BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH
TẾ TP. HCM
SATTAKOUN VANNASINH
ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC NHÀ KHỞI NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG KHỞI NGHIỆP
ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI LÀO
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 62340501
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. NGÔ QUANG HUÂN
2. TS. NGÔ THỊ ÁNH
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận án này do chính tác giả nghiên cứu và thực hiện. Các kết quả
nghiên cứu chưa được công bố bất kỳ ở đâu. Các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận
án được chú thích nguồn gốc rõ ràng, trung thực. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về
quản trị và kinh doanh, (3) năng lực nhân sự, (4) năng lực nhận thức và mối quan hệ,
(5) sự tiếp cận các nguồn lực tài chính, (6) chính sách hỗ trợ của Chính phủ, (7) sự
tiếp cận các tổ chức về đào tạo và hỗ trợ khởi nghiệp, (8) việc tiếp cận thị trường. Yếu tố
văn hóa thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp bị bác bỏ do không có ý nghĩa thống kê.
iii
Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt về kết quả hoạt động của doanh nghiệp giữa
các nhóm: loại hình doanh nghiệp, trình độ học vấn và truyền thống kinh doanh của
gia đình.
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đã đề xuất các kiến nghị cụ thể áp dụng nhằm
gia tăng kết quả hoạt động của các doanh nghiệp khởi nghiệp vừa và nhỏ tại Lào.
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Cụm từ
ADB
Tiếng Anh
The Asian Development Bank
Analysis Of Variance
Association of Southeast Asian Nations
BE
Cognitive and relationship capacities
Năng lực nhận thức và quan hệ
v
Cul.A
EC
Edu.A
Cultural Approach
Entrepreneurial competencies
Education Approach
CSTT
EFA
EPS
FDI
Các chuẩn mực về văn hoá thúc đẩy
hoạt động khởi nghiệp
Năng lực khởi nghiệp
Việc tiếp cận các tổ chức đào tạo và
hỗ trợ khởi nghiệp
Chính sách tiền tệ
Exploratory Factor Analysis
Earning Per Share
Foreign Direct Investment
Năng lực nhân sự
KMO
KPI
Mar.A
Kaiser - Mayer – Olkin
Hệ số kiểm định sự phù hợp của mô
hình EFA
Key Performance Indicator
Chỉ số đánh giá thực hiện công việc
Market access
Việc tiếp cận thị trường
NHTW
Ngân hàng Trung ương
OLS
Ordinal Least Squares
Small and medium enterprise
TNCN
Môi trường khởi nghiệp
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
VIF
Variance Inflation Factor
Nhân tử phóng đại phương sai
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i TÓM
TẮT ..................................................................................................................ii DANH
2.3.3. Mối quan hệ giữa năng lực nhà khởi nghiệp và kết quả hoạt động của doanh
nghiệp .......................................................................................... 32
2.3.4. Mối quan hệ giữa môi trường khởi nghiệp và kết quả hoạt động của doanh
nghiệp .......................................................................................... 34
2.4. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN ..... 35
2.4.1. Nghiên cứu về năng lực nhà khởi nghiệp............................................... 35
2.4.2. Nghiên cứu về môi trường khởi nghiệp ................................................. 39
2.4.3. Nghiên cứu về kết quả hoạt động của doanh nghiệp.............................. 41
2.5. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.......................................................................... 45
2.5.1. Xác định khe hổng nghiên cứu ............................................................... 45
2.5.2. Mô hình nghiên cứu................................................................................ 47
2.5.2.1. Các yếu tố năng lực nhà khởi nghiệp ................................................ 47
2.5.2.2. Các yếu tố môi trường khởi nghiệp.................................................... 53
2.6. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI NƯỚC CỘNG HÒA
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ................................ 61
2.6.1. Bối cảnh vĩ mô ....................................................................................... 61
2.6.2. Tổng quan môi trường đầu tư tại Lào .................................................... 65
2.6.3. Các doanh nghiệp khởi nghiệp vừa và nhỏ tại Lào ................................ 72
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 79
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ..................................................................... 79
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 81
3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu................................................................. 81
3.2.2. Kỹ thuật xử lý số liệu ............................................................................. 82
3.3. THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM TRONG NGHIÊN CỨU .................... 83
3.3.1. Nghiên cứu định tính cho thang đo của các khái niệm nghiên cứu ....... 84
3.3.1.1. Thang đo Năng lực khởi nghiệp......................................................... 84
3.3.1.2. Thang đo Năng lực quản trị và kinh doanh ....................................... 85
3.3.1.3. Thang đo Năng lực nhân sự ............................................................... 87
3.3.1.4. Thang đo Nhận thức và quan hệ ........................................................ 88
4.2.1. Đối tượng khảo sát. ..............................................................................105
4.2.2. Đặc điểm mẫu.......................................................................................106
x
4.2.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo .......................................................111
4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ......................................................112
4.3. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH HỒI QUY.........................................................116
4.3.1. Phân tích tương quan giữa các biến .....................................................118
4.3.2. Phân tích mô hình hồi quy....................................................................120
4.3.3. Kiểm tra các giả định của mô hình .......................................................121
4.3.4. Kiểm định giả thuyết của mô hình .......................................................124
4.3.5. Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm theo phương thức phân loại .....126
4.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ ..........................................................................131
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ..........................................140
5.1. KẾT LUẬN.................................................................................................140
5.1.1. Kết quả mô hình đo lường ....................................................................140
5.1.2. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết ...................................................141
5.2. HÀM Ý QUẢN TRỊ ...................................................................................142
5.2.1. Quan điểm đề xuất hàm ý .....................................................................142
5.2.2. Quan điểm định hướng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ .........145
5.2.3. Hàm ý quản trị về năng lực các nhà khởi nghiệp tại Lào .....................147
5.2.3.1. Hàm ý quản trị đối với năng lực quản trị và kinh doanh ................147
5.2.3.2. Hàm ý quản trị đối với năng lực nhân sự ........................................151
5.2.3.3. Hàm ý quản trị đối với năng lực khởi nghiệp ..................................154
5.2.3.4. Hàm ý quản trị đối với năng lực nhận thức và quan hệ ..................158
5.2.4. Hàm ý chính sách về môi trường khởi nghiệp .....................................165
5.2.4.1. Sự tiếp cận các nguồn lực tài chính .................................................165
5.2.4.2. Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước...............................................167
Bảng 3.2: Đo lường khái niệm năng lực của nhà khởi nghiệp................................. 95
Bảng 3.3: Đo lường khái niệm “Môi trường khởi nghiệp” ...................................... 96
Bảng 4.1: Thống kê kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha ...................... 102
Bảng 4.2: Thống kê theo giới tính ......................................................................... 107
Bảng 4.3: Thống kê theo độ tuổi ............................................................................ 107
Bảng 4.4: Thống kê theo truyền thống kinh doanh của gia đình ........................... 108
Bảng 4.5: Thống kê theo kinh nghiệm trước khi khởi nghiệp ............................... 108
Bảng 4.6: Thống kê theo quy mô doanh nghiệp .................................................... 109
Bảng 4.7: Thống kê theo dân tộc ........................................................................... 109
Bảng 4.8: Thống kê theo trình độ học vấn ............................................................. 110
Bảng 4.9: Thống kê theo trình độ chuyên môn ...................................................... 110
Bảng 4.10: Thống kê theo thời gian hoạt động ...................................................... 110
Bảng 4.11: Thống kê theo loại hình doanh nghiệp ................................................ 111
Bảng 4.12: Thống kê theo lĩnh vực kinh doanh ..................................................... 111
Bảng 4.13: Thống kê kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha .............................. 112
Bảng 4.14: Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập ......................................... 113
Bảng 4.15: Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc ........................................... 116
Bảng 4.16: Kiểm định tương quan giữa các biến................................................... 119
xiii
Bảng 4.17: Kết quả của mô hình hồi qui................................................................ 121
Bảng 4.18: Tương quan hạng Spearman giữa ........................................................ 123
các biến độc lập với phần dư.................................................................................. 123
Bảng 4.19: Kết quả phân tích ANOVA theo loại hình doanh nghiệp.................... 127
Bảng 4.20: Kết quả phân tích ANOVA theo trình độ học vấn .............................. 129
Bảng 4.21: Kết quả phân tích ANOVA theo truyền thống kinh doanh của gia đình
............................................................................................................. 129
Bảng 4.22: Kết luận về giả thuyết nghiên cứu ....................................................... 131
hệ................................................................................................. 159
Hình 5.6: Đồ thị biểu diễn giá trị trung bình của thang đo sự tiếp cận các nguồn lực
tài chính ............................................................................................... 166
xv
Hình 5.7: Đồ thị biểu diễn giá trị trung bình của thang đo các chính sách hỗ trợ của
Nhà nước.............................................................................................. 168
Hình 5.8: Đồ thị biểu diễn giá trị trung bình của thang đo .................................... 171
việc tiếp cận thị trường........................................................................................... 171
Hình 5.9: Đồ thị biểu diễn giá trị trung bình của thang đo .................................... 172
việc tiếp cận các tổ chức đào tạo và hỗ trợ về khởi nghiệp ................................... 172
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Nội dung chương 1 sẽ giới thiệu tổng quan về lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên
cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý
nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu, đồng thời kết cấu luận án sẽ được trình bày ở phần
cuối chương này.
1.1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Khởi nghiệp kinh doanh qua việc tạo lập các doanh nghiệp mới là động lực cho
phát triển kinh tế. Một nền kinh tế phát triển được là nhờ sự phát triển về cả số lượng và
chất lượng của các doanh nghiệp. Các nghiên cứu trên thế giới của Radas và Bozic (2009),
Zain và Kassim (2012) chỉ ra rằng có mối quan hệ chặt chẽ giữa việc khởi nghiệp kinh
doanh với tăng trưởng kinh tế vùng và địa phương. Những nơi có tỷ lệ thành lập doanh
nghiệp cao thường có tốc độ phát triển kinh tế cao. Các doanh nghiệp mới thành lập
trường và năng lực kinh doanh của cá nhân.
Trong quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia đang phát triển, khu vực kinh tế
tư nhân ngày càng có vai trò quan trọng không những trong việc gia tăng tỷ lệ đóng góp
vào GDP của quốc gia vào nguồn thu ngân sách của Chính phủ mà còn có vai trò quan
trọng trong việc giải quyết công ăn việc làm cho lực lượng lao động lớn trong xã hội, góp
phần giải quyết áp lực thất nghiệp đang đè nặng lên các nền kinh tế của các quốc gia này.
Tại Lào, trong những năm gần đây, mặc dù có nhiều tập đoàn và các công ty lớn trong
khu vực kinh tế tư nhân đã hình thành và phát triển mạnh mẽ và có nhiều đóng góp
lớn vào sự tăng trưởng cũng như việc phát triển kinh tế quốc gia, những vai trò của
các doanh nghiệp khởi nghiệp trong khu vực kinh tế này cũng rất quan trọng. Sự
phát triển của các doanh nghiệp khởi nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ có đặc
trưng rất cơ bản đó là sự bùng nổ nhanh chóng trong giai đoạn nào đó khi nền kinh tế
đang tăng trưởng và mọi yếu tố từ môi trường kinh doanh đang thuận lợi trong giai đoạn
đó. Tuy nhiên, khi nền kinh tế suy thoái hay đứng trước những bất ổn lớn thì một số
lượng lớn các doanh nghiệp quy mô nhỏ này lại phá sản và rút lui ra khỏi thị trường.
Hiện tượng này cho thấy sự dễ tổn thương của các doanh nghiệp vừa mới khởi
nghiệp, nhưng nguyên nhân cốt lõi gây ra vấn đề này đang nằm ở đâu? Rất
3
nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự thất bại của các doanh nghiệp khởi nghiệp xuất phát từ
việc khó tiếp cận nguồn vốn, khó khăn về nguồn lực tài chính để có thể dự trữ bảo
hiểm vật tư nguyên liệu nhằm hạn chế rủi ro tài chính hay tỷ giá hối đoái, việc thiếu các
chính sách hỗ trợ thiết thực từ Chính phủ và nhiều nguyên nhân khác tương tự như
thế (Bird, 1995; Dawes, 1999; Capaldo và cộng sự 2004; Doris và cộng sự, 2013,…). Tuy
nhiên, một số trong những nguyên nhân chính là việc thiếu các điều kiện hỗ trợ cho việc
phát triển bền vững của các doanh nghiệp và từ bản thân doanh nghiệp quy mô nhỏ và
vừa xuất phát từ các yếu tố thuộc về môi trường khởi nghiệp và từ bản thân năng lực
của nhà doanh nghiệp, đặc biệt trong những năm đầu sau khi doanh nghiệp vừa hình
tăng cạnh tranh và mức độ đa dạng hóa.
Các nghiên cứu về khởi sự kinh doanh rất đa dạng và có thể chia thành bốn (4)
lĩnh vực khác nhau: (i) nghiên cứu về quá trình khai thác và phát triển các cơ hội kinh
doanh, (ii) nghiên cứu về đặc điểm cá nhân và nhóm, quá trình hình thành vốn tri thức và
vốn con người cho khởi sự, (iii) nghiên cứu về các phương thức khởi sự kinh doanh và
(iv) nghiên cứu về các yếu tố văn hóa, thể chế và môi trường tạo thuận lợi hay cản trở
sự kinh doanh (Lowell, 2003). Thời gian gần đây, mối quan tâm về năng lực khởi nghiệp
bắt nguồn từ mối quan hệ giữa năng lực và sự hình thành, tồn tại và tăng trưởng của
một doanh nghiệp (Bird, 1995 và Baun, 1994). Một số nhà nghiên cứu đã cố gắng phân
biệt giữa năng lực bẩm sinh và năng lực tích lũy thông qua học tập và kinh nghiệm
(Muzychenko và Saee, 2004). Theo cách tiếp cận này, các yếu tố thuộc về năng lực bẩm
sinh (hay các yếu tố bên trong) bao gồm phẩm chất cá nhân, động lực, hình tượng, các
vai trò xã hội; trong khi đó các kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm thuộc về năng lực tích
lũy được (hay còn gọi là yếu tố bên ngoài). Các yếu tố nội tại của năng lực hầu như khó
thay đổi, nhưng sự thay đổi của các yếu tố bên ngoài là khả thi nhờ vào các chương trình
đào tạo thích hợp và từ những trải nghiệm trong công việc.
Bên cạnh đó, hình thành một công ty mới đòi hỏi phải có một số nguồn lực bên
ngoài và những thông tin có liên quan từ thị trường, những yếu tố đó đến từ môi trường.
Môi trường là nơi tập hợp các nguồn lực và mức độ dồi dào của chúng sẽ tác động đến
quy trình khởi nghiệp. Có nhiều cách tiếp cận về môi trường như xem
5
xét tác động của môi trường kinh doanh đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp (Covin
và Slevin, 1989; Naman & Slevin, 1993). Kết quả nghiên cứu từ các tác giả này đã chỉ ra sự
tác động của năng lực của nhà khởi nghiệp vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp
không bao giờ tách rời với yếu tố môi trường kinh doanh.
Bên cạnh đó, khởi nghiệp tại các nước phát triển và nước đang phát triển có nhiều
điểm khác nhau. Tại các nước phát triển, các doanh nghiệp mới thường hưởng lợi thế từ
các nghiên cứu về tinh thần khởi nghiệp vẫn chưa được phát triển. Các doanh nghiệp vừa
và nhỏ Lào cũng có nhiều đặc điểm tương đồng, tuy nhiên do các điều kiện đặc thù: xuất
phát điểm từ trình độ phát triển thấp, nền kinh tế chuyển đổi, hội nhập sâu rộng vào nền
kinh tế khu vực và thế giới,… nên kết quả nghiên cứu có thể có khác biệt.
Khởi nghiệp không có nghĩa là chắc chắn sẽ thành công và thịnh vượng, nghiên
cứu của Stephen và cộng sự (2005) đã chỉ ra rằng, hơn 50% doanh nghiệp phải đóng cửa
trong thời gian từ 0-3 năm sau khi khởi nghiệp và 33% doanh nghiệp đóng cửa trong thời
gian 3 năm tiếp theo. Chính vì lý do trên đề tài: “Ảnh hưởng của năng lực nhà khởi
nghiệp và môi trường khởi nghiệp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Lào” được chọn để nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà khởi nghiệp hiểu
rõ hơn các yếu tố thuộc năng lực nhà khởi nghiệp và các yếu tố môi trường khởi nghiệp
tác động đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó, tác giả đề xuất các hàm ý
quản trị nhằm nâng cao năng lực nhà khởi nghiệp, cải thiện môi trường khởi nghiệp giúp
gia tăng kết quả hoạt động của các doanh nghiệp khởi nghiệp.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm các mục tiêu sau:
1. Xác định các yếu tố thuộc năng lực nhà khởi nghiệp và các yếu tố thuộc
môi trường khởi nghiệp có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
2. Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc năng lực nhà khởi nghiệp và
các yếu tố thuộc môi trường khởi nghiệp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
7
3. Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực của nhà khởi nghiệp, cải thiện
môi trường khởi nghiệp từ đó gia tăng kết quả hoạt động của các doanh nghiệp
khởi nghiệp.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Quan tâm đến tầm quan trọng của môi trường kinh doanh và năng lực của nhà
khởi nghiệp đối với kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khởi nghiệp tại