BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
TRẦN THỊ KIM LOAN
TỔ CHỨC CÁC TRÒ CHƠI HỌC TẬP THÔNG QUA BÀI TẬP TRẮC
NGHIỆM NHẰM CỦNG CỐ KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG
“PHƢƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG” (HÌNH HỌC 10)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2015
LỜI CẢM ƠN
Luận văn đƣợc hoàn thành tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội dƣới sự
hƣớng dẫn khoa học của TS Nguyễn Phương Chi. Em xin bày tỏ lòng biết ơn và
kính trọng sâu sắc tới cô - ngƣời đã trực tiếp tận tình giúp đỡ em trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô khoa Toán trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà
Nội, phòng sau Đại học, trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi
và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện Luận văn.
Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè và những
ngƣời thân đã luôn quan tâm, động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và
hoàn thành Luận văn.
Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận đƣợc
và biết ơn các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
7. Cấu trúc luận văn ........................................................................................ 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHO VIỆC SỬ DỤNG BÀI TẬPTRẮC
NGHIỆM ĐỂ TỔ CHỨC TRÒ CHƠI .......................................................... 4
1.1. Củng cố trong quá trình dạy học ............................................................ 4
1.1.1. Luyện tập ................................................................................................ 4
1.1.2. Đào sâu ................................................................................................... 5
1.1.3. Ứng dụng ................................................................................................ 5
1.1.4. Hệ thống hóa .......................................................................................... 5
1.1.5. Ôn ............................................................................................................ 6
1.2. Tƣơng tác trong dạy học toán ................................................................. 6
1.2.1. Các tác nhân ........................................................................................... 7
1.2.2. Các tương tác trong dạy học .................................................................. 9
1.2.3. Giao lưu theo quan điểm sư phạm tương tác ..................................... 12
1.3. Gợi động cơ học tập trong quá trình dạy học ..................................... 13
1.3.1. Động cơ hoạt động ............................................................................... 13
1.3.2. Các giai đoạn gợi động cơ ................................................................... 13
1.4. Trắc nghiệm trong quá trình dạy học .................................................. 15
1.4.1. Khái niệm trắc nghiệm ......................................................................... 15
1.4.2. Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm ........................................................ 16
1.4.3. Những lưu ý khi sử dụng phương pháp trắc nghiệm ........................ 18
1.4.4. Những dạng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm thông dụng ...................... 20
1.4.5. Cấu trúc của tài liệu trắc nghiệm ........................................................ 24
1.4.6. Xây dựng trắc nghiệm .......................................................................... 24
1.4.7. Đánh giá một bài trắc nghiệm ............................................................. 25
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 28
CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU TRÒ CHƠI HỌC TẬP VÀ NHỮNG TƢ
TƢỞNGCHỦ ĐẠOKHI SỬ DỤNG TRÒ CHƠI HỌC TẬP ................... 29
2.1. Giới thiệu về các trò chơi học tập. ........................................................ 29
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 94
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Cùng với xu thế phát triển của đất nƣớc đòi hỏi phải đào tạo ra nguồn nhân lực
năng động, sáng tạo. Để đáp ứng những yêu cầu đó ngành Giáo dục đã có những đổi
mới theo hƣớng tích cực các phƣơng pháp giáo dục HS. Quan điểm chung của đổi mới
phƣơng pháp dạy học đã đƣợc khẳng định là tổ chức cho HS đƣợc học trong hoạt động
và bằng hoạt động tích cực, chủ động và sáng tạo. Quan điểm này đã đƣợc nêu rõ trong
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI ( Nghị quyết số
29- NQ/TW- 2013) với nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã
khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp và học theo hƣớng hiện đại; phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của ngƣời học;
khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học,
cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngƣời học tự cập nhật và đổi mới tri thức,
kỹ năng, phát triển năng lực, Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang hình thức học tập đa
dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học.”
Hiện tại, đổi mới giáo dục là một vấn đề không còn xa lạ. Nó đã đƣợc khởi động
rất nhiều năm trƣớc đây, từ cấp mầm non đến cấp đại học và sau đại học. Mục tiêu của
những cải cách đó là nhằm làm cho chất lƣợng giáo dục đào tạo ngày càng nâng cao,
đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của xã hội từ đó đạt đƣợc hiệu quả kinh tế.
Phong cách giảng giải, thầy đọc trò chép trong thời gian dài trƣớc đó đã không còn phù
hợp với nhiều ngành học, môn học khác nhau. Sự bùng nổ Internet, kéo theo sự chia sẻ
thông tin mạnh mẽ từ cộng đồng mạng khiến những kiến thức của ngƣời thầy nắm giữ
không còn độc tôn. Thực tế đòi hỏi các thầy giáo, cô giáo cần không ngừng tìm tòi,
tích lũy kinh nghiệm, sáng tạo ra những ý tƣởng hay, để từ đó có thể tạo ra một giờ
- Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm cho trò chơi học tập.
- Thực nghiệm sƣ phạm để kiểm tra tính khả thi và tính hiệu quả của bộ câu hỏi
đã đề ra.
2
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Nội dung chƣơng “ Phƣơng pháp tọa độ trong mặt phẳng” hình học lớp 10 THPT.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Tổng hợp tài liệu để làm sáng tỏ cơ sở lí luận của việc tổ chức trò chơi thông
qua bài tập trắc nghiệm.
- Nghiên cứu tài liệu về lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Toán có liên
quan đến đề tài.
- Nghiên cứu về chƣơng trình, sách giáo khoa, sách giáo viên,… có liên quan đến
đề tài.
5.2. Thực nghiệm sư phạm
Tiến hành dạy học một số tiết ở trƣờng THPT thực nghiệm để kiểm tra, đánh giá
giờ học.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức đƣợc các trò chơi học tập thông qua bài tập trắc nghiệm thích hợp
nhằm củng cố kiến thức Toán theo hƣớng giáo dục gây hứng thú và tự giác học tập cho
HS thì sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lƣợng dạy học môn Toán ở trƣờng
THPT, bên cạnh đó góp phần thay đổi một số phƣơng pháp củng cố thông thƣờng của
GV nhằm làm giảm sự nhàm chán trong các tiết học.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn dự kiến đƣợc trình bày trong 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận cho việc sử dụng bài tập trắc nghiệm để tổ chức trò chơi.
tr.164).
1.1.1. Luyện tập
Luyện tập trƣớc hết rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo. Luyện tập không phải chỉ đối với
tính toán mà còn cả đối với việc dựng hình, vẽ đồ thị hàm số, giải phƣơng trình, bất
4
phƣơng trình… Thông qua luyện tập HS đƣợc củng cố, khắc sâu kiến thức cơ bản của
bài học ([5], tr.164).
Các chức năng của luyện tập:
- Hoạt động và hoạt động thành phần, cần chú ý tập luyện cho HS không chỉ
những hoạt động toán học mà cả những hoạt động khác: những hoạt động trí tuệ phổ
biến trong Toán học nhƣ xét tính giải đƣợc, phân chia trƣờng hợp; những hoạt động trí
tuệ chung nhƣ phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tƣợng hóa; những hoạt động ngôn ngữ
nhƣ trình bày một vấn đề và cách giải quyết bằng lời lẽ của mình, thay đổi hình thức
phát biểu một định nghĩa hay một định lí ([5], tr.164).
- Về mặt động cơ, trƣớc hết, thầy giáo cần gợi động cơ luyện tập nói chung. Muốn
vậy, phải làm cho HS ý thức đƣợc rằng toán học thực chất là học làm toán, do đó học lí
thuyết cần kết hợp với luyện tập thƣờng xuyên, tức là vừa học, vừa luyện tập là một
đặc điểm của bộ môn này ([5], tr.165).
- Tri thức phương pháp, trƣớc hết thầy giáo cần cung cấp cho HS phương pháp
chung để giải bài toán bao gồm 4 bước của Polya về cách thức giải toán ([5], tr.165).
- Phân bậc hoạt động, GV cần tận dụng và xây dựng những bài tập phân bậc để
điều khiển quá trình dạy học theo ba hƣớng tùy hoàn cảnh cụ thể: tuần tự nâng cao yêu
cầu, tạm thời hạ thấp yêu cầu khi cần thiết và dạy học phân hóa ([5], tr.166).
1.1.2. Đào sâu
Đào sâu trƣớc hết nhằm vào việc phát hiện và giải quyết những vấn đề liên quan
đến những phƣơng pháp khác nhau của tri thức, bổ sung mở rộng và hoàn chỉnh tri
thức ([5], tr.167).
1.2. Tƣơng tác trong dạy học toán
Trong mấy năm qua, ngành giáo dục rất quan tâm tới việc dạy học nhằm mục
đích phát triển toàn diện HS, trong đó nổi trội lên hơn hết là đƣa ra các phƣơng pháp,
hình thức tổ chức dạy học sao cho pháp huy tối đa tính tích cực của HS. Thực tiễn dạy
học hiện nay cho thấy tính chất tác động trong dạy học chủ yếu mang tính xuôi chiều
từ ngƣời dạy sạng ngƣời học, tính thụ động, kém tích cực của ngƣời học làm cho hiệu
quả dạy học không cao. Để khắc phục nhƣợc điểm này ngƣời ta nhấn mạnh vai trò của
6
ngƣời học và hoạt động học, xem xét một hệ thống gồm ba nhân tố chính trong hoạt
động sƣ phạm, đó là người học, GV và môi trường cùng với quan hệ qua lại giữa các
nhân tố đó.
Trong dạy học, tƣơng tác là sự tác động qua lại trực tiếp giữa các cá nhân HS và
giữa HS với GV trong không gian lớp học nhằm thực hiện các mục tiêu dạy học đã xác
định.
GV tạo môi trƣờng và nội dung hoạt động học tập phức hợp
HỌC SINH
TƢƠNG TÁC
NỘI DUNG HỌC
TẬP
(Cá nhân, nhóm)
1.1.1.
Các tác nhân
hoạch dạy học trong từng giai đoạn dạy học và đề cƣơng bài giảng ([6], tr.8).
- Tổ chức hoạt động: Để thực hiện trách nhiệm hƣớng dẫn ngƣời học thì ngƣời
dạy cần biết thiết kế tổ chức các tình huống học tập. Đồng thời các tình huống đó phải
tạo cho ngƣời học hứng thú trong học tập và thể hiện mối quan hệ qua lại giữa ngƣời
dạy và ngƣời học.
- Hợp tác: Sự cộng tác giữa dạy và học là yếu tố duy trì, phát triển sự thống nhất,
toàn vẹn của quá trình dạy học, cũng là nhân tố dẫn đến chất lƣợng cao của dạy học.
Mối quan hệ giữa ngƣời dạy với tƣ cách ngƣời tự tổ chức tự điều khiển, lãnh đạo và trò
với tƣ cách ngƣời tự tổ chức sao cho cả hai bên đều có lợi, tự điều khiển hoạt động
nhận thức. Ngƣời học xác định mục tiêu, chủ động tích cực lĩnh hội bài giảng, lựa chọn
cách học thích hợp để tìm kiếm kiến thức, cấu trúc lại vốn kiến thức của mình, vận
dụng, kiểm tra đánh giá điều chỉnh việc học.
1.2.1.3. Môi trường
Nếu nhƣ ngƣời dạy là ngƣời hƣớng dẫn, ngƣời học là ngƣời làm việc chủ động thì
môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài có tác động đến việc dạy
và học ([6], tr.9).
8
- Môi trƣờng bên ngoài gồm: gồm các phƣơng tiện chứa thông tin về sự vật, hiện
tƣợng nhƣ sách giáo khoa, chƣơng trình môn học, tạp trí khoa học, vở ghi chép, …; các
phƣơng tiện mang thông tin thị giác nhƣ tranh, sơ đồ bản vẽ; cá phƣơng tiện mang
thông tin nghe nhƣ đài, video,…; các phƣơng tiện khác nhƣ mô hình, vật thật, trang
thiết bị phục vụ quá trình làm thí nghiệm, …
- Môi trƣờng bên trong: gồm tiềm năng, giá trị, phong cách, xúc cảm, vốn sống,
nhân cách,…
Môi trƣờng là một tác nhân quan trọng ảnh hƣởng đến ngƣời dạy và ngƣời
học.Bầu không khí thân thiện, cởi mở của ngƣời dạy, ngƣời học, tập thể và có cơ sở vật
chất hợp lý sẽ có tác động lôi cuốn sự hứng thú, khả năng tập trung vào nội dụng dạy
ngƣời dạy đƣa ra những điều chỉnh hoặc có thể đƣa ra các phƣơng pháp nghiên cứu
mới ([2], tr.10).
Nhƣ vậy ngƣời học đã hành động và ngƣời dạy đã phản hồi trở lại, đó là loại tác
động qua lại ở đó ngƣời học với vai trò tác động.
1.2.2.2. Người dạy tác động, người học phản ứng
Ngƣời dạy, bằng phƣơng pháp sƣ phạm của mình, gợi ý cho ngƣời học một
hƣớng đi thuận lợi cho việc học; khi cần thiết ngƣời dạy chỉ ra cho ngƣời học các giai
đoạn phải vƣợt qua, các phƣơng tiện cần sử dụng và các kết quả cần đạt đƣợc. Khi đó
ngƣời dạy đã tác động tới ngƣời học bằng cách này hay cách khác, với mục đích để
ngƣời học đạt đƣợc mục tiêu học tập của mình. Khi nhận đƣợc tác động của ngƣời dạy,
phản ứng của ngƣời học là đi theo con đƣờng do ngƣời dạy vạch ra, lúc này nếu ngƣời
học cảm thấy sung sƣớng và thoả mãn, ngƣời học sẽ dễ dàng có cảm tình với ngƣời
dạy, ngƣợc lại, họ sẽ cảm thấy nản lòng hoặc thiếu hứng thú. Lúc này, chính ngƣời dạy
đã hành động và ngƣời học thì phản ứng ([2], tr.11).
Trong một tiết học, nếu ngƣời học đặt câu hỏi và ngƣời dạy trả lời. Khi đó ngƣời
học phản ứng: Nếu ngƣời học tỏ ra không thoả mãn và không hiểu, thì ngƣời dạy sẽ
phản ứng lại bằng cách thay đổi cách trả lời hoặc đƣa ra ví dụ minh họa cho câu trả lời
đó. Và cuộc hội thoại có thể tiếp tục giữa họ đến khi có thể làm sáng tỏ vấn đề còn mơ
10
hồ ở ngƣời học. Ngƣời dạy, sau khi nhận thấy phƣơng pháp sƣ phạm của mình ít gây
hứng thú cho ngƣời học, ngƣời dạy sẽ thay đổi phƣơng pháp dạy. Phản ứng tích cực
hoặc tiêu cực từ ngƣời học có thể thôi thúc ngƣời dạy tiếp tục hoặc tự điều chỉnh lại
phƣơng pháp sƣ phạm của mình. Tất cả sự thoả mãn hay hứng thú đều thể hiện sự phản
ứng của ngƣời học trƣớc sự tác động của ngƣời dạy.
1.2.2.3. Môi trường tác động, người học và người dạy phản ứng
Môi trƣờng có thể ảnh hƣởng tới phƣơng pháp học của ngƣời học và phƣơng
pháp sƣ phạm của ngƣời dạy. Môi trƣờng có thể mang đến sự thuận lợi hoặc bất lợi
giao lƣu có một số đặc điểm:
- Tính lưỡng cực trong vai trò phát, nhận thông tin
Trong phƣơng pháp sƣ phạm tƣơng tác luôn luôn có xu thế tạo nên sự giao lƣu
giữa ngƣời dạy và ngƣời học. Sự giao lƣu này không thể chỉ đƣợc thực hiện một chiều
mà nó là cả hai chiều giữa ngƣời dạy và ngƣời học. Điều đó có nghĩa là ngƣời dạy cũng
nhƣ ngƣời học khi thì là ngƣời phát, khi thì là ngƣời nhận ([2], tr.14).
Trong dạy học truyền thống thì vai trò phát thông tin của ngƣời dạy và nhận
thông tin của ngƣời học hầu nhƣ đƣợc giữ nguyên. Trong khi theo QĐSPTT ngƣời dạy
và ngƣời học luân phiên thay đổi vai trò ngƣời phát và ngƣời nhận. Đó chính là sự khác
nhau cơ bản của QĐSPTT và phƣơng pháp sƣ phạm truyền thống.
- Tính đặc thù của vai trò người dạy và người học
Theo QĐSPTT thì vai trò của ngƣời dạy và ngƣời học đƣợc phân biệt rất rõ ràng.
Ngƣời học đƣợc coi là tác nhân chính trong quá trình học, còn ngƣời dạy chỉ hoạt động
nhƣ là ngƣời giúp đỡ.
Những thông điệp phát đi của ngƣời dạy truyền đến ngƣời học chỉ mang hình
thức thông tin, gợi ý, lời khuyên hay sự động viên hoặc chỉ là câu hỏi. Còn khi làm
chức năng nhận thì ngƣời dạy thể hiện thái độ của một ngƣời cộng tác mong muốn
12
giúp đỡ ngƣời học. Khi đó, phản ứng của ngƣời học với tƣ cách là ngƣời nhận sẽ cố
gắng hiểu đúng thông điệp của ngƣời dạy. Đồng thời ngƣời học sẵn sàng hoạt động
nhƣ ngƣời phát bằng cách đặt câu hỏi, hoặc đƣa ra những ý kiến của riêng cá nhân ([2],
tr.15).
1.3. Gợi động cơ học tập trong quá trình dạy học
1.3.1. Động cơ hoạt động
Gợi động cơ học tập là một trong bốn thành tố cơ sở của phƣơng pháp dạy học.
Gợi động cơ là làm cho HS có ý thức về ý nghĩa của những hoạt động và của đối tƣợng
hoạt động. Gợi động cơ nhằm làm cho những mục tiêu sƣ phạm biến thành những mục
trọng trong việc phát triển năng lực độc lập giải quyết vấn đề.
Trong môn Toán việc gợi động cơ trung gian có thể và cần thiết đƣợc tiến hành
vào lúc tổ chức cho HS các hoạt động xây dựng khái niệm, chứng minh định lý, vận
dụng khái niệm, định lý để giải quyết bào tập.
- Gợi động cơ kết thúc
Trong khi giải quyết vấn đề hoặc khi bắt đầu học một nội dung nào đó nhiều khi
HS đặt ra câu hỏi học nội dung này để làm gì? Tại sao lại thực hiện hoạt động này?
Những câu hỏi này thƣờng không trả lời đƣợc ngay hoặc câu trả lời không trọn vẹn. Để
hƣớng dẫn HS giải quyết vấn đề mới đặt ra, GV phải nhấn mạnh hiệu quả, ứng dụng
của nội dung hoặc của hoạt động đã học trƣớc đó. Tức là, GV gợi động cơ kết thúc.
Khi đó, HS trả lời đƣợc trọn vẹn câu hỏi ban đầu đặt ra ([5], tr.141).
GV có thể gợi động cơ kết thúc khi hƣớng dẫn HS củng cố bài học, nhìn nhận,
đánh giá lại cách chứng minh định lí, bài toán, phƣơng pháp vừa học,…
Cũng nhƣ gợi động cơ mở đầu và gợi động cơ trung gian thì gợi động cơ kết thúc
cũng có tác dụng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tự giác trong hoạt động
học tập của HS. Mặc dù nó không có tác dụng kích thích đối với nội dung đã qua hoặc
những hoạt động đã thực hiện nhƣng nó cũng góp phần thúc đẩy hoạt động học tập.
14
Trong dạy học Toán, GV cần thiết phải gợi động cơ kết thúc và có thể tiến hành gợi
động cơ kết thúc khi hƣớng dẫn HS củng cố bài học.
Nhƣ vậy, ngoài những biện pháp gợi động cơ học tập xuất phát từ nội dung dạy
học, GV còn có thể sử dụng các biện pháp gợi động cơ không gắn liền với nội dung bài
học nhƣ động viên, khích lệ, cho điểm dựa trên tâm lý và đặc điểm của HS. GV cần
phối hợp linh hoạt các biện pháp gợi động cơ khác nhau. Hoạt động học tập của HS
đƣợc thúc đẩy bởi một hệ thống những động cơ có nội dung khác nhau. Có những động
cơ đóng vai trò kích thích, có những động cơ đóng vai trò tạo ý. Vì vậy động cơ học
tập có vai trò ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình học tập.
- Trắc nghiệm do GV tự tạo ra đƣợc xây dựng cho một nội dung cụ thể với một
nhóm HScụ thể ở một thời điểm cụ thể. Thời điểm có thể là trong hay cuối một bài
học, một tuần lễ, một nửa tháng, một tháng, một quý hay một học kì (Barry – King
1993, tr.260) ([5], tr.324).
1.4.2. Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm
1.4.2.1. Đối với giáo dục
Việc sử dụng trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá có những ƣu điểm sau:
- Trắc nghiệm bao gồm một chuỗi những thao tác đơn giản xác định, do đó sử
dụng trắc nghiệm sẽ tiết kiệm đƣợc thời gian và có khi tiết kiệm đƣợc cả kinh phí.
- Do việc đánh giá kết quả bằng trắc nghiệm cũng đơn giản và xác định nên trắc
nghiệm mang tính khách quan, tức là không phụ thuộc vào ngƣời chấm.
- Trắc nghiệm cho phép trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra đƣợc nhiều kiến
thức, kĩ năng, do đó có thể trải ra trên một nội dung rất rộng, góp phần chống học tủ,
học lệch.
16
Mặc dù có nhiều ƣu điểm nhƣng bên cạnh đó trắc nghiệm cũng có những nhƣợc
điểm:
- Khó kiểm tra đánh giá bề sâu của kiến thức.
- Khó đánh giá quy trình suy nghĩ dẫn tới kết quả làm bài trắc nghiệm.
- Có yếu tố may rủi, ngẫu nhiên trong kết quả làm bài trắc nghiệm.
Sự cƣờng điệu những ƣu điểm hoặc nhƣợc điểm sẽ dẫn tới một trong hai khuynh
hƣớng cực đoan: hoặc là mê tín, sùng bái trắc nghiệm, hoặc là phủ định trắc nghiệm.
Các nhà giáo dục và các thầy giáo cần căn cứ vào mục đích, yêu cầu kiểm tra đánh giá,
vào đặc điểm của từng nội dung dạy học, vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để quyết định
trƣờng hợp nào nên phối hợp trắc nghiệm với những phƣơng pháp đánh giá khác.
Không thể chấp nhận một câu trả lời tuyệt đối: dùng trắc nghiệm thay thế tất cả các
phƣơng pháp kiểm tra đánh giá từ trƣớc tới nay hoặc không đƣợc sủ dụng trắc nghiệm
bài trắc nghiệm thì mất nhiều thời gian và công phu nhƣng tổ chức kiểm tra và chấm
thì rất nhanh chóng.
- Trắc nghiệm đảm bảo tính khách quan khi cho điểm.
- Trắc nghiệm thuận lợi cho việc tổ chức làm bài và chấm bài kiểm tra trên máy
tính, dễ sử dụng Toán thống kê để phân tích kết quả kiểm tra.
- Trắc nghiệm gây hứng thú và tích cực học tập cho HS vì đó là một hình thức
kiểm tra mới so với hình thức kiểm tra cổ truyền. Với sự phát triển của máy tính trong
nhà trƣờng và sự phát triển phần mềm dạy học, trắc nghiệm sẽ đƣợc GV và HS sử dụng
ngày càng rộng rãi ở các cấp THPT.
Nhược điểm:
- Việc xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phải công phu, tốn nhiều thời gian,
do đó đòi hỏi GV phải có trình độ chuyên môn Toán cao.
- Độ tin cậy chƣa cao vì còn phụ thuộc vào câu hỏi đƣa ra và tâm trạng ngƣời trả
lời.
- Nếu GV không có kinh nghiệm soạn câu hỏi thì trắc nghiệm chỉ có tác dụng rèn
trí nhớ máy móc mà không phát triển tƣ duy của HS.
- Trắc nghiệm kiến thức không cho GV biết tƣ tƣởng, nhiệt tình hứng thú, thái độ
của HS đối với vấn đề đƣợc nêu ra.
1.4.3. Những lưu ý khi sử dụng phương pháp trắc nghiệm
Muốn sử dụng phƣơng pháp trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá chất lƣợng học
tập, ngƣời GV cần biết biên soạn một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm. Khi soạn các câu
hỏi GV nên lƣu ý:
18
- Xác định mục đích của bài trắc nghiệm.
Mỗi bài trắc nghiệm có nhiều mục đích, GV cần phải xác định mục đích sử dụng
bài tập trắc ngiệm trƣớc khi soạn bài bởi nội dung, hình thức của một bài trắc nghiệm
phụ thuộc rất lớn vào mục đích sử dụng. Nhất là với môn Toán ở THPT, GV đặc biệt