Phân lập và thiết kế vector biểu hiện gen ZmNF YB2 và ZmNAC1 nhằm đáp ứng khả năng chống chịu với điều kiện hạn hán ở cây ngô - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN SINH THÁI
VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
--------------------------

NGUYỄN HỮU KIÊN

PHÂN LẬP VÀ THIẾT KẾ VECTOR BIỂU HIỆN GEN ZmNF-YB2 VÀ ZmNAC1 NHẰM ĐÁP ỨNG
KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU VỚI ĐIỀU KIỆN HẠN HÁN Ở CÂY NGÔ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI, năm 2014




BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN SINH THÁI
VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
---------------------------

NGUYỄN HỮU KIÊN

PHÂN LẬP VÀ THIẾT KẾ VECTOR BIỂU HIỆN GEN ZmNF-YB2 VÀ ZmNAC1 NHẰM ĐÁP ỨNG
KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU VỚI ĐIỀU KIỆN HẠN HÁN Ở CÂY NGÔ

Chuyên ngành : Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60420114

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC


CÁC
CÁC

HÌNH……………………………………………………………….vi
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................ 4
1.1. Tổng quan về cây ngô ........................................................................................... 4
1.1.1.

Nguồn gốc địa lý của cây ngô...................................................................................... 4

1.1.2.

Nguồn gốc di truyền của cây ngô................................................................................ 5

1.1.3.

Đặc điểm nông sinh học của cây ngô......................................................................... 6

1.1.4.

Vai trò của cây ngô trong nền kinh tế ........................................................................ 6

1.1.5.

Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam.................................................... 9

1.1.5.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới .......................................................................... 9
1.1.5.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam ......................................................................... 10

2.1.2. DNA plasmid và chủng vi khuẩn ................................................................................... 26
2.1.3. Hóa chất ............................................................................................................................ 26
2.1.4. Các thiết bị máy móc........................................................................................................ 27
2.1.5. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................................................... 27
2.2. Phƣơng pháp ....................................................................................................... 27
2.2.1. Phương pháp tìm kiếm dữ liệu và thiết kế mồi đặc hiệu cho gen ZmNF-YB2 và
ZmNAC1 ..................................................................................................................................... 27
2.2.2. Phương pháp tổng hợp cDNA........................................................................................ 28
2.2.3. Tách dòng gen ZmNF-YB2 và ZmNAC1 từ cDNA của giống NTCB...................... 32
2.2.4. Thiết kế vector siêu biểu hiện gen ZmNF-YB2 và ZmNAC1 ..................................... 37
2.2.5. Khảo sát khả năng tiếp nhận gen ZmNF-YB2 và ZmNAC1 của một số dòng ngô
Việt Nam...................................................................................................................................... 42
2.2.6. Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá ................................................................................... 43
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................................... 44
3.1. Kết quả tách chiết RNA tổng số từ giống NTCB ............................................. 44
3.2. Kết quả phân lập gen ZmNF-YB2 và ZmNAC1 từ cDNA của giống NTCB.. 45
3.3. Thiết kế vector siêu biểu hiện pZY:CaMV35S::ZmNF-YB2 và
pZY:CaMV5S::ZmNAC1 ........................................................................................... 51
3.4. Kết quả đánh giá khả năng tiếp nhận gen của một số dòng ngô Việt Nam sử
dụng vector pZY:CaMV35S::ZmNFYB2 và pZY:CaMV35S::ZmNAC1 ................ 55
3.4.1. Kết quả biến nạp gen ZmNF-YB2 và ZmNAC1 vào các dòng ngô ........................... 55
3.4.2. Kết quả phân tích các cây mang gen ZmNF-YB2 và ZmNAC1 bằng kỹ thuật
PCR……………………………………………………………………………………...59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................ 63
PHỤ LỤC………………………………………………………………………………68





đồ kết quả của luận văn này chưa từng được công bố.
Mọi dữ liệu hình ảnh, biểu đồ và trích dẫn tham khảo trong luận văn đều được thu thập
và sử dụng từ nguồn dữ liệu mở hoặc với sự đồng ý của tác giả.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những lời cam đoan trên!
Tác giả

Nguyễn Hữu Kiên




iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
AS

Acetosyringone

A.tumefaciens

Agrobacterium tumefaciens

BAP

6-Benzyl Amino Purine (Benzyladeninpurin)

Bp

Base pair


Ethylen dimine tetra acetic acid

g/l

Gam/lít

IPTG

Isopropylthio-beta-D-galactoside

Kb

Kilobase

kDa

KiloDalton




iv
LB

Luria Bertani

mg/l

Miligam/lít


Thermus aquaticus polymerase

TE

Tris-EDTA

X-Gal

5-brom-4-chloro-3-indolyl-β-D-galactosidase

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Dự báo nhu cầu ngô thế giới đến năm 2020 ....................................................... 9
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô trên thế giới 2009 – 2012 ........................ 10
Bảng 1.3. Sản xuất ngô Việt Nam từ năm 2009 – 2012 ..................................................... 11
Bảng 2.1. Trình tự các cặp mồi sử dụng trong nghiên cứu ............................................... 27
Bảng 2.2. Thành phần phản ứng ........................................................................................ 29
Bảng 2.3. Thành phần phản ứng ........................................................................................ 31
Bảng 2.4. Thành phần phản ứng tổng hợp cDNA.............................................................. 31
Bảng 2.5. Thành phần phản ứng PCR gen ZmNF-YB2 và ZmNAC1 từ cDNA ................. 32
Bảng 2.6. Chu trình nhiệt phản ứng PCR .......................................................................... 33
Bảng 2.7. Thành phần phản ứng gắn 3’A Overhang ......................................................... 34
Bảng 2.8. Thành phần phản ứng gắn đoạn gen vào vector tách dòng .............................. 35
Bảng 2.9. Thành phần phản ứng PCR từ khuẩn lạc .......................................................... 36
Bảng 2.10. Thành phần phản ứng cắt enzyme giới hạn..................................................... 37
Bảng 2.11. Thành phần phản ứng cắt DNA plasmid ......................................................... 38
Bảng 2.12. thành phần phản ứng loại nhóm 5’ phosphatase ............................................ 39

hệ To...................................................................................................................... 60
Hình 3.11. Kết quả phân tích PCR gen đích ZmNF-YB2 của các cây ngô chuyển gen thế
hệ To ................................................................................................................................... 60
Hình 3.12. Kết quả phân tích PCR gen chọn lọc (Bar) của các cây ngô chuyển gen
ZmNAC1 thế hệ To ............................................................................................................. 61




1
MỞ ĐẦU
Ngô có tên khoa học (Zea mays L.) là một trong ba cây lương thực quan trọng nhất trên
thế. So với lúa mì và lúa gạo thì ngô đứng thứ ba về diện tích, thứ hai về năng suất nhưng thứ
nhất về sản lượng, ngô được trồng ở hơn 100 quốc gia trên thế giới tập trung ở các nước Mỹ,
Trung Quốc, Braxin, Mehicô, Pháp và Ấn Độ [65].Tính đến năm 2012 diện tích trồng ngô thế giới
vào khoảng 177,38 triệu ha, năng suất 4,92 tấn/ha, sản lượng đạt 872 triệu tấn. Theo dự đoán
vào năm 2020, nhu cầu ngô sẽ tăng lên 50% với hơn 800 triệu tấn một năm hiện nay và có thể
vượt qua cả lúa gạo và lúa mì [44]. Hiện nay, các giống ngô biến đổi gen chiếm 26% tổng diện tích
cây ngô trên thế giới [66].
Nông nghiệp hiện đang sử dụng 70% nguồn nước ở các nước đang phát triển và 86%
nguồn nước đối với các nước phát triển trong khi đó nguồn nước ngọt đang ngày càng trở nên
khan hiếm do hiện tượng biến đổi khí hậu, vì vậy các giống ngô chịu hạn và có khả năng sử dụng
nước hiệu quả đang được coi là hướng ưu tiên nghiên cứu nhằm phát triển giống ngô trong
tương lai. Cả hai phương pháp chọn giống truyền thống và chọn giống bằng công nghệ sinh học
đều đang được áp dụng để chọn tạo ra các giống cây trồng có khả năng chịu hạn. Trong đó
nghiên cứu chọn tạo giống ngô biến đổi gen chịu hạn là một hướng nghiên cứu rất được chú
trọng trên thế giới.
Những nghiên cứu về phản ứng của cây trồng đối với điều kiện trồng trọt thiếu nước
ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh khí hậu trái đất thay đổi dẫn đến diện tích khô
hạn ngày một tăng [43]. Khi gặp điều kiện thiếu nước, cây trồng thường có những phản

- Phân lập gen ZmNF-YB2 và ZmNAC1 từ giống ngô Tẻ Cao Bằng.
- Thiết kế các vector siêu biểu hiện gen ZmNF-YB2 và ZmNAC1.
- Khảo sát khả năng tiếp nhận gen ZmNF-YB2 và ZmNAC1 đối với các dòng ngô
chọn lọc Việt Nam.




3
Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học
-

Thực hiện đề tài này giúp chúng tôi có thêm kinh nghiệm, kiến thức về các kỹ thuật
phân lập, tách chiết gen, thiết kế vector biểu hiện gen từ vật liệu, đối tượng quan tâm,
ngoài ra còn cung cấp thêm hiểu biết về các kỹ thuật chuyển nạp gen vào thực vật mà
công nghệ sinh học hiện đại đang áp dụng.

- Kết quả nghiên cứu của để tài sẽ cung cấp các vật liệu khởi đầu cho việc nghiên
cứu chức năng gen ZmNF-YB2 và ZmNAC1.
Ý nghĩa thực tiễn
Ngoài ý nghĩa về khoa học, vấn đề nghiên cứu trong đề tài của chúng tôi còn có ý nghĩa
trong thực tiễn. Việc thiết kế thành công các vector biểu hiện mang gen ZmNF-YB2
và ZmNAC1 phục vụ cho việc chuyển gen vào các giống ngô Việt Nam bước đầu tạo thuận
lợi cho công tác chọn tạo giống ngô chống chịu các bất lợi phi sinh học nói chung ở Việt Nam.




4




5
giai đoạn phát triển, cây ngô ở Việt Nam ngày càng được hoàn thiện và tăng mạnh về diện
tích cũng như năng suất. Việc mở rộng diện tích trồng ngô, cùng với sử dụng những giống cho
năng suất cao đã góp phần to lớn trong giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm, làm thức ăn
gia súc và sử dụng trong các ngành công nghiệp [7].
1.1.2. Nguồn gốc di truyền của cây ngô
Không giống các cây ngũ cốc khác như lúa mỳ và đại mạch, ngô là những cây được
thuần dưỡng và tiến hóa từ cây hoang dại làm cây lương thực từ thời cổ đại, cây ngô không có
dạng hoang dại nào được tìm thấy ngày nay. Các nhà khoa học đã chỉ ra ngô là cây trồng cho
năng suất cao với cấu trúc sinh sản như hiện nay không thể tồn tại trong điều kiện tự nhiên
quá 2 năm. Muốn sống sót trong điều kiện chọn lọc tự nhiên đòi hỏi phải có cơ chế phát tán hạt
giống, như kiểu quả dễ vỡ, cấu trúc hình thái kiểu lông cứng dễ vướng vào lông thú hay cấu
trúc và kích thước cho phép chuyển động, phát tán theo gió. Nhưng ở ngô không có kiểu cấu
tạo vậy. Hạt trưởng thành được giấu kín trong lá bi, khi chúng rơi xuống đất hoặc bị phân hủy
hoặc nảy mầm mọc thành cụm, những cụm này có thể không tạo ra con cháu vì độ cạnh tranh
giữa các cá thể quá cao. Nếu bị muông thú ăn, hạt dễ dàng bị tiêu hóa mà không được cơ thể
động vật thải ra nguyên hạt để nảy mầm, mọc, rồi sinh sản vì những hạt này không được bảo
vệ trong vỏ cứng. Nếu không
có sự chăm sóc của con người, cây ngô sẽ bị tuyệt chủng qua vài thế hệ [6].
Nguồn gốc di truyền của cây ngô là một đề tài được tranh luận sôi nổi trong suốt
50 năm qua, cho đến nay có nhiều giả thuyết về nguồn gốc di truyền cây ngô và được tóm lược
như sau [6]:
1). Là con lai giữa teosinte và thành viên không rõ thuộc chi Andropogoneae.
2). Là con lai nhị bội tự nhiên giữa các loài Á châu thuộc chi Maydeae và
Andropogoneae.
3). Là con lai giữa ngô bọc, teosinte và tripsacum.
4). Là con lai của ngô bọc Nam Mỹ và tripsacum Trung Mỹ với teosinte.

lương thực chính. Tây Trung Phi 66%, Bắc Phi 45%, Tây Á 23%, Nam Á 75%, Đông Nam Á và
Thái Bình Dương 43%, Đông Á 12%, Trung Mỹ và vùng




7
Caribe 56%, Nam Mỹ 9%, Đông Âu và Liên Xô cũ 7%, Tây Âu, Bắc Mỹ và các nước phát triển
khác 4%. Nếu như ở châu Âu khẩu phần ăn cơ bản là bánh mỳ, khoai tây, sữa; châu Á là cơm
(gạo), cá, rau (canh) thì ở châu Mỹ La Tinh là bánh ngô, đậu đỗ và ớt. Vì vậy trên phạm vi thế
giới mà nói, ngô sẽ vẫn là cây lương thực rất quan trọng, vì ngô rất phong phú về chất dinh
dưỡng. Một số thành phần dinh dưỡng của ngô như sau:
- Protein: Ngô có trung bình 10,6% protein, protein chính của ngô là zein, một loại prolamin
gần như không có lysine va triptophan. Nếu ăn phối hợp ngô với đậu đỗ và các thức ăn động
vật thì giá trị protein trong hạt ngô sẽ tăng lên nhiều.
- Lipit: Lipit chiếm 4-5% trong hạt ngô, phần lớn tập trung ở phôi và màng aloron. Trong chất
béo của ngô có chứa 50% là axit linoleic, 31% là acid oleic, 13% là axit panmitic và 3% là axit
stearic.
- Gluxit: Gluxit chiếm khoảng 69% trong hạt ngô chủ yếu là tinh bột. Ở hạt ngô non
còn có thêm một số loại đường đơn và đường kép.
- Chất khoáng: Ngô nghèo canxi, giàu photpho.
- Vitamin: Vitamin của ngô tập trung ở lớp ngoài hạt ngô và ở mầm. Ngô có nhiều
vitamin B1, riêng ngô vàng có chứa nhiều carotene (tiền vitamin A) [3].
Mặt khác trong đông y, ngô cũng có giá trị trong điều trị một số bệnh. Dâu ngô và
ruột cây ngô có vị ngọt, có tác dụng lợi tiểu, thông mật, cầm máu.
1.1.4.2. Ngô làm thức ăn chăn nuôi
Phải nói rằng ngô là cây thức ăn chăn nuôi quan trọng nhất hiện nay. Hầu như 70% tinh
bột sử dụng trong chăn nuôi được tổng hợp từ ngô, 71% sản lượng ngô trên thế giới sử dụng
làm thức ăn chăn nuôi. Ở các nước phát triển sản lượng ngô chủ yếu được sử dụng cho chăn
nuôi như: Mỹ sử dụng 76%, Bồ Đào Nha 91%, Italia 90%, Croatia 95%, Trung Quốc 76%, Thái Lan

11,5% tổng sản lượng ngô với giá bình quân trên dưới 100 USD/tấn. Đó là một nguồn lợi lớn của
các nước xuất khẩu. Các nước xuất khẩu chính là Mỹ, Argentina, Trung Quốc, Hungary, Nam
Phi, Rumania. Các nước nhập khẩu chính là Nhật Bản, Hàn Quốc, Angerie, Mexico,
Malaysia, EU, Ai Cập, Iran và Colombia [6].
Tình hình xuất nhập khẩu ngô ở Việt Nam không thể hiện trên số liệu thống kê
song hoạt động này cũng có thể xẩy ra bằng con đường tiểu ngạch với khoảng trên dưới



9
300.000 tấn/năm. Cụ thể, các nhà máy thức ăn chăn nuôi thì nhập khẩu, một số tỉnh biên
giới thì xuất khẩu.
Như vậy có thể thấy rằng nhu cầu ngô của thế giới là rất lớn và có chiều hướng tăng
nhanh trong những năm tới. Viện Nghiên cứu chương trình lương thực thế giới (IFPRI) dự báo
nhu cầu ngô trên thế giới vào năm 2020 lên đến 852 triệu tấn, tăng 45% so với năm 1997
(bảng 1.1).
Bảng 1.1. Dự báo nhu cầu ngô thế giới đến năm 2020
Vùng

1997 (triệu tấn)

2020 (triệu tấn)

% thay đổi

Thế giới

586

852


52

79

Mỹ La Tinh

75

118

57

Tây và Bắc Phi

18

28

56
Nguồn: IFPRI, 2003[21]

1.1.5. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam
1.1.5.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Trên thế giới, ngô chiếm thứ 3 về diện tích, sản lượng xếp thứ 2 và năng suất cao nhất
trong các cây ngũ cốc. Ngành sản xuất ngô trên thế giới tăng liên tục từ đầu thế kỉ 20 đến nay,
nhất là trong hơn 40 năm gần đây. Năm 2009 sản lượng ngô trung bình của thế giới là 820 triệu
tấn, năm 2010 đã đạt 851 triệu tấn. Năm 2012 theo FAOSTAT, sản lượng ngô trên toàn thế giới
đã đạt 872 triệu tấn (bảng 1.2.) [30].
Các kết quả trên đạt được là nhờ ứng dụng rộng rãi thuyết ưu thế lai và cải tiến kĩ thuật

164,31

51,8

851,17

2011

172,05

51,6

888,01

2012

177,38

49,2

872,07

Năm

Nguồn: FAOSTAT, 2014 [65]
1.1.5.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Ở nước ta ngô được trồng ở hầu hết các địa phương có địa hình đất cao, dễ thoát nước.
Những vùng trồng ngô lớn là Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, miền núi phía Bắc,
Trung du đồng bằng Sông Hồng, Duyên Hải Miền Trung. Trong đó các tỉnh miền núi phía
Bắc chủ yếu sử dụng các giống ngô địa phương. Năng suất ngô Việt Nam những năm


2011

2012

1,09

1,13

1,12

1,12

4,37

4,61

4,84

4,80

40,14

40,90

43,13

42,95

(Nguồn: FAOSTAT, 2014) [65]

Nhiều nhà khoa học trên thế giới đã áp dụng phương pháp chuyển gen bằng súng bắn
gen ở ngô và đã thu được cây ngô hữu thụ thông qua các dạng mô đích khác nhau như: tế
bào huyền phù, tế bào mô sẹo, tế bào mô phân sinh chồi đỉnh và tế bào phôi non. So sánh hiệu
quả biến nạp giữa các dạng tế bào đích khác nhau cho thấy phôi non là dạng mô đích thích hợp
nhất cho nghiên cứu chuyển gen ở ngô bằng súng bắn gen [5].
Trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố chính ảnh hưởng đến biểu hiện tạm thời và khả năng
tái sinh của mô chuyển gen, Phạm Thị Lý Thu và cộng sự (2007) đã xây dựng quy trình biến nạp
gen vào phôi non ngô của dòng HR8 bằng súng bắn gen [5].
1.2.1.2. Chuyển gen vào ngô thông qua vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens
Trong các phương pháp chuyển gen, cho đến nay người ta nhận thấy phương pháp
chuyển gen gián tiếp thông qua vi khuẩn A. tumefaciens có nhiều ưu điểm như giá thành rẻ,
tiện lợi, hiệu quả cao. Do vậy, phương pháp này đang được áp dụng rộng rãi trên nhiều đối
tượng cây trồng.
Sự thành công của việc chuyển gen vào cây trồng thông qua vi khuẩn A. tumefaciens phụ
thuộc vào một loạt các yếu tố liên quan đến vi khuẩn và thực vật. Các yếu tố liên quan đến vi
khuẩn bao gồm: chủng vi khuẩn, mật độ vi khuẩn, thời gian lây nhiễm, hoạt tính của gen vir, khả
năng xâm nhập vào các cây chủ và loại vector. Các yếu tố liên quan đến thực vật gồm loại cây,
kiểu gen, dạng mẫu mô đích, khả năng phân bào của các tế bào đích và thành phần môi trường…
Ngô là loại cây trồng khó tính trong chuyển gen thông qua Agrobacterium. Nhiều
nghiên cứu trên thế giới được tiến hành nhằm nâng cao tần số biến nạp như lựa chọn




13
chủng vi khuẩn A. tumefaciens và vector thích hợp, tiền xử lý mẫu mô, xử lý áp suất thẩm thấu,
điều chỉnh nhiệt độ đồng nuôi cấy mô thực vật với vi khuẩn Agrobacterium, thành phần môi
trường lây nhiễm và đồng nuôi cấy, các chất kháng sinh loại bỏ vi khuẩn… Trên cơ sở các
nghiên cứu thu được ở điều kiện Việt Nam, Phạm Thị Lý Thu và cộng sự (2007) đã xây dựng quy
trình chuyển gen vào phôi non ngô của dòng HR8 thông qua vi khuẩn A. tumefaciens[5].

nước trồng hơn 1 triệu ha trong đó bao gồm Mỹ (35,6 triệu ha), Brazil (12,9 triệu ha),
Argentina (3,2 triệu ha), Nam Phi (2,4 triệu ha) và Canada (1,7 triệu ha), 5 nước EU (bao gồm:
Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Czech, Romania và Slovakia) có diện tích trồng ngô chuyển gen Bt là
148,013 nghìn ha tăng 15% so với năm 2012 với 129,071 nghìn ha [23].
Hiện nay, cây ngô chuyển gen đang được thương mại hóa chủ yếu là các giống kháng
sâu (Bt) như giống Mon810, Mon863, Mon810 + 830, Mon810 + 830 + NK630 (Monsanto);
giống ngô mang gen kháng thuố trừ cỏ (Glyphosate/Glufosinate) gồm NK603 (Monsanto), T25
(Aventis), TC1507 + DAS-59122-7 + NK603 (Pioneer Hi-Bred); giống ngô đồng thời có chứa cả gen
kháng sâu và kháng thuốc trừ cỏ gồm có Bt11, SYTGA21, SYTGA21 + Bt11 (Syngenta); TC1057,
TC1507 + NK603, DAS-59122-7, TC1507 + DAS-59122-7 (Pioneer Hi-Bred); Mon810 + NK603,
Mon863 + NK603, Mon810 + SYTGA21 (Monsanto); DAS59122-7 + NK603 (Pioneer Hi-Bred Monsanto) [5].
Tuy nhiên, trong các năm gần đây đã có hàng loạt các phòng thí nghiệm trên khắp thế
giới tiến hành nghiên cứu biến nạp gen có khả năng chịu hạn vào ngô. Hiện tại đã có một số
công bố về các giống ngô biến đổi gen có khả năng chịu hạn được thử nghiệm trên đồng ruộng
như các giống có ký hiệu MON87460; MON87460 X MON89034 X MON88017; MON87460 X
MON89034 X NK603; MON87460 X NK603 do công ty Monsanto và BASF đều có khả năng
chống chịu với điều kiện hạn hán [67].
Mặc dù cây chuyển gen, trong đó có cây ngô được phát triển ngày càng rộng khắp và
mang lại nhiều lợi ích cho con người trên toàn cầu, song vẫn còn những quan điểm trái ngược,
đặc biệt nhiều ý kiến quan ngại về ô nhiễm môi sinh và sự an toàn trong việc sử dụng các sản
phẩm chuyển gen cho đời sống cộng đồng.




15
Cho đến nay tồn tại một số quan điểm chính sau:
- Lập trường của các nước xuất khẩu và nhập khẩu các sản phẩm chuyển gen là
khuyến khích dùng và tạo điều kiện cho việc sử dụng, xuất nhập khẩu.
- Lập trường của các nước châu Âu muốn có một nghị định thư chặt chẽ đảm bảo tuyệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status