BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**********
LA QUANG HOÀI VŨ
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THÍCH NGHI CỦA
RỪNG TRỒNG KEO LAI (ACACIA HYBRID) ĐỐI VỚI
TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI HUYỆN PHÙ CÁT
TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7 năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**********
LA QUANG HOÀI VŨ
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THÍCH NGHI CỦA
RỪNG TRỒNG KEO LAI (ACACIA HYBRID) ĐỐI VỚI
TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI HUYỆN PHÙ CÁT
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ngành: Lâm nghiệp
cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ của Thầy.
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của:
- Lãnh đạo Phòng Kinh tế sinh thái lâm nghiệp - Phân viện Điều tra quy hoach
rừng Nam Trung bộ và Tây Nguyên;
- Lãnh đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phù Cát.
- Kỹ sư Ngô Thanh Hùng - Phó ban Quản lí rừng phòng hộ và Kỹ sư Hồ Đăng
Bình - Cán bộ kỹ thuật Ban Quản lí rừng phòng hộ huyện Phù Cát.
- Lãnh đạo Thư viện Khoa học tổng hợp tỉnh Bình Định
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm
Khoa, các thầy cô giáo Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm, Tp. Hồ Chí
Minh và các thầy cô giáo Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh tại
Gia Lai đã hết lòng giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho em thực hiện và hoàn thành
đề tài khóa luận.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7/2011
Sinh viên
La Quang Hoài Vũ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNTN
PTBV
Tp
CNH - HĐH
CSHT
DTTN
ĐVĐĐ
ĐKTN
KT - XH
Điều kiện tự nhiên
Kinh tế - xã hội
Môi trường sinh thái
Môi trường tự nhiên
Loại hình sử dụng đất
Khoa học kỹ thuật
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ quy trình các bước đánh giá đất đai theo FAO.
Hình 2: Sơ đồ cấu trúc phân hạng đất đai theo FAO.
Hình 3: Quy trình đánh giá đất đai với loại hình rừng trồng keo lai huyện Phù Cát
Hình 4: Sơ đồ thổ nhưỡng huyện Phù Cát
Hình 5: Sơ đồ đơn vị đất đai huyện Phù Cát.
Hình 6: Sơ đồ phân hạng thích nghi rừng trồng keo lai huyện Phù Cát
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Một số đặc trưng khí hậu huyện Phù Cát.
Bảng 2: Các nhóm đất chính ở huyện Phù Cát.
Bảng 3: Các chỉ tiêu phân cấp thích nghi đơn vị đất đai.
Bảng 4: Thống kê đặc điểm các đơn vị đất đai huyện Phù Cát.
Bảng 5: Yêu cầu thích nghi của rừng trồng keo lai huyện Phù Cát.
Bảng 6: Sơ đồ cấu trúc phân hạng và khả năng thích hợp đất đai
Bảng 7: Kết quả đánh giá và phân hạng thích nghi cho rừng trồng keo lai tại Phù Cát.
Bảng 8: Tổng hợp diện tích phân hạng thích nghi rừng trồng keo lai huyện Phù Cát
Bảng 9: Một số chỉ tiêu đánh giá kinh tế.
Bảng 10: Đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng keo lai huyện Phù Cát.
Bảng 11: Phân cấp một số chỉ tiêu đánh giá theo loại hình sử dụng đất.
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Phù Cát .................................... 14
3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất và tác động của con người trong sử dụng đất ........... 27
3.1.3. Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng đất huyện Phù Cát............................. 28
3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .............................................................. 29
3.2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 29
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 30
3.2.3. Lựa chọn loại hình sử dụng đất và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai............... 31
3.2.4. Các chỉ tiêu phân cấp đơn vị đất đai ............................................................... 33
3.2.5. Đặc điểm các đơn vị đất đai ........................................................................... 36
3.2.6. Đánh giá, phân hạng mức độ thích nghi đất đai cho rừng trồng keo lai ........ 40
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................. 44
4.1. Kết quả đánh giá, phân hạng thích nghi rừng trồng keo lai huyện Phù Cát ...... 44
4.2. Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường ............................................ 48
4.2.1. Hiệu quả kinh tế.............................................................................................. 48
4.2.2. Hiệu quả xã hội ............................................................................................... 49
4.2.3. Tác động đến môi trường ............................................................................... 50
4.3. Đề xuất sử dụng hiệu quả tiềm năng đất đai đối với rừng trồng keo lai huyện
Phù Cát ..................................................................................................................... 52
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 53
5.1. Kết luận.............................................................................................................. 53
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................... 54
Phụ lục ...................................................................................................................... 55
Tài liệu tham khảo .................................................................................................... 58
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
ngày càng bạc màu, suy giảm, cây trồng có năng suất thấp, môi trường tự nhiên
(MTTN) bị suy thoái.
Trong khi đó, những năm gần đây, cây keo lai, với những ưu điểm hơn hẳn
một số loài cây trồng trên địa bàn của huyện đã tỏ ra thích ứng và bước đầu mang
lại hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân. Hiện nay,
huyện Phù Cát đã có một số chủ trương khuyến khích phát triển trồng keo lai: Giao
đất trồng keo lai để sử dụng lâu dài, hỗ trợ giống, phân bón cho người trồng keo lai,
dự án WB3,…. Bên cạnh đó, giá keo lai đang ở mức cao đã làm cho cây keo lai trở
thành cây trồng chính trên địa bàn huyện.
Trước thực tế đó, yêu cầu đánh giá mức độ thích nghi của rừng trồng keo lai
đối với tài nguyên đất nhằm góp phần giúp cho việc quy hoạch diện tích trồng keo lai
một cách khoa học, phù hợp với điều kiện đất đai, tham gia giải quyết bài toán giảm
thiểu tình trạng suy thoái tài nguyên đất, phục vụ quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ
là việc làm cần thiết.
Do vậy, việc lựa chọn thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá mức
độ thích nghi của rừng trồng keo lai (Acacia hybrid) đối với tài nguyên đất đai
huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định” mang tính cấp thiết, có ý nghĩa cả về mặt khoa học
và thực tiễn. .
1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá mức độ thích nghi của rừng trồng keo lai đối với tài nguyên đất
đai huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định nhằm góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học và
thực tiễn của việc phát triển cây keo lai cho địa phương.
- Qua kết quả thu được, sơ bộ đề xuất các biện pháp phát triển bền vững
cây keo lai trên địa bàn huyện Phù Cát nhằm tham gia giải quyết bài toán phát
triển lâm nghiệp và KT - XH bền vững cho địa phương.
- Tập dượt nghiên cứu khoa học, đặt tiền đề cho quá trình công tác của
bản thân sau khi tốt nghiệp ra trường.
2
ho¹ch rõng Nam Trung bé, Chi côc Ph¸t triÓn l©m nghiÖp, Chi côc KiÓm l©m, Phòng
Tài nguyên - Môi trường huyện Phù Cát...
3
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa và phỏng vấn trong quá trình thực hiện
đề tài.
- Ngoμi ra, ®Ò tμi cßn sö dông các b¸o c¸o, t− liÖu cña c¸c ban ngμnh trong
tØnh vμ các tμi liÖu tham kh¶o kh¸c.
1.5. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung đề tài gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu (trang 1 - 4)
Chương 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (trang 5 - 13)
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu (trang 13 - 43)
Chương 4: Kết quả nghiên cứu (trang 44 - 52)
Chương 5: Kết luận và kiến nghị (trang 53 - 54)
4
Chương 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Một số khái niệm liên quan
2.1.1. Đất và đất đai
Hiện nay, trên thế giới người ta thường dùng hai thuật ngữ có ý nghĩa khác
nhau để chỉ về đất: Đất (soil) và đất đai (land).
* Đất (Soil)
Theo V.V Dokutsaev (1900) - Người đã đặt nền móng cho Khoa học Thổ
nhưỡng: “Đất là một thực thể tự nhiên, có lịch sử riêng biệt và độc lập, có quy luật
dụng đất (LHSDĐ) khác nhau [11, 15].
Các ĐVĐĐ khác nhau được phân biệt bởi một hay nhiều yếu tố, tạo nên sự
khác nhau về chỉ tiêu trong đánh giá sử dụng đất. Việc xác định ĐVĐĐ, khoanh bao
các vùng có chung các điều kiện hoặc có tính chất gần giống nhau được càng nhiều
càng tốt. Các ĐVĐĐ có đặc tính tương tự được xếp thành từng nhóm gọi là nhóm
ĐVĐĐ. Nhóm các ĐVĐĐ và ĐVĐĐ là cơ sở để tiến hành đánh giá, phân hạng
thích hợp đối với từng LHSDĐ.
* Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Units)
Đơn vị bản đồ đất đai (BĐĐĐ) trong đánh giá đất là một khoanh đất, vạt đất
cụ thể được xác định trên bản đồ ĐVĐĐ với những đặc tính và tính chất đất đai
riêng biệt, thích hợp đồng nhất cho một LHSDĐ cụ thể, cùng một điều kiện quản lý,
cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất. Mỗi ĐVĐĐ có đặc tính, tính chất riêng
và thích hợp với LHSDĐ nhất định (FAO, 1976). Tập hợp các đơn vị BĐĐĐ trong
khu vực, vùng nghiên cứu đánh giá được thể hiện bằng bản đồ ĐVĐĐ [11, 15]
2.1.3. Loại hình sử dụng đất dai (Land Use Type - LUT)
LHSDĐ là loại hình đặc biệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính
nhất định. Các thuộc tính đó bao gồm: Quy trình sản xuất, các đặc tính về quản lý
đất đai, đầu tư vật tư kỹ thuật và các đặc tính về kinh tế, kỹ thuật như định hướng
thị trường, vốn, lao động, vấn đề sở hữu đất đai. Không phải tất cả các thuộc tính
trên đều như nhau trong công tác đánh giá đất đai mà việc lựa chọn các thuộc tính
và mức độ mô tả chi tiết phụ thuộc vào tình hình sử dụng đất của địa phương cũng
như mức độ, yêu cầu chi tiết và mục tiêu của công tác đánh giá đất [15].
6
2.1.4. Hệ thống sử dụng đất (Land Use System - LUS)
Trong sản xuất nông - lâm nghiệp, LHSDĐ được hiểu một cách khái quát là
những hình thức sử dụng đất đai để sản xuất một nhóm cây trồng hoặc vật nuôi
trong từng chu kỳ khác nhau. Hệ thống sử dụng đất là một kiểu sử dụng được bố trí
* Yếu tố đánh giá đất
Yếu tố đánh giá đất là các tính chất lý học, hóa học và các dấu hiệu khác của
đất mà nó tương quan với cây trồng.
2.2. Cơ sở khoa học về đánh giá phân hạng đất đai
Đất đai là nguồn TNTN đặc biệt quan trọng và không có khả năng tái tạo, là
điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của các ngành sản xuất (nông - lâm
nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải...). Tuy nhiên, mỗi ngành sản xuất khác
nhau thì đất đai có vai trò và ý nghĩa khác nhau.
Đối với sản xuất nông - lâm nghiệp: Đất đai là tiền đề, là công cụ và là
phương tiện lao động dùng để trồng trọt hoặc chăn nuôi. Quá trình sản xuất nông lâm nghiệp luôn luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình phát triển
sinh học tự nhiên của đất.
Sự bùng nổ dân số và quá trình phát triển KT - XH đã làm cho mối quan hệ
giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng. Những sai lầm liên tục của
con người trong quá trình sử dụng đất đai trước đây đã làm tài nguyên môi trường
đất suy giảm cả về mặt số lượng và chất lượng: Diện tích đất trồng bị thu hẹp, bạc
màu và thoái hóa; diện tích đất trống đồi trọc và hiện tượng hoang sa mạc hóa có xu
hướng gia tăng. Nhiều trường hợp do khai thác sử dụng đất đai không hợp lí đã dẫn
đến sản xuất không thành công. Để khắc phục tình trạng trên, công tác đánh giá
phân hạng đất đai đã ra đời, ngày càng hoàn thiện về cơ sở khoa học và sát thực tiễn
nhằm mục đích tìm ra các biện pháp thích hợp để nâng cao các chức năng và chất
lượng của đất đai, đáp ứng cho sự phát triển không ngừng của sản xuất.
2.3. Nguyên tắc, nội dung đánh giá và phân hạng đất đai của FAO
2.3.1. Nguyên tắc
Theo FAO, đánh giá đất đai phải dựa vào 6 nguyên tắc cơ bản:
- Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các LHSDĐ
cụ thể.
- Phải phù hợp với ĐKTN, KT - XH của vùng/khu vực đất nghiên cứu.
8
Theo tài liệu “Đánh giá đất vì sự nghiệp phát triển” FAO đã đề ra quy trình
gồm có 9 bước đánh giá đất đai và các cấp đất, hạng đất thích nghi như sơ đồ trên.
Trong đó:
* Bước 1: Xác định mục tiêu đánh giá
Đây là bước quan trọng trong quá trình đánh giá vì nó liên quan đến thời
gian và kinh phí thực hiện. Xác định mục tiêu nhằm định hướng cho việc điều tra,
thu thập tư liệu. Mặt khác, còn có ý nghĩa quyết định đối với việc xác định nhiệm
vụ triển khai đánh giá và đề xuất quy hoạch sử dụng đất. Bước xác định mục tiêu
bao gồm các nội dung:
- Khảo sát sơ bộ để xác định các loại hình sử dụng đất.
- Điều tra nhu cầu của người sử dụng đất.
- Đề ra mục tiêu đánh giá và xếp hạng ưu tiên.
* Bước 2: Thu thập tài liệu
Bao gồm việc thu thập các tài liệu về bản đồ, ĐKTN, KT - XH và môi
trường. Để tiết kiệm thời gian và kinh phí, trong quá trình thu thập người ta thường:
- Kế thừa các dữ liệu quan trọng cơ bản trong tài liệu tham khảo.
- Sử dụng công nghệ GIS, phần mềm MapInfo...
- Đối chiếu tài liệu qua các thời kỳ và điều chỉnh các tài liệu mới cho phù hợp với
hiện trạng, đồng thời đáp ứng được dự báo nhu cầu phát triển KT - XH trong tương lai.
* Bước 3: Xác định loại hình sử dụng đất đai
Một mảnh đất có thể phát triển nhiều LHSDĐ khác nhau. Do vậy, cần phải
xem xét những LHSDĐ nào là đặc trưng, có triển vọng và đạt hiệu quả cao. Việc
xác định LHSDĐ phụ thuộc vào địa bàn nghiên cứu lớn hay nhỏ: Đối với phạm vi
nhỏ, đòi hỏi mức độ nghiên cứu phải chi tiết, các LHSDĐ phải được xác định đến
cấp kiểu sử dụng đất. Mặt khác, việc xác định LHSDĐ cần căn cứ trên nhu cầu sinh
lý - sinh thái của cây trồng, đồng thời phải phù hợp với chiến lược phát triển KT XH và tập quán canh tác của địa phương.
* Bước 4: Xác định đơn vị đất đai
Cơ sở của việc đánh giá là ĐVĐĐ - Đó là một khoanh vi đất hoặc vạt đất cụ
Không thích hợp (N)
Không thích hợp vĩnh viễn (N2)
Hình 2. Sơ đồ cấu trúc phân hạng đất đai theo FAO [20]
* Bước 6: Xác định hiệu quả về môi trường và kinh tế - xã hội của LHSDĐ
Đánh giá đất đai không chỉ dừng lại ở việc xác định mức độ thích hợp sinh
thái của các ĐVĐĐ mà cần phải xác định được hiệu quả về môi trường và KT - XH
của từng LHSDĐ. Hiệu quả về KT - XH bao gồm các chỉ tiêu: Giá trị kinh tế, yêu
cầu vốn, yêu cầu kỹ thuật, tính khả thi của LHSDĐ. Hiệu quả về môi trường bao
gồm khả năng bồi dưỡng tái tạo đất, khả năng điều tiết nước của cây trồng, khả
năng chống xói mòn và khả năng thiết lập sinh thái…
11
* Bước 7: Lựa chọn LHSDĐ thích hợp nhất
ĐVĐĐ được đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi cho từng nhóm hoặc
từng loại cây trồng cụ thể. Yêu cầu sử dụng đất của từng loại hình đã được các nhà
nghiên cứu thống kê và ghi chép thành tài liệu để tra cứu.
Trên cơ sở đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp, kết hợp với việc xem xét
hiệu quả KT - XH và môi trường mà lựa chọn LHSDĐ thích hợp nhất.
* Bước 8: Quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đai là sự chọn lọc và đưa vào sử dụng đất đai đó phù
hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển KT - XH và bảo vệ các nguồn TNTN ở hiện tại
cũng như trong tương lai.
Công tác quy hoạch sử dụng đất dựa trên toàn bộ các bước đánh giá. Trong
quá trình này thường tập trung đánh giá tiềm năng đất đai từng ĐVĐĐ riêng lẻ và
cho từng LHSDĐ khác nhau: Đất ở, đất lâm nghiệp, nông nghiệp, đồng cỏ, bảo vệ
thiên nhiên và du lịch… Việc quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành trên quy
mô tổng thể.
13
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Khái quát chung về khu vực nghiên cứu
3.1. 1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Phù Cát
3.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên
¾ VÞ trÝ ®Þa lý
Phù Cát là một huyện ven biển của tỉnh Bình Định thuộc duyên hải Nam
Trung bộ, cách trung tâm Tp.Quy Nhơn 36 km về phía Bắc, có toạ độ địa lý từ
13054’ - 14012’32” VB và từ 108055’ - 109015’16” KĐ
Phù Cát có vị trí tiếp giáp với các huyện trong tỉnh và biển Đông như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Phù Mỹ và huyện Hoài Ân
- Phía Nam giáp huyện An Nhơn và huyện Tuy Phước
- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Tây Sơn và huyện Vĩnh Thạnh
- Phía Đông giáp biển Đông
Toàn huyện có tổng DTTN là 68.066,7 ha, gồm 17 xã và 01 thị trấn; trong
đó, xã Cát Sơn có diện tích lớn nhất với 11.340,0 ha (chiếm 16,7% tổng DTTN);
Thị trấn Ngô Mây có diện tích nhỏ nhất với 760,8 ha (chiếm 1,1% tổng DTTN).
Phù Cát có đất đai đa dạng và khá màu mỡ, thuận lợi cho việc phát triển
nông - lâm nghiệp, nhất là nông - lâm nghiệp mang tính chất sản xuất hàng hoá để
cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước.
Huyện có trục giao thông quan trọng: Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam và 4
tỉnh lộ (ĐT 633, ĐT 635, ĐT 639 và tỉnh lộ Quy Nhơn - Tam Quan) nối liền với các
huyện khác. Đặc biệt, trên địa bàn huyện có sân bay Phù Cát với các tuyến bay đến
Hà Nội, Đà Nẵng, Tp.Hồ Chí Minh và ngược lại. Ngoài ra, huyện còn có cửa biển
Đề Gi, là nơi neo đậu tàu thuyền đánh cá của ngư dân trong, ngoài tỉnh và cũng là
cảng cá vận chuyển thủy hải sản quan trọng của cả tỉnh.
Với vị trí địa lý như trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho Phù Cát có thể phát
thấp trũng dễ bị glây và nhiễm mặn.
Dọc theo ven biển còn có các cồn cát với bề mặt chịu nhiều biến đổi do ảnh
hưởng của gió, bão. Vì vậy, việc sử dụng đất gặp nhiều khó khăn, bất lợi.
15
¾ Khí hậu - Thủy văn
* Khí hậu
- Huyện Phù Cát nằm trong vùng nhiệt đới nóng ẩm gió mùa, thuộc khí hậu
ven biển Đông Trường Sơn - Nam Trung bộ với hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa
khô.
+ Mùa mưa: Thường chỉ kéo dài từ 4 - 5 tháng (từ tháng 9 - tháng 01 năm
sau); trong đó, lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 9, 10 và 11 nhưng chiếm
đến 80 - 85% lượng mưa cả năm [4].
+ Mùa khô: Kéo dài 6 - 7 tháng (từ tháng 02 - tháng 8), lượng mưa rất thấp,
chỉ chiếm khoảng 15 - 20% so với lượng mưa năm. Trong khi lượng bốc hơi rất
cao, chiếm khoảng 65 - 68% tổng lượng bốc hơi năm.
Độ ẩm tương đối trung bình năm của toàn huyện là 80%.
Nhìn chung, Phù cát là nơi có lượng mưa trung bình vào loại thấp của cả
tỉnh. Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.750 mm - 1850 mm, nhưng phân bố
không đều giữa các vùng trong huyện:
+ Nơi có lượng mưa tương đối lớn (> 1800mm/năm) tập trung ở phía Tây và
vùng núi Bà
+ Vùng phía Đông có lượng mưa thấp < 1500mm/năm.
- Nhiệt độ trung bình năm của toàn huyện Phù Cát là 260C. Tháng có nhiệt
độ cao nhất là tháng 7, khoảng 390C; Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1,
khoảng 180C.
- Chế độ nắng: Số giờ nắng trong năm của huyện Phù Cát thuộc loại cao
(khoảng 2.500 giờ). Các tháng có số giờ nắng cao nhất là từ tháng 3 đến tháng 9 với
XI
XII
Lượng mưa
27
14
20
20
98
82
63
94
223
599
485
159
83
79
75
76
83
87
85
84
2,4
1,9
1,7
1,5
1,2
1,5
1,7
72
81
170
200
250
249
264 243
246
233
189
170
133
115
(%)
Tốc độ gió
(m/s)