Tác phong của các em trong học tập cũng như trong các hoạt
động khác linh hoạt hơn. Các em đã biết ghi bài theo ý hiểu của mình, nhớ
bài lâu hơn và khả năng vậm dụng thực hành nhanh hơn.
Chất lượng khảo sát môn ngữ văn lớp 7.
Số HS

Kết quả

Tỉ lệ HS đạt điểm TB tăng 1,2 %
Tỉ lệ HS không đạt điểm TB giảm 13,6 %.

20


Kết quả kiểm chứng:
Kết quả mới đạt được đã được ban chỉ đạo đổi mới phương pháp của trường
THCS Hùng Lô, của phòng GD Việt Trì đánh giá tốt.
4.2. Hiệu quả mới, ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm
* Hiệu quả:
GV dạy môn ngữ văn nói chung và dạy môn ngữ văn 7 nói riêng đã
nâng cao được tay nghề không còn lúng túng khi sử dụng phương pháp mới.
Giờ giảng đạt hiệu quả giáo dục cao hơn.
HS hiểu bài nắm vững kiến thức và vận dụng tốt hơn. Điều đó được
đánh giá qua các hoạt động của HS trong các giờ học, kết quả kiểm tra
miệng, 15 phút, kiểm tra định kỳ và khảo sát.
- SKKN đã đem lại hiệu quả giáo dục tốt hơn góp phần hoàn thành chỉ
tiêu giáo dục cấp học.
* Ý nghĩa: Ý kiến của cấp trên đã đánh giá SKKN đã tạo ra một bước
chuyển biến căn bản cũng như năng lực chuyên môn của GV, thực hiện đổi
mới PPDH để đạt mục tiêu giáo dục, đáp ứng yêu cầu đất nước trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hiệu quả của sáng kiến đã làm chuyển biến năng lực sáng tạo, tính tự
giác, chủ động sáng tạo của HS, nâng cao được chất lượng dạy học. Từ đó
chiếm được niềm tin của các cấp lãnh đạo địa phương, của nhân dân, vì vậy
nhận được nhiều sự đồng tình ủng hộ tạo đà phát triển của nhà trường.
Bản thân tự đánh giá: Đây là kinh nghiệm chỉ đạo của người quản lí đã
nghiên cứu và vận dụng có hiệu quả. Kinh nghiệm này sẽ giúp cho bản thân
có những chỉ đạo khoa học, sáng tạo hơn công tác chuyên môn của trường,


NGƯỜI VIẾT

HĐKH NHÀ TRƯỜNG

Cao Thị Huệ

MỤC LỤC
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................1
1. Lí do khách quan:.......................................................................................1
2. Lí do chủ quan:...........................................................................................1
PHẦN II - GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ...................................................................3
1. Cơ sở lí luận của vấn đề.............................................................................3
1.1. cơ sở lí luận:..........................................................................................3
1.2. Cơ sở thực tế..........................................................................................6

23


2. Thực trạng của vấn đề...............................................................................6
2.1. Nghiên cứu và phân tích thực trạng.......................................................6
2.2. Phân tích nguyên nhân và những mâu thuẫn trong thực trạng..............8
3. Các biện pháp tiến hành để giải quyết thực trạng...................................9
3.1. bồi dưỡng nhận thức giáo viên..............................................................9
3.2. Tổ chức tập huấn cho giáo viên.............................................................9
3.3. Tổ chức nghiên cứu, thảo luận về chương trình và sgk.......................10
3.4. Chỉ đạo giáo viên học tập va thảo luận về đổi mới phương pháp.......12
3.5. Chỉ đạo đổi mới việc soạn giáo án:......................................................15
3.6. Chỉ đạo tổ chức các hoạt động dạy học:..............................................16
3.7. Tiêu chuẩn đánh giá các tiết dạy theo tinh thần đổi mới.....................17

Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Sách giáo khoa

24


7
8
9
10
11

CNH-HĐH
UBND
TBDH
TB
ĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Ủy ban nhân dân
Thiết bị dạy học
Trung bình
Đại học

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status