BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu phân lập và sử dụng một số dòng
Trichoderma để sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ bùn
thải sinh học trong quá trình sản xuất thực phẩm
Họ và tên sinh viên : NGÔ THANH PHÚC
Ngành
: CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Niên khóa
: 2007 – 2011
Tháng 08 năm 2011
LỜI CÁM ƠN
Em xin chân thành cám ơn thầy Phan Phước Hiền đã tận tình hướng dẫn, truyền
đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cám ơn cô Trần Minh Hiền, là người hướng dẫn trực tiếp,
truyền đạt kiến thức giúp em thực hiện tốt đề tài này, và em cũng xin chân thành cám
ơn toàn thể các anh chị phòng Nông hóa- Thổ nhưỡng, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông
nghiệp miền Nam đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cám ơn:
organic fertilizer from sewage sludge microbial biology which create from process of
food production”
Student performs: Ngo Thanh Phuc
Unit: Class DH07HH, Department of Chemical Technology, Nong Lam
University TPHCM
Duration: from March to Augest/2011
Location: Department of Soil Chemistry and Agriculture, Institute of Southern
Agriculture Science. Address: 121 Nguyen Binh Khiem, Da Cao ward, District No.1,
HCM city
09 strains of Trichoderma funguses were found out
Selection of the best fungal strains to produce organic fertilizer
The best formula for mixing to produce organic fertilizer was found out
Successful test in growing vegetables
Environment pollution was solved
iii
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................. i
TÓM TẮT ...................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vii
BẢNG VÀ HÌNH ẢNH .............................................................................................. viii
Chương I ......................................................................................................................... 1
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề ..........................................................................................................1
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài ..................................................................................1
1.4. Ý nghĩa khoa học ...............................................................................................1
1.5. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................2
Vị trí phân loại.............................................................................................9
2.2.2.
Đặc điểm sinh lý, sinh hóa ........................................................................10
2.2.3.
Các yếu tố dinh dưỡng ảnh hưởng đến sinh trưởng của nấm sợi. .............11
2.3. Một số nghiên cứu ứng dụng nấm Trichoderma. ............................................11
2.3.1.
Các nghiên cứu ngoài nước .......................................................................11
2.3.2.
Các nghiên cứu trong nước. ......................................................................12
2.4. Khái niệm về phân bón hữu cơ và phân bón hữu cơ vi sinh ............................12
2.4.1.
Phân bón hữu cơ ........................................................................................12
iv
2.4.2.
Phân bón hữu cơ vi sinh ............................................................................13
3.4.2.
Nội dung 2: Sơ chế công thức chất mang BBS + MXD + VSV ...............21
3.4.3.
Nội dung 3: Nghiên cứu sản xuất phân VS và phân hữu cơ VS ...............27
Chương IV .................................................................................................................... 29
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................................... 29
4.1. Một số chỉ tiêu hóa học trong mạt dừa và bã bùn sữa trước quá trình xử lý ...29
4.2. Kết quả phân lập nấm Trichoderma . ...............................................................30
4.3. Sơ bộ định danh các chủng nấm trichoderma. .................................................31
4.4. Một số chỉ tiêu theo dõi của đống ủ qua quá trình xử lý sơ bộ. .......................36
4.4.1.
Chỉ tiêu pH của đóng ủ sau xử lý sơ bộ. ...................................................36
4.4.2.
Sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình ủ sơ chế. ..........................................37
4.4.3.
Tỷ lệ C/N% của đống ủ đầu và kết thúc xử lý ..........................................38
4.4.4.
Đánh giá độ chín của đống ủ (bằng Phương pháp plantest). ....................40
VSV
Vi Sinh Vật
N_ts
N tổng số
P 2 O 5 _hh
P 2 O 5 hữu hiệu
K 2 O_ts
K 2 O tổng số
CT
Công Thức
CTTU
Công Thức Tối Ưu
BDU
Bắt Đầu Ủ
KTU
Bảng1. Một số chỉ tiêu hóa học trong mạt dừa và bã bùn sữa ban đầu .................... 31
Bảng 2.0. Khả năng phân giải CMC của Trichoderma ........................................... 32
Bảng 2.1. Mô tả chủng nấm phân lập ........................................................................ 37
Bảng 2.2. pH của đóng ủ sau 21 ngày ...................................................................... 38
Bảng 2.3. Nhiệt độ của đống ủ ............................................................................... 39
Bảng 2.4. Kết quả phân tích chỉ tiêu C và N ........................................................... 40
Bảng 2.5 . Trọng lượng cải tươi thu hoạch sau 7 ngày gieo..................................... 42
Bảng 2.6. Mật độ nấm sau 30 ngày ủ ....................................................................... 43
Bảng 2.7. Mật độ nấm sau 7 ngày ủ ......................................................................... 44
Đồ Thị 1. pH của đống ủ đầu và kết thúc xử lý sơ bộ .............................................. 38
Đồ thị 2.2 tỷ lệ C/N của đống ủ điểm thời bắt đầu ủ và kết thúc ủ .......................... 40
viii
Chương I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.
Đặt vấn đề
Như chúng ta đã biết, Việt Nam dù đang trên bước đường công nghiệp hóa,
nhưng vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 75% là nông dân, nên nhu cầu sử dụng
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật rất lớn. Xu hướng sử dụng phân bón hóa học tăng
nhanh là điều tất yếu để bảo đảm lương thực phẩm cho nhân loại. Tuy nhiên việc lạm
dụng phân hóa học đã làm cho môi trường ngày càng ô nhiễm, làm đất đai bị suy
thoái, hàm lượng dư chất độc tố tăng sau nhiều năm sử dụng, Thực trạng này khá phổ
biến ở phạm vi toàn cầu và nghiêm trọng ở các nước đang phát triển.
Trước vấn đề vừa đảm bảo cung cấp nguồn lương thực, vừa duy trì và cải thiện
độ phì nhiêu của đất đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, tăng hiệu
Cơ sở khoa học của đề tài
Bã bùn sữa có ẩm độ 70-85%, do đó khi ủ làm phân hữu cơ cần làm giảm bớt
lượng nước ,tốn mặt bằng sản xuất, gây ô nhiễm môi trường. Mụn xơ có nhiều tannin,
lignin và cellulose khó phân hủy, cây trồng khó sử dụng nguồn hữu cơ này. Đặc biệt
mụn xơ dừa gây ô nhiễm môi trường, muốn phân hủy nhanh cellulose cần ngâm mụn
dừa với kiềm hoặc acid sau đó cấy vi sinh vật (VSV) vào để phân giải chuyển hóa
thành các dạng chất dinh dưỡng dễ tiêu cho cây trồng. Từ đó phối trộn 2 nguyên liệu
này với tỉ lệ thích hợp sẽ khắc phục được ô nhiễm của bã bùn sữa và nước thải sau khi
xử lý sơ bộ mụn xơ dừa.
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu của đề tài là sử dụng các hoạt chất có hoạt tính kiềm và các chủng
nấm Trichoderma để xử lý, phối trộn hai nguyên liệu là bã bùn sữa và mụn xơ dừa để
làm phân bón hữu cơ phục vụ cây trồng đồng thời khắc phục ô nhiễm môi trường.
1.4.
Ý nghĩa khoa học
Đề tài đóng góp cơ sở cho các công trình nghiên cứu sau này về ứng dụng các
chủng vi sinh có ích trong việc xử lý phụ phế phẩm của ngành nông nghiệp và công
nghiệp chế biến thành phân hữu cơ vi sinh làm nguồn dinh dưỡng cho cây trồng góp
phần xây dựng nên nông nghiệp sạch bền vững.
1
1.5.
mạnh.
Việc tận dụng phụ phế phẩm này làm nguồn carbon để tạo ra các sản phẩm như:
thực phẩm, enzyme, thức ăn cho gia súc, phân bón vv… nhờ vi sinh vật đã thu hút
được sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới, trong dó có Việt Nam.
2.1.2. Cấu trúc và đặc tính của cellulose.
Hình 1. Cấu trúc hóa học của cellulose.
3
Hình 2. Cấu trúc không gian ba chiều của cellulose
Cellulose là thành phần cơ bản của vách tế bào thực vật và là hợp chất sinh học
trên trái đất. Cellulose có rất nhiều trong bông (khoảng 98% cellulose), trong các loại
đây ,và tre nứa,vv… trong gỗ có khoảng 40-50% cellulose (Nguyễn Thị Bích Ngọc,
2003)
Về cấu trúc hóa học của cellulose là một polymer mạch thẳng do các phân tử βD-glucose nối với nhau bằng liên kết β-1,4-glucoside. Các đơn phân glucose trong
cellulose có cấu trúc dạng ghế, phân tử này quay một góc 1800 so với các phân tử kia
và các nhóm hydroxyl đều nằm trên mặt phẳng nằm ngang.
Số lượng đơn vị glucose trong phân tử được biểu thị bằng mức độ polymer hóa.
Trong tự nhiên mức độ polymer hóa khoảng từ vài trăm đến 150.000, tùy theo từng
loài thực vật mà cellulose có khối lượng phân tử khác nhau từ 50.000 đến 2.500.000.
Chiều dài phân tử cellulose khoảng 5µm. Nhiều phân tử cellulose kết hợp với nhau
thành sợi nhờ lực Van der Walls.
Trong tự nhiên các chuỗi β-1,4-glucan của cellulose có cấu trúc dạng sợi. Đơn
vị nhỏ nhất gọi là sợi sơ cấp, có đường kính khoảng 100-300A0 và chiều dài khoảng
40-100A0. Toàn bộ cấu trúc sợi này được bao bọc bởi hemicelluloses và lignin rất
chắc.
Cấu trúc cellulose không đồng nhất và thường có hai vùng: vùng kết tinh có trật
tự rất cao vì thế nó rất bền vững, vùng vô định hình có cấu trúc không chặt nên kém
bền hơn.
Endo- β-1,4glucanase xúc tác cho việc cắt liên kết β-1,4-glucoside ở bất cứ
chổ nào trong phân tử cellulose exo- β-1,4-glucanase có khả năng phân tách
một cách tuần tự, liên tiếp các đơn vị glucose từ đầu không khử của chuỗi
cellulose phân tử.
-
Enzym β-1,4-glucoside hay cellobiose, là enzym rất đặc hiệu, xúc tác cho
quá trình thủy phân cellobiose thành D-glucose.
Các enzym này có tính đặc hiệu khác nhau nhưng lại có hoạt động hỗ trợ cho
nhau.
2.1.4. Cơ chế tác động.
Năm 1950, Reese và cộng tác viên lần đầu tiên đưa ra cơ chế phân giải cellulose
tự nhiên thành đường hòa tan nhờ hệ phức enzym C 1 -C x ,.
5
Cellulose
C1
tu nhiên
Cellulos
e
Cx
Hoạt tính enzym có thể thay đổi rất nhiều khi ta thay đổi các thành phần chính của
môi trường trong đó có nito. Nguồn nito trong môi trường nuôi cấy có ảnh hưởng rất
lớn đến quá trình sinh tổng hợp cellulase ở nấm mốc.
Nguồn nito thích hợp nhất đối với vi sinh vật tổng hợp celluase là muối nitrate.
Muối nitrate làm cho môi trường kiềm hóa , tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo thành
cellulase.
Các hợp chất nito có tác dụng khác nhau đến quá trình sinh tổng hợp cellulase,
điều kiện này phụ thuộc vào điều kiện sinh lý của từng chủng. Cao ngô và cao nấm
men có tác dụng nâng cao hoạt lực cellulase của vi sinh vật.
6
2.1.5.3.
Các nguồn vi lượng khác
Các nguyên tố vi lượng Fe, Cu, Zn, Mn, vv… có ảnh hưởng đến quá trình sinh
tổng hợp cellulase. Trong đó nồng độ sinh tổng hợp của Zn là 0,11-2,2 mg/l, Fe là 210mg/l, Mn là 3,4-27,2mg/l có tác dụng kích thích enzym này ở nhiều chủng.
d.Nhiệt độ nuôi cấy
Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của sinh tổng hợp enzym
của vi sinh vật. Hoạt động của các loài vi sinh vật dựa trên sự chuyển hóa của loạt các
phản ứng này tăng theo, nhưng nhiệt độ tăng quá một giới hạn nào đó thì tốc độ các
phản ứng này sẽ giảm.
Các loại khác nhau nhiệt độ hoạt động khác nhau như : Trichoderma konigi phát
triển ở nhiệt độ 25-300C
2.1.5.4.
pH ban đầu.
nấm. Nirat là nguồn nito thích hợp để tổng hợp cellulase ở nhiều loại nấm như
Fusarium, Aspergilus, Trichoderma… còn muối của acid amon thường ức chế việc tạo
thành cellulase ở A.terreus, T.lignorum, T.koningi và nhiều nấm khác. Nguồn nito hữu
cơ cũng có ảnh hưởng không giống nhau tới việc sinh celluase ở các nấm, pepton gây
kích thích tạo thành cellulase ở Penicillium oxalieum, T.reesi, Helminihosporium
culop, nhưng lại ức chế việc sinh cellulase ở Myrothecium, Asperilus, Chaetomium.
Jeris và cộng tác viên (2002) thường gặp các loại nấm phân giải cellulase trong
các đóng ủ như: Alternaria, Aspergillus, Chaetomium, Coprinus, Fomer, Fusarium,
Myrthecium, Pencillium, Polypones, Rhizopus, Trichoderma, Verticilli
b. Vai trò của vi sinh vật trong việc phân hủy các hợp chất chứa cellulose
Trichoderma được xếp vào nhóm nấm bất toàn sống hoại sinh trong đất, gỗ
mục và trên xác bã thực vật. Trichoderma có khả năng phân hủy cellulose và ngay cả
lignin. Theo Đường Hồng Dật (1979) cellulose là một trong những polimer phổ biến
rộng rãi nhất trên trái đất chúng ta. Nó là thành phần cơ bản của thực vật. cellulose có
cấu tạo dạng sợi. Các sợi cellulose trong tự nhiên thường chứa khoảng 10000 –
12000 gốc gluco. Trong rác thải sinh hoạt, phế thải nông nghiệp có chứa hàm lượng
cellulose cao, ví dụ trong bã mía có chứa tới 46 % xenluloza (Nguyễn Xuân Thành và
ctv, 2003). Tuy nhiên, cellulose là loại hợp chất khá bền vững, không tan trong nước.
Trong thiên nhiên cellulose chỉ bị phân hủy bởi vi sinh vật. Khi sử dụng các vi sinh
vật phân giải hợp chất chứa cellulose thì cellulose sẽ bị các vi sinh vật phân hủy
thành các thành phần có phân tử lượng nhỏ hơn. Chính những thành phần nhỏ này kết
hợp với những thành phần khác có trong đất tạo ra mùn. Khi mùn được hình thành, vi
sinh vật lại tiếp tục phân hủy mùn bằng quá trình amon hóa, sự chuyển hóa này giúp
đất tích lũy NH 3 . Sự tạo thành NH 3 trong đất xảy ra rất chậm chạp và điều này tốt cho
cây trồng vì quá trình này giải phóng từ từ NH 3 cho cây hấp thụ, Các vi sinh vật có
khả năng phân giải cellulose rất nhiều, có thể kể tên như niêm vi khuẩn: Aspergillus
8
fumigatus, Coniophora cerebella, Chrysosporium lignorum, Fusarium malinifore,
Trichoderma aureoviride.
Mỗi loài có những đặc điểm riêng, nhưng đa số có đặc điểm chung như sau:
9
Khuẩn ty: Khuẩn ty không màu, cuống sinh bào tử phân nhánh nhiều, ở cuối
nhánh phát triển thành một khối tròn mang các bào tử trần không có vách ngăn, không
màu, liên kết nhau thành chùm nhỏ ở đầu cành nhờ chất nhầy. Khuẩn lạc nấm có màu
trắng hoặc từ lục trắng đến màu lục, vàng, xanh. Các chủng nấm Trichoderma phát
triển rất nhanh, chúng có thể đạt đường kính khuẩn lạc từ 2 - 9 cm sau 4 ngày nuôi cấy
(Bùi Xuân Đồng, 1982).
Hình 2.1. Khuẩn ty và cơ quan sinh
Hình 2.2.
phát xanh
triển đặc
trên trưng,
môi trường
BàoSợi
tử:nấm
Có màu
nhưngPDA
bào tử ( Gary, 2004).
(vùng
xanh
vùngnhư
yếu là ở bộ phận hình thành bào tử vô tính, gần đây nhiều phương pháp phân loại dựa
trên cấu trúc phân tử đã được sử dụng. Hiện nay, nấm Trichoderma được tìm thấy ít
nhất 33 loài. Các nghiên cứu cho thấy nấm Trichoderma có khả năng tiêu diệt nấm
Furasium solani (gây bệnh thối rễ trên cam quýt, bệnh vàng lá chết chậm trên tiêu) hay
một số loại nấm gây bệnh khác như Sclerotium rolfsii, Fusarium oxysporum,
Rhizoctonia solani. Công dụng thứ hai của nấm Trichoderma là khả năng phân hủy
cellulose, phân giải lân chậm tan. Lợi dụng đặc tính này người ta đã trộn Trichoderma
vào quá trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh để thúc đẩy quá trình phân hủy hữu cơ
được nhanh chóng
2.2.3. Các yếu tố dinh dưỡng ảnh hưởng đến sinh trưởng của nấm sợi.
Theo Lương Đức Phẩm (1998) để sinh trưởng nấm sợi cần một lượng lớn các
nguyên tố C, H, O, N, P, S, Ca, Fe và một lượng nhỏ các nguyên tố Mn, Na, B, Mo,
Zn, Cu, Co, Ni, Cl, Si.
Môi trường dinh dưỡng phải chứa tất cả các nguyên tố cần thiết cho sinh trưởng
và tạo thành sản phẩm. Thông thường thì các môi trường dùng trong công nghiệp
không cần phải bổ sung các nguyên tố vi lượng vì những nguyên tố này đã có đủ trong
các thành phần dinh dưỡng ở dạng tạp chất (Phạm Huỳnh Ngọc Quyên, 2005).
2.3.
Một số nghiên cứu ứng dụng nấm Trichoderma.
2.3.1. Các nghiên cứu ngoài nước
Nấm Trichoderma không chỉ tiêu diệt rất nhiều loài nấm gây bệnh cây trồng
trong đất mà còn có tác dụng cải thiện cấu trúc và thành phần hoá học của đất, đẩy
mạnh sự phát triển các vi khuẩn nốt sần cố định đạm có ích trong đất và kích thích
sinh trưởng, phát triển của cây trồng (Emxep, 1989).
Theo nghiên cứu của Sarma (1996) cho thấy rằng một số chủng phân lập từ
vùng rễ của cây tiêu như Trichoderma harzianum,Gliocladiumvirens,Verticillum
hlamydosporium, V. tenerum có khả năng ức chế sự sinh trường và phát triển của
Phân hữu cơ là hợp chất hữu cơ để sử dụng trong nông nghiệp, chuyển hóa
từ phân người hay động vật, giúp tăng thêm độ mầu mỡ cho đất bằng cách cung cấp
thêm các chất hữu cơ và bổ dưỡng.
Theo Nguyễn Đăng Nghĩa (2001), phân hữu cơ là loại phân bón trong đó có
chứa nguyên tố Cacbon có liên kết với các chất hữu cơ, hay nói cách khác là những
loại phân bón chế biến từ nguồn nguyên liệu hữu cơ. Do chứa nhiều loại chất dinh
dưỡng đa lượng và vi lượng nên trong quá trình phân hủy và giải phóng chất dinh
dưỡng cung cấp cho cây diễn ra từ từ trong một khoảng thời gian đảm bảo cho cây hấp
12
thu thức ăn đều đặn. Hơn nữa, phân hữu cơ còn ít gây ô nhiễm môi trường, cung cấp
điều kiện và nguyên liệu cho vi sinh vật trong đất hoạt động.
Theo Hoàng Đại Tuấn (2000) quá trình làm phân hữu cơ thực chất là quá trình
biến đổi sinh hóa các nguyên liệu hữu cơ, dưới tác động của vi sinh vật, trong điều
kiện hiếu khí hay yếm khí
Phân hữu cơ làm tăng năng suất cây trồng và còn có tác dụng cải tạo đất. Kết
quả một số công trình nghiên cứu cho thấy bón 1 tấn phân hữu cơ làm bội thu ở đất
phù sa sông Hồng 80 – 120 kg thóc, ở đất bạc màu 40 – 60 kg thóc, ở đất phù sa đồng
bằng sông Cửu Long 90 – 120 kg thóc. Một số thí nghiệm cho thấy bón 6 – 9 tấn phân
xanh/ha hoặc vùi 9 – 10 tấn thân lá cây họ đậu trên 1 ha có thể thay thế được 60 – 90
N kg/ha. Vùi thân lá lạc, rơm rạ, thân lá ngô của cây vụ trước cho cây vụ sau làm tăng
0.3 tấn lạc xuân, 0.6 tấn thóc, 0.4 tấn ngô hạt/ha (Nguyễn Hồng Bỉnh và ctv, 2009).
2.4.2. Phân bón hữu cơ vi sinh
Theo Lê Văn Khoa và ctv (2000), phân bón hữu cơ vi sinh là phân được sản
xuất từ các nguồn nguyên liệu hữu cơ không đồng nhất (khác nhau) có chứa một hay
nhiều chủng vi sinh vật sống có chức năng khác nhau đã được tuyển chọn nhằm cung
cấp các chất dinh dưỡng cho đất và cây trồng góp phần nâng cao năng suất và chất
lượng nông sản
Phân vi sinh vật (phân vi sinh) là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống, đã được tuyển
với năng suất và phẩm chất của một số loại rau như sau:
Thí nghiệm trong năm 1974, năng suất cà chua đạt 73 tấn/ha khi bón 30 tấn
phân hữu cơ/ha+ 80kg N vô cơ/ha. Nhưng nếu chỉ bón 80kg N/ha thì năng suất chỉ đạt
59 tấn/ha.
Năm 1975, thí nghiệm xác định mối tương quan giữa lượng đạm cây hấp thu và
hỗn hợp phân hữu cơ, vô cơ cung cấp, các mức đạm vô cơ được áp dụng là 0, 120,
160, 200 và 240kg N/ha kết hợp cho thấy phân hữu cơ làm gia tăng hiệu quả sử dụng
đạm.
2.6.
Khái niệm về ủ chất thải và mùn
2.6.1. Quá trình ủ chất thải (composting)
Theo Trần Thị Mỹ Diệu (2002) ủ chất thải là quá trình oxi hóa sinh học tỏa
nhiệt, trong đó vật liệu hữu cơ bị phân rã bởi hỗn hợp các quần thể sinh vật trong môi
trường ẩm và hiếu khí. Trong quá trình này các vật liệu hữu cơ phân hủy được sẽ chịu
sự biến đổi hóa học và vật lý để trở thành mùn, một loại sản phẩm được gọi là chất
14
hữu cơ ổn định, sản phẩm này có giá trị cao đối với nông nghiệp như là phân hữu cơ
cải thiện đất trồng
Các mô hình công nghệ ủ compost quy mô lớn hiện nay trên thế giới được phân
loại theo nhiều cách khác nhau. Theo trạng thái của khối ủ compost tĩnh hay động,
theo phương pháp thông khí khối ủ cưỡng bức hay tự nhiên, có hay không đảo trộn.
Dựa trên đặc điểm, hệ thống ủ compost lại được chia thành hệ thống mở và hệ thống
kín, liên tục hay không liên tục. Mô hình ủ compost hệ thống mở phổ biến nhất là các
phương pháp ủ luống tĩnh, luống động có kết hợp thông khí cưỡng bức hoặc đảo trộn
theo chu kỳ . Nhược điểm của hệ thống mở là chịu ảnh hưởng bởi thời tiết và thời gian