KHẢO SÁT TỶ LỆ BẢO HỘ SAU KHI TIÊM VACCIN PHÒNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TYPE O TRÊN HEO THỊT VÀ BÒ SỮA TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
*****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TỶ LỆ BẢO HỘ SAU KHI TIÊM VACCIN
PHÒNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TYPE O TRÊN HEO
THỊT VÀ BÒ SỮA TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện: LÊ NGỌC HÂN
Lớp: DH06TY
Ngành: Thú y
Niên khóa: 2006 – 2011

Tháng 08/2011


BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
*****************

LÊ NGỌC HÂN

KHẢO SÁT TỶ LỆ BẢO HỘ SAU KHI TIÊM VACCIN
PHÒNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TYPE O TRÊN HEO
THỊT VÀ BÒ SỮA TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ Thú y

Giáo viên hướng dẫn

TP. HCM, Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi- Thú y cùng Quý thầy cô đã truyền đạt
những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị tại trạm Chẩn Đoán – Xét nghiệm và Điều
Trị, Chi cục Thú y TP. HCM, đặc biệt là BSTY. Nguyễn Thị Lệ Hằng đã giúp đỡ về
mọi mặt để tôi thực tập và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, xin gửi những tình cảm thân thương đến các bạn lớp DH06TY, cảm
ơn vì đã cho tôi có được thời sinh viên thật đẹp.

Lê Ngọc Hân

iii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Qua đề tài “Khảo sát tỷ lệ bảo hộ sau khi tiêm vaccin phòng bệnh lở mồm
long móng type o trên heo thịt và bò sữa tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”
được thực hiện từ ngày 01/03/1011 đến ngày 30/6/2011 tại Trạm Chẩn Đoán-Xét
Nghiệm và Điều Trị thuộc Chi cục Thú y thành phố Hồ Chí Minh, mẫu máu được tiến
hành xét nghiệm bằng phương pháp ELISA sandwich để phát hiện kháng thể phòng
bệnh LMLM type O trên heo thịt và bò sữa. Sau khi xét nghiệm tất cả 490 mẫu huyết
thanh heo và 140 mẫu huyết thanh bò, chúng tôi có những ghi nhận như sau:
Tỉ lệ huyết thanh có kháng thể đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên heo
tại địa bàn TP. HCM là 85,31%.
Tỉ lệ huyết thanh có kháng thể đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên heo
theo quận, huyện: Bình Chánh và Củ Chi (76,67%), Bình Tân và Bình Thạnh (95%),
Cần Giờ (90%), Hóc Môn (87%), Nhà Bè (90%), Quận 12 (86,67%), Quận 9 (80%),
Tân Bình (100%), Thủ Đức (82,5%); theo khu vực chăn nuôi: nội thành đạt 88,75%,
ngoại thành đạt 84,63%; theo qui mô chăn nuôi: qui mô dưới 50 con đạt 85,94%, qui
mô từ 50-100 con đạt 71,83%, qui mô trên 100 con đạt 92,93%; lứa tuổi heo: heo
dưới 3 tháng tuổi đạt 92%, heo từ 3-4 tháng tuổi đạt 85,67%, heo trên 4 tháng tuổi đạt

2.1.2 Lịch sử phát hiện bệnh .......................................................................................... 3
2.1.3 Phân bố bệnh ......................................................................................................... 4
2.1.3.1 Bệnh LMLM trên thế giới .................................................................................. 4
2.1.3.2 Bệnh LMLM ở Việt Nam................................................................................... 5
2.1.4 Thiệt hại do bệnh LMLM gây ra ........................................................................... 6
2.2 Đặc điểm của virus LMLM ...................................................................................... 6
2.2.1 Đặc điểm chung của virus LMLM ........................................................................ 6

v


2.2.1.1 Phân lọai ............................................................................................................. 6
2.2.1.2 Hình thái và cấu trúc .......................................................................................... 7
2.2.1.3 Nuôi cấy virus LMLM ....................................................................................... 8
2.2.1.4 Sức đề kháng ...................................................................................................... 8
2.2.2.Virus LMLM type O ............................................................................................. 9
2.3 Đặc điểm dịch tễ....................................................................................................... 9
2.3.1 Lòai cảm thụ .......................................................................................................... 9
2.3.1.1 Trong tự nhiên .................................................................................................... 9
2.3.1.2 Trong phòng thí nghiệm ................................................................................... 10
2.3.2 Chất chứa virus ................................................................................................... 10
2.3.3 Đường xâm nhập và lây lan ................................................................................ 10
2.3.4 Cách sinh bệnh .................................................................................................... 11
2.4 Cơ chế sinh miễn dịch ............................................................................................ 12
2.5 Triệu chứng và bệnh tích........................................................................................ 13
2.5.1 Triệu chứng ......................................................................................................... 13
2.5.2 Bệnh tích ............................................................................................................. 14
2.5.2.1 Bệnh tích đại thể............................................................................................... 14
2.5.2.2 Bệnh tích vi thể ................................................................................................ 15
2.6 Chẩn đoán............................................................................................................... 15

4.1.1 Nhận xét chung về tỷ lệ huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên
heo thịt đã được tiêm vaccin ........................................................................................ 29
4.1.2 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên heo thịt sau
khi tiêm vaccin theo quận, huyện chăn nuôi ................................................................ 30
4.1.3 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên heo thịt sau
khi tiêm vaccin theo khu vực chăn nuôi....................................................................... 32
4.1.4 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên heo thịt sau
khi tiêm vaccin theo qui mô chăn nuôi ........................................................................ 34

vii


4.1.5 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên heo thịt sau
khi tiêm vaccin theo lứa tuổi heo ................................................................................. 36
4.2 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên bò sữa đã được
tiêm vaccin ................................................................................................................... 38
4.2.1 Nhận xét chung về tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O
trên bò sữa đã được tiêm vaccin ................................................................................... 38
4.2.2 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên bò sữa sau khi
tiêm vaccin theo quận, huyện chăn nuôi ...................................................................... 39
4.2.3 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên bò sữa sau khi
tiêm vaccin theo qui mô chăn nuôi .............................................................................. 40
4.2.4 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên bò sữa sau khi
tiêm vaccin theo khu vực chăn nuôi ............................................................................. 43
4.2.5 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên bò sữa sau khi
tiêm vaccin theo thế hệ lai ............................................................................................ 45
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 47
5.1 Kết luận .................................................................................................................. 47
5.2 Đề nghị ................................................................................................................... 48
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 49

Bảng 3.2 Phân bố vị trí mẫu huyết thanh và đối chứng cho xét nghiệm ..................... 26
Bảng 3.3 Điều kiện của đối chứng ............................................................................... 27
Bảng 3.4 Điều kiện giá trị chấp nhận của đối chứng ................................................... 27

x


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hình thái virus LMLM................................................................................... 7
Hình 2.2 Mụn nước ở lưỡi........................................................................................... 14
Hình 2.3 Miệng chảy nước bọt ở bò ............................................................................ 14
Hình 2.4 Móng bị bong ra ........................................................................................... 14
Hình 2.5 Biến chứng ở tim làm heo con chết đột ngột ................................................ 15
Hình 3.1 Xét nghiệm ELISA trên vỉ 96 giếng ............................................................. 24
Hình 3.2 Hình vẽ minh họa cơ chế phản ứng ELISA .................................................. 25

xi


DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Cơ chế sinh bệnh......................................................................................... 12

xii


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ huyết thanh heo đạt bảo hộ trong năm 2010 và 2011 trên địa bàn

xảy ra ở một số cơ sở chăn nuôi gia súc cũng như ở các cơ sở giết mổ. Vì vậy để xây
dựng chiến lược phòng chống bệnh lở mồm long móng cho thành phố, điều cần thiết
nhất là phải điều tra tình hình dịch bệnh cũng như đánh giá mức độ bảo hộ của vaccin
sau khi tiêm phòng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế của xã hội và được sự đồng ý của Bộ môn Bệnh lý
– Ký sinh, Khoa Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Lâm TP. HCM và Trạm
Chẩn đóan – Xét nghiệm – Điều Trị thuộc Chi cục Thú y Tp. Hồ Chí Minh, dưới sự
hướng dẫn của PGS. TS. Nguyễn Văn Khanh và ThS. Huỳnh Thị Thu Hương, chúng

1


tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát tỷ lệ bảo hộ sau khi tiêm vaccin phòng
bệnh lở mồm long móng type O trên heo thịt và bò sữa tại địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh”.
1.2 Mục tiêu đề tài
Đánh giá tỷ lệ có kháng thể bảo hộ trên heo thịt và bò sữa sau khi tiêm vaccin
phòng bệnh LMLM type O.
Ghi nhận một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo kháng thể kháng virus lở
mồm long móng.
1.3 Yêu cầu
Dùng kỹ thuật ELISA kiểm tra kháng thể kháng virus lở mồm long móng type
O trên heo thịt và bò sữa sau khi tiêm vaccin để đánh giá hiệu quả tiêm phòng.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về bệnh lở mồm long móng (LMLM)

heo, không xảy ra trên dê cừu, kể cả dê, cừu được nuôi trong các trang trại có heo mắc
bệnh LMLM (Grubmann, 2004).
Theo Gleeson (2002), trong 10 quốc gia Đông Nam Á, dịch LMLM xảy ra trên
7 nước ( Lào, Campuchia, Mã Lai, Miến Điện, Philippine, Thái Lan và Việt Nam).
Trong vùng chỉ có 3 quốc gia được coi là không có dịch bệnh LMLM, gồm Brunei,
Indonesia, Singapore.
Giai đoạn 1996 – 2000, serotype Asia 1 được báo cáo ở các quốc gia trong vùng
Đông Nam Á, ngoại trừ Philippin và Việt Nam.
Bảng 2.1. Phân bố type virus LMLM ở các nước Đông Nam Á
Quốc gia
Campuchia
Lào

Mã Lai
Philippin
Thái Lan
Việt Nam

Số ổ dịch

1997

1998

1999

Serotype O, Asia 1 Không rõ
O
Số ổ dịch
9

Asia 1
Asia 1
103
Số ổ dịch
15
32
Serotype
O
O
O
Số ổ dịch

17

23

(Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005)

4

23

2000

2001

O
32
O
140



2.1.3.2 Bệnh LMLM ở Việt Nam
Bệnh LMLM được phát hiện đầu tiên tại Nha Trang năm 1898. Giai đoạn 1920
– 1922 bệnh xảy ra liên tục tại một số tỉnh trong cả nước. Từ năm 1938-1940 bệnh
bùng phát tại Sơn Tây, Thanh Hóa và Quãng Ngãi, tuy nhiên dịch không trầm trọng và
được bao vây khống chế kịp thời. Năm 1969 dịch bệnh LMLM xảy ra trên trâu bò và
heo từ Sài Gòn, Chợ Lớn rồi lan ra các tỉnh. Virus gây bệnh thuộc type O (Thái Thị
Thủy Phượng, 2006).
Trong khoảng thời gian từ 1975 – 1995, năm nào cũng xảy ra dịch LMLM ở
trâu bò. Từ năm 1975 – 1992 bệnh trên heo rất ít. Năm 1995, 26 tỉnh có dịch và bùng
phát mạnh trên heo với 10.293 con mắc bệnh (Thái Thị Thủy Phượng, 2006).
Năm 2000 cả nước có 60 tỉnh thành có bệnh LMLM (trừ An Giang). Dịch xảy
ra trên 439 huyện và 3.773 xã, làm 427.273 trâu bò và 74.800 heo mắc bệnh. Trong
thời gian này có 17.431 trâu bò và 24.624 heo chết và bị hủy (Cục Thú y, 2001).
Năm 2004 dịch LMLM đã xuất hiện ở 932 xã, phường thuộc 232 quận, huyện ở
48 tỉnh, thành phố với 71.736 trâu bò, 125 dê và 1.858 heo mắc bệnh (Cục Thú y,
2005).
Năm 2005, dịch LMLM đã xảy ra ở 392 xã, phường của 157 huyện, thị thuộc 37
tỉnh, thành phố trong cả nước làm 26.645 trâu bò, 3.747 heo và 81 dê mắc bệnh (Cục
Thú y, 2005).
Năm 2006: cả nước có 484 phường, xã; 178 quận, huyện; 41 tỉnh, thành phố xảy
ra dịch LMLM.
Năm 2007: có 26 tỉnh trên 3 miền có dịch (26 tỉnh có dịch trên trâu bò, 20 tỉnh
có dịch trên heo, 18 tỉnh có dịch trên trâu bò và heo), virus gây bệnh hầu hết là do
serotype O, riêng tại Phú Yên là serotype A, tại Quảng Trị và Thanh Hoá là serotype
Asia 1.

5




2.2.1.1 Phân loại
Là RNA virus
Họ: Picornaviridae
Giống: Aphthovirus
2.2.1.2 Hình thái và cấu trúc
Hình thái
Virus LMLM là loại virus nhỏ nhất trong các virus qua lọc (Thái Thị Thủy
Phượng, 2006).
Dưới kính hiển vi điện tử, virus thường có dạng hình dâu, đường kính 20 – 28
nm, gồm 20 mặt đối xứng, 30 cạnh và 10 đỉnh.
Cấu trúc kháng nguyên: virus LMLM có 7 serotype: O, A, C, SAT 1, SAT 2,
SAT 3, Asia 1 và nhiều subtyp gây bệnh có triệu chứng giống nhau nhưng không gây
miễn dịch chéo (Lê Anh Phụng, 2006).
Virus có cấu trúc RNA 1 sợi.
Có 4 loại protein tạo nên capside có tính chất kháng nguyên và khả năng sinh
kháng thể: VP1, VP2, VP3, VP4 (VP: viral protein). VP1, VP2, VP3 tạo nên một bề
mặt của khối 20 mặt đối xứng (phân tử 12S) còn VP4 là protein bên trong capside, kết
dính RNA virus với mặt trong của hộp protein (capside). VP1 ở ngoài cùng tham gia
trong việc cố định virus trên những tế bào và tạo nên một trong những yếu tố cấu trúc
sinh miễn dịch căn bản (Trần Thanh Phong, 1996; Tô Long Thành, 2000).

7


2.2.1.3 Nuôi cấy virus LMLM
Virus LMLM là virus có tính hướng thượng bì nên có thể nuôi cấy trên thượng
bì lưỡi bò, tế bào tuyến giáp hoặc tế bào thận, gây bệnh tích tế bào (CPE) sau 24 -48
giờ. Không tạo thể bao hàm (Lê Anh Phụng, 2006).

37oC

Thời gian tồn tại
14 ngày
8 ngày
39 ngày
140 ngày
21 ngày
103 ngày
Vài ngày

(Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005)
2.2.2 Virus LMLM type O
Trước đây virus LMLM type O được chia thành 10 hay 11subtype có tính kháng
nguyên khác nhau. Nhưng hiện nay người ta thấy các biến dị về tính kháng nguyên của
serotype này không nhiều như đã nghĩ và với một số lượng vaccin tương đối cũng đã
có thể bảo vệ hầu hết các đàn gia súc ở các ổ dịch ngoài thực địa. Tuy nhiên, sự đa
dạng về di truyền thì rộng lớn hơn nhiều, cho phép phân loại thành nhiều dòng riêng
biệt (Phan Hạnh Nguyên, 2010).
Type O là type phổ biến nhất trong các type LMLM đã được chẩn đoán dương
tính từ các mẫu bệnh phẩm gởi về phòng thí nghiệm chuẩn thế giới về LMLM và hiện
tại phần lớn các mẫu nhiễm virus LMLM type O đều thuộc topotype ME–SA (Samuel,
A.R. và Knowes, N.J.,2003).
2.3 Đặc điểm dịch tễ
2.3.1 Loài cảm thụ
2.3.1.1 Trong tự nhiên
Trong tự nhiên virus gây bệnh chủ yếu cho gia súc và động vật hoang dã móng
chẻ, mẫn cảm nhất là trâu bò, kế đến là dê, cừu, hươu, nai, heo...Ít gây bệnh cho voi, tê
giác, nhím, chuột. Người hiếm khi bệnh. Không gây bệnh cho ngựa và loài cầm (Lê
Anh Phụng, 2006).


10


Bệnh có thể lây trực tiếp qua tiếp xúc với thú bệnh, các chất tiết của thú bệnh.
Bên cạnh đó việc lây lan qua thức ăn, dụng cụ, người chăm sóc, các thú trung gian
truyền bệnh như chuột, chó, mèo... cũng giúp bệnh lây lan nhanh và rộng hơn (Phan
Hạnh Nguyên, 2010).
2.3.4 Cách sinh bệnh
Khi virus theo thức ăn, nước uống, không khí xâm nhập vào cơ thể thú qua các
tổn thương ở da, đường tiêu hóa mà phổ biến nhất là thượng bì đường hô hấp. Trước
tiên nó nhân lên trong lớp thượng bì của ống tiêu hóa hoặc da, gây thủy thủng một số tế
bào thượng bì và hình thành nên các mụn nước, sau đó virus nhân lên trong các mụn
nước, rồi vào máu gây sốt và lan đến các phủ tạng. Do tính hướng thượng bì, virus phát
triển chủ yếu trong những tế bào thượng bì của niêm mạc và của da, chủ yếu là những
tế bào thượng bì non đang phân chia mạnh, như: ở xoang miệng, kẽ móng, núm vú con
cái, ở đầu mõm heo.
Dịch mụn nước giai đoạn này chứa rất nhiều virus và có thể gây nhiễm mạnh
mẽ nhất. Khi mụn nước bị sây sát, nhiễm vi khuẩn sinh mủ gây hoại tử, gây bại huyết
làm con vật có thể chết hoặc suy yếu (Nguyễn Tiến Dũng, 2000).
Virus có thể theo tuần hoàn của thú mẹ qua nhau thai gây sẩy thai (Trần Thanh
Phong, 1996).
Ngoài ra virus có thể theo máu đến tim gây viêm nội tâm mạc hoại tử điểm dẫn
đến suy yếu chức năng tim và cuối cùng suy tim rồi chết (tim da cọp) (Donalson,
2000).

11




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status