THỬ NGHIỆM CHẾ BIẾN NƯỚC DỨA CÓ BỔ SUNG THỊT QUẢ - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỬ NGHIỆM CHẾ BIẾN NƯỚC DỨA CÓ BỔ SUNG
THỊT QUẢ

Họ và tên sinh viên: DƯƠNG THỤY MỸ Ý
Ngành: BẢO QUẢN CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC
PHẨM VÀ DINH DƯỠNG NGƯỜI
Niên khóa: 2007 - 2011

Tháng 08 / 2011


THỬ NGHIỆM CHẾ BIẾN NƯỚC DỨA CÓ BỔ SUNG THỊT QUẢ

Tác giả

DƯƠNG THỤY MỸ Ý

Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Bảo quản và chế biến nông sản thực phẩm và Dinh dưỡng người

Giáo viên hướng dẫn:
TS. Phan Tại Huân

Tháng 08 năm 2011


- Tỷ lệ phối trộn của hỗn hợp phụ gia là: carrageenan 0,025%, guar gum 0,135%,
carboxymethyl cellulose (CMC) 0,145%.
- Trộn đường chung với hỗn hợp phụ gia rồi ngâm hỗn hợp trong 1 giờ, gia nhiệt
50oC và khuấy trong vòng 10 phút.
- Chế độ đồng hóa thích hợp đối với máy đồng hóa IKA T25 Basic là ở tốc độ
16.000 vòng/phút trong thời gian 6 phút.
- Có thể sử dụng máy xay cắt thay thế máy IKA T25 Basic để đồng hóa thịt quả
khi sản xuất với qui mô pilot.
- Chế độ thanh trùng 83oC/10 phút đạt các chỉ tiêu vi sinh theo TCVN 7041 : 2002
về tổng số vi sinh vật hiếu khí, Coliforms, Escherichia coli, tổng số nấm men và tổng
số nấm mốc. Sản phẩm được xếp loại khá về giá trị cảm quan theo phép thử cho điểm
chất lượng sản phẩm TCVN 3215 – 87 với điểm chung 17,3.
- Chỉ tiêu dinh dưỡng trong 100 g sản phẩm: carbohydrat 13,8 (g), protein 0,46 (g),
chất béo 0,03 (g), xơ thô 0,07 (g) và cung cấp 57,31 Kcal.
- Giá thành sơ bộ cho một chai sản phẩm 200 ml là: 2.820 đồng.

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa .................................................................................................................................... i
Lời cảm ơn.......................................................................................................................ii
Tóm tắt........................................................................................................................... iii
Mục lục ...........................................................................................................................iv
Danh sách các chữ viết tắt ............................................................................................ vii
Danh sách các bảng ..................................................................................................... viii
Danh sách các hình, biểu đồ và sơ đồ ............................................................................ix
Chương 1. MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ..................................................................................................................1

thức đã được đề nghị xác lập. ........................................................................................17
3.3.2 Thí nghiệm chính.......................................................................................................... 18
3.3.2.1 Thí nghiệm 1: Xác định công thức premix cho nước dứa có bổ sung thịt quả . 18
3.3.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát chế độ phối trộn phụ gia vào dung dịch ....................... 19
3.3.2.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của chế độ phối trộn đường với hỗn hợp
phụ gia đến độ nhớt dung dịch ............................................................................................. 20
3.3.2.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đồng hóa đến độ lắng thịt quả21
3.3.2.5 Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ đồng hóa đến độ lắng thịt quả . 22
3.3.2.6 Thí nghiệm 6: Khảo sát quá trình đồng hóa bằng máy xay cắt ........................... 22
3.3.2.7 Thí nghiệm 7: Khảo sát ảnh hưởng của chế độ thanh trùng lên cấu trúc sản
phẩm......................................................................................................................................... 23
3.4 Đánh giá chất lượng thành phẩm .............................................................................24
3.4.1 Chỉ tiêu vi sinh......................................................................................................24
3.4.2 Chỉ tiêu dinh dưỡng ..............................................................................................25
3.4.3 Đánh giá cảm quan ...............................................................................................25
3.4.4 Sơ bộ tính giá thành sản phẩm..............................................................................26
3.4.5 Phương pháp đánh giá cảm quan ..........................................................................26
3.5 Phương pháp xử lí số liệu ........................................................................................26
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 27
4.1 Kết quả thí nghiệm khảo sát: Xác định thành phần và tỉ lệ premix đã được đề nghị
xác lập ............................................................................................................................27
4.2 Kết quả thí nghiệm chính ........................................................................................29
4.2.1 Kết quả thí nghiệm 1: Xác định công thức premix cho sản phẩm nước dứa bổ
sung thịt quả...................................................................................................................29
v


4.2.2 Kết quả thí nghiệm 2: Khảo sát chế độ phối trộn phụ gia vào dung dịch. ...........30
4.2.3 Kết quả thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của chế độ phối trộn đường và hỗn
hợp phụ gia đến độ nhớt dung dịch. ..............................................................................33

CMC

Carboxymethyl cellulose.

Ctv

Cộng tác viên.

Đ/C

Đối chứng.

g

gram.

MPN

Most Probable Number (Phương pháp số xác suất cao nhất).

ml

mililit.

mm

milimet.

mg


vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Đặc tính chung của các giống dứa trồng chủ yếu ở Việt Nam ........................ 4
Bảng 2.2: Giá trị dinh dưỡng của 100 gram dứa ................................................................. 5
Bảng 3.1: 15 công thức hỗn hợp premix ............................................................................ 17
Bảng 3.2: Bố trí thí nghiệm 2 với từng loại phụ gia carrageenan, guar gum, CMC ..... 20
Bảng 3.3: Bố trí thí nghiệm 3............................................................................................... 21
Bảng 3.4: Bố trí thí nghiệm 4............................................................................................... 21
Bảng 3.5: Bố trí thí nghiệm 5............................................................................................... 22
Bảng 3.6: Bố trí thí nghiệm 6............................................................................................... 23
Bảng 3.7: Bố trí thí nghiệm 7............................................................................................... 24
Bảng 3.8: Bố trí thí nghiệm 8............................................................................................... 24
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát thời gian lắng hoàn toàn của 5 công thức premix ............. 29
Bảng 4.2: Kết quả khảo sát chế độ trộn của carrageenan ................................................. 30
Bảng 4.3: Kết quả khảo sát chế độ trộn của guar gum ..................................................... 31
Bảng 4.4: Kết quả khảo sát chế độ trộn của CMC ............................................................ 32
Bảng 4.5: Kết quả khảo sát chế độ trộn đường với hỗn hợp phụ gia .............................. 33
Bảng 4.6: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đồng hóa đến độ lắng thịt quả ... 34
Bảng 4.7: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tốc độ đồng hóa đến độ lắng thịt quả ....... 35
Bảng 4.8: Kết quả khảo sát quá trình đồng hóa của máy xay cắt đến độ lắng thịt quả 36
Bảng 4.9: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của chế độ thanh trùng đến độ nhớt dung dịch37
Bảng 4.10: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của chế độ thanh trùng đến thời gian ổn định
cấu trúc sản phẩm ................................................................................................................... 38
Bảng 4.11: Kết quả kiểm nghiệm vi sinh ........................................................................... 39
Bảng 4.12: Kết quả kiểm tra dinh dưỡng............................................................................ 40
Bảng 4.13: Nhu cầu năng lượng theo lứa tuổi, tình trạng sinh lí cho từng đối tượng .. 40
Bảng 4.14: Kết quả điểm cảm quan sản phẩm ................................................................... 41

dùng là sự tiện lợi và thân thiện với môi trường. Tuy nhiên, một vấn đề lớn gặp phải ở
các dạng sản phẩm này là hiện tượng tách lớp thịt quả làm giảm giá trị cảm quan sản
phẩm. Do đó việc kéo dài thời gian treo trong nước trái cây để thịt quả phân tán đều,
đồng nhất tạo cảm quan tốt cho người tiêu dùng là đều rất cần thiết.
Nhờ ưu thế là một nước nhiệt đới, nước ta có nhiều loại trái cây đa dạng thuận
lợi cho các doanh nghiệp khai thác việc sản xuất nước giải khát từ trái cây. Tuy nhiên
do trái cây Việt Nam có sản lượng và chất lượng không ổn định nên số lượng nước
giải khát từ trái cây hàng năm rất thấp.
Dứa là một loại quả nhiệt đới được trồng phổ biến và được ưa chuộng ở nước ta
do có hương vị thơm ngon, giàu vitamin, xơ và các chất chống oxi hóa tốt cho sức
khỏe.
Đề tài nghiên cứu khả năng ổn định cấu trúc nước dứa của chất phụ gia khác
nhau đã được nghiên cứu khá nhiều trước đây.Tuy nhiên, những đề tài nghiên cứu
trước đây chỉ là bước đầu nghiên cứu các thông số tối ưu cho quy trình sản xuất và
khảo sát riêng lẻ khả năng ổn định cấu trúc nước dứa bổ sung thịt quả của từng loại
phụ gia.

1


Xuất phát từ ý tưởng kết hợp hỗn hợp phụ gia để duy trì ổn định cấu trúc nước
dứa bổ sung thịt và thử nghiệm sản xuất trên qui mô pilot nhằm hoàn thiện hơn cho qui
trình sản xuất, được sự cho phép của Khoa Công Nghệ Thực Phẩm Trường Đại Học
Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, cùng với sự hướng dẫn Tiến Sĩ Phan Tại Huân,
chúng tôi tiến hành đề tài: “Thử nghiệm chế biến nước dứa có bổ sung thịt quả”.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm:
 Đưa ra qui trình sản xuất sản phẩm nước dứa có bổ sung thịt quả.
 Khảo sát một số thông số quan trọng của quy trình bên cạnh ứng dụng một số
thông số đã được nghiên cứu ở các đề tài trước.


2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về cây dứa
2.1.1 Giới thiệu chung
Theo Tôn Nữ Minh Nguyệt, Lê Văn Việt Mẫn và Trần Thị Thu Hà ( 2008), dứa
là loại cây nhiệt đới có tên khoa học là Ananas comosus hay Ananas sativu.
Họ: Bromeliaceae.
Tên: Dứa.
Mô tả: Trái là phức hợp của trái con.
2.1.2 Nguồn gốc và phân loại cây dứa
 Nguồn gốc
Từ Nam Mỹ, trong khu vực tứ giác bao gồm vùng phía nam Braxin, bắc
Argentina, Paragoay, nơi người da đỏ đã tuyển chọn và trồng dứa lâu đời. Đối với
những người cựu lục địa thì lịch sử trồng dứa bắt đầu ngày 4/11/1493 khi Christopher
Columbus (1451 – 1560) thám hiểm Mỹ châu, thấy dứa trồng ở quần đảo Guadeloup
rất ngon, bèn đem về triều cống nữ hoàng Tây Ban Nha. Từ đó, dứa được đem trồng ở
các thuộc địa Tây Ban Nha, nhất là các quốc gia khu vực Thái Bình Dương. Tiếng
Anh của Dứa là Pineapple. Tiếng Việt còn gọi Dứa là trái Thơm, trái Khóm.
 Phân loại
Theo Trần Thế Tục và Vũ Mạnh Hải (1996) dứa có tất cả khoảng 60 − 70 giống
nhưng có thể gộp chung thành 3 nhóm chính:
- Cayenne: Quả to nhất, có trọng lượng bình quân 1,5 − 2 kg, mắt phẳng và nông,
dạng trụ côn, thịt quả màu vàng, vị ít ngọt hơn Queen. Nhóm này là một nguồn nguyên
liệu tốt cho chế biến công nghiệp, do đó rất phổ biến.

3

Cách sử
Làm đồ hộp
dụng
Xuất tươi
Tiêu thụ nội địa

Nhóm Spanish
(2)

Nhóm Queen
(3)

Thấp hơn Cayenne
Hình tiểu cầu
To hơn Cayenne
Vàng hơi đỏ
Hơi trong, không
xơ, màu hơi trắng
Không ngọt bằng 1
To hơn Cayenne

Thấp
Ống, chóp cụt
Bé hơn Cayenne và Spanish
Vàng
Mờ đục, dòn, màu vàng

Chủ yếu xuất tươi
Tiêu thụ nội địa


tiêu hóa protein của dịch tụy). Trong công nghiệp dược phẩm, người ta sử dụng các
phế liệu của nhà máy chế biến dứa (vỏ, lõi dứa) để chiết suất bromelin.
Bảng 2.2 Giá trị dinh dưỡng của 100 g dứa
Thành phần
Chất xơ
Nitrogen
Tro
Calcium
Phosphorus
Carotene
Thiamine
Riboflavin
Niacin
Ascorbic Acid

Hàm lượng
0,3 – 0,6 g
0,038 – 0,098 g
0,21 – 0,49 g
6,2 – 37,2 mg
6,6 – 11,9 mg
0,003 – 0,055 mg
0,048 – 0,138
0,011 – 0,04 mg
0,13 – 0,267 mg
27,0 – 165,2 mg
(Nguồn: Nguyễn Ý Đức, 2007)

2.1.4 Thu hoạch và bảo quản
 Thu hoạch

 Độ chín 0: Vỏ trái có màu xanh sẫm, mắt chưa mở.
 Bảo quản
 Bảo quản ở nơi sản xuất: Thu hoạch xong thì vận chuyển về nơi râm mát, sạch,
không chất đống ngoài nắng hoặc mưa.
Dứa cũng như các loại trái cây nhiệt đới khác rất nhạy cảm với nhiệt độ. Nếu
nhiệt độ quá cao làm trái dứa bị héo, mềm và màu không còn tươi. Dứa “cảm lạnh” do
tác dụng của nhiệt độ thấp, mức độ cảm lạnh tùy theo nhiệt độ chín của trái, giống
dứa,… Dứa xanh bị cảm lạnh ở 9 – 10oC, dứa chín ở 4 – 6oC, triệu chứng là dứa bị nâu
6


đen ở lõi và lan dần ra phía ngoài. Dứa rất chóng hư hỏng do hô hấp yếm khí, nếu bảo
quản dứa trong kho kín, ẩm nước thì rất dễ làm thối dứa.
 Bảo quản tươi xuất khẩu: Chọn quả lành, không bị dập, không có rệp xám, bỏ lá
ở gốc quả, cắt bằng cuống cách gốc 2 cm. Phân loại, đóng gói, đưa vào kho mát, vận
chuyển bằng xe lạnh có nhiệt độ 7 – 8oC, ẩm độ 85 − 90%.
Thời gian từ khi thu hoạch đến khi đưa vào kho mát không quá 24 giờ vào mùa hè và
36 giờ vào mùa xuân.
 Bảo quản chế biến công nghiệp: Thu hoạch xong, phân loại sơ bộ, chọn quả
lành lặn đưa vào kho mát có nhiệt độ 10 – 12oC đối với dứa còn xanh, 7 – 8oC đối với
dứa bắt đầu chín, ẩm độ trong kho 85 − 90% có thể bảo quản được 2 − 3 tuần (Nông
thôn đổi mới, 2006).
2.1.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây dứa ở nước ta
Tại Việt Nam, dứa được trồng khá phổ biến, phân bổ từ Phú Thọ đến Kiên
Giang. Tiền Giang là tỉnh có sản lượng dứa đứng đầu cả nước. Ở miền Bắc Việt Nam,
dứa tập trung nhiều ở Vĩnh Phúc, Hà Bắc, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thanh
Hóa, Nghệ An.
Theo Kim Oanh (2010), trong 6 tháng cuối năm 2007, tổng kim nghạch xuất
khẩu dứa của cả nước đạt gần 8 triệu USD. Hiện nay, thị trường xuất khẩu dứa chính
của Việt Nam là Châu Âu, Nga, Nhật Bản…, trong đó, thị trường Châu Âu chiếm tỷ

Độ nhớt của dung dịch carrageenan phụ thuộc vào nhiệt độ, dạng, trọng lượng
phân tử và sự hiện diện của các ion khác trong dung dịch. Khi nhiệt độ và lực ion của
dung dịch tăng thì độ nhớt của dung dịch giảm.
 Tương tác giữa carageenan với protein
Đây là một trong những tính chất quan trọng của carrageenan và cũng đặc trưng
cho tất cả các chất tạo gel cũng như các chất không tạo gel là xuất hiện phản ứng với
protein. Phản ứng này xảy ra nhờ các cation có mặt trong các nhóm protein tích điện
tác dụng với nhóm sulfat mang điện âm của carrageenan và có tính quyết định đến độ
bền cơ học của gel.
 Tạo gel
Carrageenan có một tính chất vô cùng quan trọng là tạo gel ở nồng độ thấp (nhỏ
hơn 0,5%). Ở dạng gel, các mạch polysaccharide xoắn vòng như lò xo và cũng có thể
xoắn với nhau tạo thành khung xương không gian 3 chiều vững chắc, bên trong có thể
8


chứa nhiều phân tử nước hay dung môi. Từ dạng dung dịch chuyển sang dạng gel là do
sự tương tác giữa các phân tử polime hòa tan với các phân tử dung môi ở bên trong,
nhờ tương tác này mà gel được tạo thành có độ bền cơ học cao. Phần xoắn vòng lò xo
chính là những mầm tạo gel, chúng lôi kéo các phân tử dung môi vào vùng liên kết.
Quá trình hình thành gel có thể gây ra bởi nhiệt độ thấp hoặc thêm các cation với một
nồng độ nhất định.
 Ứng dụng
-

Tham gia như một chất tạo đông đối với một số sản phẩm như: kem, sữa, bơ, pho

mát.
-




 Cấu tạo
Là galactomanan gồm 1 mạch chính do các gốc D − mannose kết hợp lại với
nhau bằng liên kết β − 1,4 và các gốc D − galactose nối với D − mannose của mạch
chính bằng liên kết α −1,6. Tỉ lệ galactose/mannose là 2/1.
Khối lượng phân tử: M = 220000.
 Tính chất
Guar gum là bột màu trắng, hơi vàng, gần như không mùi, không hòa tan trong các
dung môi hữu cơ. Hydrat hóa trong nước lạnh tạo ra dung dịch có độ nhớt cao.
 Ứng dụng
Trong công nghiệp thực phẩm, guar gum được dung như một chất tạo đặc, chất
tạo độ nhớt, tác nhân liên kết, và cũng được sử dụng để làm chất ổn định, chất nhũ
hóa, chất giữ nước, làm giảm sự hình thành tinh thể đá trong các sản phẩm đông lạnh,
cải thiện cấu trúc và độ đồng nhất cho các sản phẩm từ sữa…
2.2.3 Carboxymethyl cellulose (CMC)
Cellulose là một chất hữu cơ có rất nhiều trong tự nhiên, là thành phần chính
của tế bào thực vật.
Cellulose được cấu tạo từ đường D – glucose nhờ các liên kết β − 1,4 glycoside.
CMC là dẫn xuất của cellulose với chloroacetic acid.
 Tính chất của CMC
CMC là chất màu trắng đến hơi trắng hầu như không mùi không vị.
CMC tan trong nước nóng, nước lạnh và glycerin. CMC không tạo gel (ngay cả
khi có mặt của ion Ca2+).
 Ứng dụng của CMC
CMC là một chất kết dính trơ và là chất làm dày được sử dụng để điều chỉnh và
cải thiện cấu trúc của nhiều loại thực phẩm.
CMC giúp giảm hiện tượng tạo tinh thể đá trong kem, giúp giữ vững cấu trúc
mềm và trơn mịn.
CMC cũng ngăn hiện tượng kết tinh đường trong sản xuất kẹo, ngăn ngừa hiện

 Nước quả tự nhiên: Chế biến từ một loại quả, không pha thêm đường, tinh dầu,
chất màu.
Nước quả tự nhiên dùng để uống trực tiếp hoặc để chế biến các loại nước ngọt, rượu
mùi. Nước các loại quả quá chua khi uống phải pha thêm đường. Để tăng hương vị
nước quả đôi khi người ta cho lên men rượu một phần hoặc toàn bộ đường có trong
nước quả tự nhiên.
11


 Nước quả hỗn hợp: Chế biến bằng cách trộn lẫn nhiều loại nước quả khác nhau,
lượng nước quả pha thêm không quá 35% nước quả chính.
 Nước quả pha đường: Để tăng vị ngon, một số nước quả như chanh, cam, quít
người ta thường pha thêm đường.
 Nước quả cô đặc: Chế biến bằng cách cô đặc nước quả tự nhiên theo phương
pháp đun nóng (bốc hơi) hay phương pháp lạnh đông (tách nước đá). Nước quả cô đặc
có lợi là đỡ tốn bao bì, vận chuyển và ít bị vi sinh vật làm hỏng.
 Căn cứ theo phương pháp bảo quản, người ta chia nước quả thành các loại:
 Nước quả thanh trùng: Đóng vào bao bì kín, thanh trùng bằng cách đun nóng
trước hoặc sau khi ghép kín.
 Nước quả bảo quản lạnh: Bảo quản ở nhiệt độ 0 – 2oC.
 Nước quả nạp khí: Nạp CO2 để ức chế sự hoạt động của vi sinh vật và tăng tính
chất giải khát.
 Nước quả sunfit hóa: Bảo quản bằng SO2, dùng làm bán phế phẩm.
 Nước quả rượu hoá: Pha rượu để ức chế sự hoạt động của vi sinh vật rồi đựng
trong bao bì đã thanh trùng.
 Căn cứ theo độ trong của sản phẩm, người ta chia nước quả thành các loại:
 Nước quả không có thịt quả: Là dịch bào được tách khỏi mô quả chủ yếu bằng
cách ép sau đó đem lắng rồi lọc. Tuỳ theo mức độ trong cần thiết mà người ta lọc thô
(nước quả đục) hay lọc kỹ (nước quả trong).
 Nước quả có thịt quả: Là dịch bào lẫn với các mô được nghiền mịn và pha chế

(Nguồn: Nguyễn Văn Tiếp và Ctv, 2000)

13


 Thuyết minh qui trình
 Rửa, phân loại:
Nguyên liệu là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm. Do
đó, khâu lựa chọn và phân loại nguyên liệu là rất cần thiết. Quả dùng trong chế biến
phải tươi tốt, không bầm dập, hư hỏng và có độ chín theo yêu cầu. Sau khi phân loại,
nguyên liệu sẽ được rửa để loại tạp chất cơ, lý, hóa học và vi sinh vật bám trên vỏ của
nguyên liệu.
 Gọt vỏ:
Gọt vỏ là tác động cơ học để loại bỏ lớp vỏ bên ngoài của nguyên liệu. Tùy
theo nguyên liệu mà người ta sẽ loại bỏ thêm một số phần khác của quả như hạt, lõi.
Giai đoạn này sẽ giúp cho quá trình ép dễ dàng hơn nhưng chủ yếu là để nâng cao chất
lượng sản phẩm.
 Chà:
Do trong nước quả có thịt quả, vì vậy khi chế biến người ta dùng máy chà để
vừa thu được dịch bào vừa có mô quả nghiền nhỏ.
 Phối chế:
Đây là khâu quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng cảm quan như hương vị,
màu sắc, độ đặc của sản phẩm, người ta thường phối chế thêm nước, đường, acid thực
phẩm và phụ gia ổn định.
 Đồng hóa:
Là phương pháp giúp sản phẩm đồng nhất bằng cách giảm kích thước của các
thành phần trong dung dịch, làm chúng phân tán đều, không vón cục, giảm tách lớp.
 Bài khí, rót hộp:
Bài khí là phương pháp loại bỏ phần không khí trong chai là nguyên nhân gây
ra sự biến màu sau này. Người ta thường dung phương pháp rót nóng hay hút chân

 Máy đồng hóa IKA T25 Basic.
 Máy xay cắt Panasonic.
 Nhớt kế mao quản Ostwald.
 Cân điện tử Ohaus ARB120 (độ chính xác 0,01g).
 Thiết bị ghép nắp chai.
 Máy cô đặc Alimex.
15



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status