Giao an CN 7 hoc ki 1 - Pdf 49

Phần 1: TRỒNG TRỌT
Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT
Tuần: 1 - Tiết: 1 Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.
KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
I. MỤC TIÊU :
Qua tiết học này, GV làm cho HS:
− Hiểu được vai trò của trồng trọt, đất trồng là gì, vai trò của đất trồng đối với cây trồng,
đất trồng gồm những thành phần nào.
− Biết được nhiệm vụ của trồng trọt và biện pháp thực hiện.
− Rèn luyện năng lực khái quát hóa.
− Học sinh có hứng thú trong học tập kó thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt,
có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.
II.CHUẨN BỊ :
− GV:Tranh vẽ các hình trong SGK. Bảng kẻ theo mẫu SGK trang 6 và 8.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn đònh lớp : (1’)
2. Giới thiệu bài : (2’)
Nước ta là nước nông nghiệp. Vì vậy, trồng trọt có vai trò đặc biệt quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân. Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì? Bài học này sẽ giúp
chúng ta trả lời câu hỏi đó.
3. Phát triển bài :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài
Hoạt động 1. Tìm hiểu vai trò của trồng trọt
GV giới thiệu hình 1 trong SGK, yêu
cầu HS dựa vào hình vẽ nêu từng vai
trò của trồng trọt, chỉ đònh HS trả lời.
GV hướng cho HS rút ra kết luận.
GV bổ sung, sau đó cho HS kể một số
cây lương thực, thực phẩm, cây công
1. Vai trò của trồng trọt

HS kết luận: Đảm bảo lương thực và thực
phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
HS dựa vào những hiểu biết đã có → trả lời:
khai hoang: đất hoang khai phá để trồng trọt,
tăng vụ: thêm nhiều vụ gieo trồâng trong năm.
HS nêu được: sử dụng giống mới năng suất
cao, bón phân đầy đủ, phòng trừ sâu bệnh kòp
thời …
HS điền vào bảng trong vở bài tập nói về mục
đích của các biện pháp đó. Đại diện HS lên
bảng ghi kết quả vào bảng.
HS ghi kết luận
Biện pháp thực hiện: khai hoang lấn biển, tăng
vụ, áp dụng biện pháp kó thuật tiên tiến.
Hoạt động 3. Tìm hiểu khái niệm về đất trồng
GV yêu cầu HS đọc mục 1 phần I trong
SGK → trả lời câu hỏi:
?Đất trồng là gì?
GV kết hợp cho HS quan sát mẫu đất
và đá để học sinh phân biệt.
?Vì sao lại khẳng đònh đó là đất?
GV giảng giải cho HS hiểu được đá
chuyển thành đất như thế nào.
3.Khái niệm về đất trồng
HS dựa vào thông tin → trả lời câu hỏi.
HS so sánh để thấy sự khác nhau giữa đất
trồng với đá.
HS nghe, nhớ lại kiến thức cũ: Sinh học 6: vi
khuẩn, đòa y, rêu.
HS kết luận:

HS làm bài tập, sau đó lên điền vào bảng phu.ï
→ Kết luận:
Phần khí: cung cấp oxi cho cây hô hấp.
Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.
Phần lỏng: cung cấp nước cho cây.
4. Củng cố :
? Trồng trọt có vai trò gì trong ĐS nhân dân và nền kinh tế ở đòa phương em?
? Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?
? Đất trồng gồm những thành phần nào? Vai trò từng thành phần đối với cây?
5. Dặn do ø :
− Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
− Xem trước bài 3: Một số tính chất chính của đất trồng. Tìm hiểu khả năng giữ nước của
đất sét, đất thòt, đất cát.
− Kẻ bảng theo mẫu SGK trang 9.
Tuần: 2 - Tiết: 2 Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG

I. MỤC TIÊU :
Qua bài học này, GV làm cho HS:
− Hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì, thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung
tính, hiểu được vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng, biết thế nào là độ phì nhiêu
của đất.
− Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.
II. CHUẨN BỊ :
− GV: Bảng phụ kẻ theo mẫu SGK trang 9.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1. Kiểm bài cũ : (5’)
? Trồng trọt có vai trò gì trong ĐS nhân dân và nền kinh tế ở đòa phương em?
? Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?
? Đất trồng gồm những thành phần nào? Vai trò từng thành phần đối với cây?

động trong phạm vi nào?
? Với các giá trò nào của pH thì đất được gọi
là đất chua, đất kiềm và đất trung tính?
? Phân chia đất chua, đất kiềm và đất trung
tính nhằm mục đích gì?
2.Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất?
HS dựa vào SGK nêu được: độ pH dùng
đo độ chua, độ kiềm của đất. Trò số pH
dao động từ 0 đến 14.
HS nghiên cứu tiếp SGK, trả lời câu hỏi.
HS rút ra kết luận:
Căn cứ vào độ PH, người ta chia đất
thành: Đất chua (pH< 6.5), đất trung
tính (pH = 6.5 – 7.5), đất kiềm (pH >
7.5).
HS rút ra ý nghóa của việc xác đònh độ
PH của đất: để có kế hoạch sử dụng và
cải tạo đất hợp lý.

Hoạt động 3. Tìm hiểu khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất
GV:
Cho học sinh đọc mục III SGK→ giải thích
nhờ đâu đất giữ được nước và chất dinh
dưỡng.
Cho HS ghi kết quả bài tập vào bảng phụ.
Lưu ý HS: loại đất nào chứa nhiều hạt có kích
thước bé thì khả năng giữ nước và chất dinh
dưỡng càng tốt.
3. Khả năng giữ nước và chất dd của đất
HS đọc SGK → trả lời:

đất cho cây trồng có năng suất cao.
Các nhóm thảo luận, có thể nêu: giống
tốt, …
HS ghi kết luận:
Muốn cây trồng đạt năng suất cao phải
đủ các điều kiện: đất phì nhiêu, thời tiết
thuận lợi, giống tốt, chăm sóc tốt.
4. Củng cố : (4’)
? Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính?
? Nhờ đâu đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
? Độ phì nhiêu của đất là gì?
5. Dặn dò : (1’)
− Học bài, trả lời câu hỏi SGK
− Xem trước bài 6: Biện pháp sử dụng và cải tạo đất. Tìm hiểu: Các biện pháp sử dụng
và cải tạo đất ở đòa phương.
- - -²²² - - -
Tuần: 3 - Tiết: 3 Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO ĐẤT
I. MỤC TIÊU :
Qua tiết học này, GV làm cho HS:
− Hiểu được ý nghóa của việc sử dụng đất hợp lý, các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
− Rèn kỹ năng tư duy, hoạt động nhóm.
− Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.
II. CHUẨN BỊ :
− GV: Bảng phụ kẻ theo mẫu SGK trang 14 và 15.
− HS: Xem trước bài 6: Biện pháp sử dụng và cải tạo đất. Tìm hiểu: Các biện pháp sử
dụng và cải tạo đất ở đòa phương.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1. Kiểm bài cũ : (5’)
?Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính?

HS thấy được mục đích chung là tăng năng suất
cây trồng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
GV cho HS liên hệ thực tế: kể một số loại
đất cần cải tạo ở nước ta và nêu các biện
pháp cải tạo.
GV nêu các câu hỏi đối với mỗi biện
pháp theo trình tự:
?Mục đích của biện pháp cày sâu bừa kỹ,
bón phân hữu cơ là gì? Áp dụng cho loại
đất nào?
GV gọi HS khác nhận xét, sửa chữa, sau
2.Một số biện pháp cải tạo và bảo vệ đất :
HS giải thích vì sao phải cải tạo đất và kể một
số loại đất cần cải tạo ở nước ta và nêu các biện
pháp cải tạo.
HS ghi nội dung các câu trả lời vào bảng phụ đã
kẻ sẵn.
Đại diện HS lên ghi câu trả lời vào bảng phụ.
đó tổng kết lại.
HS ghi kết luận về các BP cải tạo và bảo vệ
đất:
Những biện pháp thường dùng: canh tác, thủy
lợi, bón phân…
4. Củng co á : (5’)
HS làm bài tâp:
Xác đònh câu đúng hoặc sai:
a. Đất đồi dốc cần bón vôi.
b. Đất bạc màu cần bón nhiều phân hữu cơ kết hợp bón vôi và cày sâu dần.
c. Đất đồi núi cần trồng cây CN xen giữa những băng cây NN để chống xói mòn.

nông sản.
? Trong phân bón chứa những yếu tố dinh
dưỡng nào?
?Phân bón được chia mấy nhóm chính?
GV giới thiệu về phân vi sinh.
GV cho HS làm BT trang 16.
GV gọi HS nhận xét, sửa chữa.
1. Phân bón là gì?
Các nhóm thảo luận nêu ý kiến.
HS rút ra kết luận: Phân bón là “thức ăn” do
con người bổ sung cho cây trồng.
HS dựa vào kiến thức ở môn Sinh 6 trả lời:
đạm, lân, kali; sau đó tìm hiểu thông tin ở
SGK trả lời câu hỏi.
HS nêu các nhóm phân bón chính:
Phân bón được chia 3 nhóm: phân hữu cơ,
phân hóa học và phân vi sinh.
HS nghe, ghi nhớ kiến thức.
HS sắp xếp tên các loại phân bón theo từng
nhóm cho hợp lý.
Đại diện nhóm ghi kết quả vào bảng phụ.
Hoạt động2. Tìm hiểu tác dụng của phân bón
GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang 17.
?Phân bón có ảnh hưởng như thế nào đến
đất, năng suất và chất lượng nông sản?
GV giảng giải: phân bón tác động đến
năng suất, chất lượng nông sản gián tiếp
thông qua tác động độ phì nhiêu của đất.
GV cho HS thảo luận:
?Khi bón phân cho cây trồng cần chú ý

I. MỤC TIÊU :
Qua tiết học này, GV làm cho HS:
−Nêu được một số đặc điểm, tính chất của một số loại phân hóa học.
phân biệt được một số loại phân bón thường dùng.
−Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, thực hành.
−Có ý thức bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
−GV: Ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, kẹp gắp than, diêm.
−HS: Xem trước bài 8: Thực hành.
Kẻ bảng trang 19 SGK.
Mỗi nhóm chuẩn bò: một số mẫu phân hóa học, nước sạch, than củi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1. Giới thiệu bài : (3’)
GV nêu ngắn gọn mục tiêu bài thực hành, nhắc HS nội quy thực hành, giới thiệu quy
trình.
2. Tiến trình thực hành : (34’)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1. Tổ chức thực hành
GV kiểm tra sự chuẩn bò của HS, chia
nhóm thực hành, phân chia dụng cụ cho
các nhóm.
HS nhận dụng cụ, ổn đònh vò trí.
Hoạt động 2.Phân biệt nhóm phân hòa tan và nhóm ít tan hoặc không hòa tan
GV thực hiện thao tác mẫu, lưu ý HS thao
tác lắc ống nghiệm.
GV theo dõi thao tác thực hành, giúp đỡ
nhóm học yếu.
HS theo dõi. Các nhóm tiến hành từng bước:
Cho phân vào ống nghiệm → cho nước sạch
vào, lắc đều → để lắng, quan sát và ghi lại

Bài: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN
CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
I. MỤC TIÊU :
Qua tiết học này, GV làm cho HS:
− Hiểu được cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường.
− Vận dụng được đặc điểm của từng dạng phân bón vào việc bón cho từng loại cây, từng
giai đoạn cất giữ đảm bảo chất lượng.
− Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi dùng phân bón.
II.CHUẨN BỊ :
− GV: Bảng phụ kẻ theo mẫu SGK trang 22.
− HS: Như đã dặn ở tiết 5.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1. Giới thiệu bài : (2’)
Trong bài 7 và 8 chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón thường dùng trong nông
nghiệp hiện nay. Bài này, ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bón sao cho có thể thu
được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm được phân bón.
2. Phát triển bài : (35’)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài
Hoạt động 1. Tìm hiểu các cách bón phân
GV cho HS liên hệ thực tế: loại cây
trồng và thời điểm bón phân → cách bón
phân.
1.Cách bón phân
HS phân biệt 2 cách: bón lót và bón thúc
HS thảo luận:mục đích của từng cách bón
phân → kết luận:
Căn cứ vào thời kỳ bón, người ta chia ra: bón
lót : bón vào đất trước khi gieo trồng và bón
thúc: bón trong thời gian sinh trưởng của cây.
HS thảo luận: phun, rãi …

GV cho HS thảo luận phân hóa học,
phân hữu cơ bảo quản bằng cách nào?
Cho HS ghi ngắn gọn nội dung bài.
3.Cách bảo quản các loại phân bón thông
thường
HS trao đổi trong nhóm, nêu ý kiến.
HS đọc SGK → hoàn chỉnh kiến thức và nêu
ý nghóa của từng biện pháp bảo quản.
HS ghi ngắn gọn nội dung bài:
Khi chưa sử dụng cần bảo quản chu đáo để
bảo đảm chất lượng phân bón.
3. Củng co á: (5’)
? Thế nào là bón thúc, bón lót?
? Phân hữu cơ, phân lân thường dùng bón lót hay bón thúc, vì sao?
? Phân đạm, phân kali thường dùng bón lót hay bón thúc, vì sao?
4. Dặn dò : (3’) Học bài, trả lời câu hỏi SGK. Xem trước bài 10: Vai trò của giống và
phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
- - - ²²² - - -
Tuần: - Tiết: Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU :
Qua tiết học này, GV làm cho HS:
− Hiểu được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống cây
trồng.Nêu một số tiêu chí cơ bản đánh giá cây trồng tốt.
− Từ đặc điểm của mỗi phương pháp tạo giống mà nêu được đặc điểm khác và giống
nhau của chúng, qua đó phát triển tư duy so sánh.
− Có ý thức q trọng, bảo vệ các giống cây trồng q hiếm trong sản xuất ở đòa phương.
II. CHUẨN BỊ:
− GV: Tranh hình SGK

Trích đoạn Cụng cô : (5’) GV cụng cô nhanh:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status