Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
K’TIỆP
KHẢO SÁT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BỔ SUNG
CHO QUY TRÌNH CHĂM SÓC BẢO DƯỠNG MẢNG XANH
TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG TRẦN NÃO
QUẬN 2 TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
i
Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************
K’TIỆP
KHẢO SÁT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BỔ SUNG
iii
Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
July/2011
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện trong khuôn khổ chương trình đào tạo kỹ sư
chuyên ngành Cảnh Quan – Kỹ Thuật Hoa Vên khoa Môi Trường và Tài Nguyên
trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Ban chủ nhiệm Bộ Môn Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên.
Phòng Công Viên Chiếu Sáng thuộc Khu Quản Lý Giao Thông Đô Thị Số
2
Công ty Quản Lý Nhà Quận 2 Tp.Hồ Chí Minh.
Đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập
cũng như thời gian thực hiện luận văn này.
Trân trọng cảm ơn: Thạc sĩ Phạm Văn Hiếu, Công ty TNHH Một Thành Viên
Công Viên Cây Xanh Tp. HCM
Đã trực tiếp hướng dẫn và đóng góp ý kiến một cách tận tình để chúng tôi thực
hiện thành công và hoàn chỉnh luận văn này.
Xin chân thành gởi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô trong Bộ Môn Cảnh Quan
–Kỹ Thuật Hoa Viên và tất cả quý thầy cô ở các khoa khác thuộc trường Đại Học
Nông Lâm đã tận tình giúp đỡ tôi về kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm
thực tế trong lĩnh vực đang nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các anh, chị, bạn bè đã tận tình giúp đỡ chúng tôi
trong việc khảo sát thu thập số liệu thực tế cũng như đóng góp ý kiến cho luận
văn này.
greenery on the roads Tran Nao District 2, Ho Chi Minh City”, from Febuary 20th,
2011 to June 20th, 2011
The cotains:
Statistical surveys of all types of trees, lawns, manholes, lighting systems at the unit
above.
Learn methods of care and maintenance of greenery at the survey.
The results:
Assessment reviews the advantages and disadvantages of the state disaster animal
care green route.
Suggest adding a number of solutions to the process of care and maintenance
bluegill here.
vi
Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
MỤC LỤC
TRANG
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iv
TÓM TẮT ...................................................................................................................v
SUMMARY .............................................................................................................. vi
MỤC LỤC ................................................................................................................ vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ........................................................................................x
DANH SÁCH CÁC HÌNH ....................................................................................... xi
Chương 1ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................1
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................3
2.1 Điều kiện tự nhiên .............................................................................................3
2.1.1 Vị trí địa lý ..................................................................................................3
2.1.2 Địa hình.......................................................................................................3
2.5.7 Bón phân cho cây trồng ............................................................................14
2.5.8 Sử dụng thuốc kích thích và thuốc trừ sâu ...............................................16
Chương 3 MỤC TIÊU_NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........17
3.1 Mục tiêu ...........................................................................................................17
3.2 Nội dung nghiên cứu .......................................................................................17
3.2.1 Điều tra và thu thập các số liệu về cây xanh ............................................17
3.2.2 Chỉ tiêu về hình thái phân loại của cây .....................................................17
3.2.3 Chỉ tiêu về phẩm chất của cây ..................................................................17
3.2.4 Chỉ tiêu về công dụng của cây ..................................................................18
3.2.5 Tìm hiểu khái quát những nguồn vật liệu khác ........................................18
3.2.6 Điều tra về những phương pháp chăm sóc và bảo dưỡng mảng xanh tại
đương Trần Não Q2 thành phố Hồ Chí Minh ....................................................18
3.2.7 Phương pháp tổng hợp số liệu cho từng cây.............................................18
3.2.8 Quy trình định mức chăm sóc và bão dưỡng mảng xanh .........................18
3.3 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................18
3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu ......................................................18
3.3.2 phương pháp đánh giá phẩm chất về sinh trưởng và phát triển của cây
trồng ...................................................................................................................19
3.3.3 Phương pháp phân loại về công dụng của cây..........................................19
3.3.4 Phương pháp điều tra và thu thập những biện pháp chăm sóc và bảo
dưỡng mảng xanh ở tuyến đường Trần Não quận 2 Tp.Hồ Chí Minh ..............19
viii
Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
3.3.5 Phương pháp tổng hợp số liệu ..................................................................20
3.3.6 Phương pháp thiết lập quy trình và định mức chăm sóc cây xanh ...........20
3.4 Giới hạn nghiên cứu đề tài ..............................................................................20
Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH
TRANG
Hình 1:Hiện trạng dãy phân cách tuyến đường Trần Não Q2 ....................................3
Hình 2: Tình hình giao thông và phát triển mảng xanh ở dãy phân cách Trần Não
Q2 ................................................................................................................................6
Hình 3:Công nhân chăm sóc và bảo dưỡng mảng xanh đường Trần Não Q2 .........12
Hình 4: Công nhân nhặt rác ......................................................................................13
Hình 5: Tưới nước bằng xe bồn................................................................................14
Hình 6: Cành cây khô chết .......................................................................................25
Hình 7: Cây già không được thay thế .......................................................................26
Hình 8: Cỏ lá gừng sau khi cắt tỉa ............................................................................27
Hình 9: Đèn chiếu sáng ............................................................................................27
Hình 10 :Hố ga được bố trí sát lề đường .................................................................28
Hình 11: Cây xanh dãy phân cách đường Trường Chinh.........................................35
Hình 12: Tiểu cảnh đường xa lộ Hà Nội .................................................................36
xi
Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đứng đầu cả nước về phát triển
Dự án Khu dân cư Bình Trưng Đông - Cát Lái, nằm ngay trục xa lộ vành đai, nối từ
cầu Phú Mỹ Quận 7 qua Quận 2…
Tuyến đường Trần Não là trục chính của Quận 2 nối từ xa lộ Hà Nội đến Lương
Đình Của và mảng xanh trên tuyến đường này đã và đang từng ngày phải đối mặt
với sự phát triển của thành phố nói chung và địa bàn Quận 2 nói riêng. Việc chăm
sóc và bảo dưỡng làm sao mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất trên
tuyến đường này là vấn đề cần quan tâm. Từ những lý do nêu trên chúng tôi đã chọn
và thực hiện đề tài “Đề xuất một số giải pháp bổ sung cho quy trình chăm sóc và
bảo dưỡng mảng xanh trên tuyến đường Trần Não Quận 2 TP.Hồ Chí Minh”.
Từ những kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ cung cấp thêm những mặt còn
thiếu sót trong quy trình chăm sóc và bảo dưỡng cảnh quan mảng xanh trên tuyến
đường Trần Não. Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chăm
sóc và bảo dưỡng trên tuyến đường này và có thể áp dụng cho một số tuyến đường
tương tự trong thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn gặp
một số khó khăn về tài liệu tham khảo những hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm
thực tế và thời gian thực hiên. Chính vì thế đề tài không tránh khỏi những thiếu sót
và hạn chế, rất mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của quý thầy cô và
các bạn đồng nghiệp để cho đề tài được hoàn chỉnh hơn.
2
Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Hình 1: Hiện trạng dãy phân cách tuyến đường Trần Não - Q2
những lúc có biển động thời tiết hoặc về đêm.
Gió: Hướng thay đổi theo mùa, chủ yếu là hướng tây – tây nam và bắc – đông
bắc. Gió tây – tây nam thổi trong mùa mưa, từ tháng 6 đến tháng 10. Gió bắc – đông
bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2. Gió tín phong nam đông nam thổi từ tháng 3 đến
tháng 5. Gió mạnh nhất vào tháng 8 và yếu nhất vào tháng 12. Ngoài ra còn gió đất
và gió biển thổi hàng ngày, góp phần điều hòa cho khí hậu thành phố. Tuy nằm
trong khu vực bão nhiệt đới Thái Bình Dương nhưng thành phố ít bị ảnh hưởng, trừ
một vài cơn bão cuối mùa (tháng 11 – 12). Những cơn dông nhiệt mùa hè có gió
xoáy tới 20m/s, có lúc tới 36m/s.
Mưa: lượng mưa bình quân hằng năm là 1949mm phân bố không đều cả trong
không gian và thời gian. Hơn 90% lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 11
mùa mưa.Lượng mưa cao nhất của thành phố là vào tháng 9 (trung bình khoảng
320mm, có năm 500mm)và tháng 6 (khoảng 310mm).Mưa thấp nhất vào tháng 2
(45mm). Số ngày mưa trung bình trong năm là 159 ngày và bình thường mưa dưới
4
Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
dạng mưa dông nhiệt đới kèm theo sấm chớp vào chiều tối. Về không gian, lượng
mưa có xu thế tăng dần từ tây nam lên đông bắc, ở Cần Giờ, Nhà Bè, nam Bình
Chánh, mưa từ 1200 – 1500mm, trong khi ở nội thành và các quận Thủ Đức, quận 9
và các huyện Hóc Môn, Củ Chi mưa từ 1800 – 1900mm.Độ ẩm không khí ở thành
phố Hố Chí Minh tương đối cao khoảng 76% và biến đổi theo mùa. Mùa mưa độ
ẩm không khí khoảng 81%, mùa khô độ ẩm giảm đi còn khoảng 70%.
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực không khí khá cao, số giờ chiếu sáng
trong ngày lớn nên lượng bốc hơi nước hằng năm rất lớn. Mùa mưa do nhiệt độ
không khí giảm nên lượng bốc hơi thấp đặc biệt vào thời gian nữa và cuối mùa mưa
khoảng tháng 8-10 lượng bốc hơi chỉ khoảng 70-100mm/tháng. Mùa khô độ ẩm
không khí thấp hơn nhiệt độ không khí cao hơn nên lượng bốc hơi lớn đạt từ 100150mm/tháng.
Theo Landscape plans nhà xuất bản Orthor Book (1989) phân loại theo 14 dạng ,
2 tiêu chuẩn là công dụng: cây bóng mát, cây làm tường che, cây làm rào,cây trang
trí…và theo hình dạng: cây tán xòe cao từ 4-12m, cây tán bầu dục, tán hình chóp,
tán hình dẹp 7-12m.
Theo Gene W Grey phân loại:tán dạng hình chóp (pyramid), hình tròn (round),
hình trứng (oval), hình lọng (umbrella)…
Hình 2: Tình hình giao thông và phát triển mảng xanh ở
dãy phân cách Trần Não - Q2
6
Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
2.2.2 Phân loại cỏ thường dùng để trang trí mảng xanh đô thị
Cỏ lá gừng
Cỏ nhung nhật
Cỏ lông heo
Cỏ đậu
Cỏ xuyến chĩ
Cỏ golf
Cỏ rét
Cỏ mật
Cỏ vetiver
Cỏ may Mỹ …
2.3 Lợi ích của mảng xanh
Từ lâu con người và cây xanh có mối quan hệ hỗ tương, cây xanh cung cấp cho
chúng ta khí O2 để thở và hấp thụ khí CO2 do quá trình hoạt động của chúng ta thải
ra. Cây xanh là nhà máy cải tạo chất lượng không khí cho chúng sống bằng cách lọc
Cây cao và thấp kiểm soát gió bởi sự cản trở, định hướng, làm chệch hướng và
lọc gió. Hiệu quả và mức độ kiểm soát gió thay đổi theo kích thước loài, hình dạng,
mật độ lá, sự lưu trữ của lá và vị trí hiện tại của cây xanh.
2.3.1.3 Lượng mưa và ẩm độ
Cây xanh ngăn và lọc bức xạ mặt trời, ngăn chặn luồng gió, làm thoát hơi nước, làm
giảm bay hơi của ẩm độ đất. Vì vậy dưới tán rừng, ẩm độ thường cao hơn và tốc độ
bốc hơi thường thấp hơn. Nhiệt độ dưới tán cây cũng thấp hơn không khí ban ngày
và ẩm hơn suốt thời gian ban đêm.
Cây xanh cũng rất quan trọng trong chu kì nước. Chúng ngăn lượng mưa và làm
chậm dòng chảy của nước trên mặt đất. Điều đó sẽ tăng sự thẩm thấu, giảm xói mòn
và rửa trôi đất.
2.3.2 Công dụng trong kỹ thuật học môi sinh
Các lá mập dày có tác dụng chặn đứng tiếng ồn
Các cành cây rung động có tác dụng hấp thụ, ngăn chặn âm thanh
Các lông tơ trên lá giữ và hứng các hạt ô nhiễm
Các khí khổng trên lá để trao đổi khí
Hoa và lá có cho mùi thơm dễ chịu để ngăn mùi hôi
Lá và cành cây làm giảm tốc độ gió
8
Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Lá và cành cây làm giảm cường độ mưa
Hệ rể phân bố rộng làm giảm xói mòn đất
Mật độ lá dày ngăn ánh sáng
Lá thưa lọc được ánh sáng
Các cành có gai ngăn chặn được sự di chuyển không mong muốn của con người
2.3.3 Công dụng trang trí mỹ quan kiến trúc
Thực vật sống và tăng trưởng, cây to và cây bụi phải được xem xét một cách kĩ
áp dụng tại Đường Trần Não - Quận 2
2.5.1 Biện pháp cắt tỉa, tạo hình cho cây
Đây là phương thức tác động thường xuyên và cần thiết để duy trì sự cân bằng
cho cây tạo và vẽ mỹ quan. Ngày nay nhu cầu về thẩm mỹ càng cao do vậy tạo
dáng, tạo hình cho cây là một việc làm rất quan trọng. Chu kì cắt tỉa dài hay ngắn
tùy thuộc vào loài cây trồng cũng như mục đích công dụng của chúng. Ngoài ra
việc cắt tỉa cho cây còn có tác dụng giúp cho cây sinh trưởng và phát triển tốt
hơn giảm thiểu được sâu hại, tránh ảnh hưởng đến những công trình khác như:
nhà, của, đường, điện…
Có hai kiểu cắt tỉa sau:
+ Tỉa huấn luyện (training): thực hiện khi cây còn nhỏ nhằm tạo cơ cấu
cành hợp lý giảm được công chăm sóc khi cây trưởng thành.
+ Tỉa bảo dưởng (maintenance): thực hiện khi cây đã trưởng thành nhằm
loại bỏ những cành nhánh khuyết tật, bị sâu bệnh…giúp tạo vẻ đẹp cho
cây.
Việc cắt tỉa, tạo hình cho cây xanh một cách thường xuyên và hợp lý, đúng kĩ
thuật không những có tác dụng tích cực trong hiện tại về mặt cảnh quan, sinh
trưởng và phát triển của cây mà còn có tác dụng và ý nghĩa lâu dài đến đời sống
của cây xanh cũng như trong công tác chăm sóc và bảo dưỡng cây sau này.
Do đó cần phải chú trọng vận dụng một cách triệt để những kiến thức cần thiết
cùng với những kinh nghiệm qua thực tế để áp dụng vào thực tiển nhằm đem lại
hiệu quả kinh tế cao nhất, tránh lãng phí thời gian cũng như công sức.
2.5.2 Mé nhánh, đi tàn
Thường được áp dụng đối với cây loại 3, đây là công việc không thường
xuyên thường đối với những cây cao và lớn, tán rộng thì mé nhánh đi tàn
1lần/năm. Tuy công việc này không thường xuyên nhưng cũng hết sức quan
trọng nếu không chú ý đến sẽ ảnh hưởng đến những công trình nhà của, điện
đường, thậm chí là con người.
10
kiệm được công chăm sóc sau này.
11
Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
2.5.4 Làm đất, làm cỏ dại, vun gốc cho cây
Hình 3:Công nhân chăm sóc và bảo dưỡng mảng xanh đường Trần Não - Q2
Đây cũng là một việc làm cần thiết có vai trò quan trọng trong việc giúp cho cây
sinh trưởng và phát triển tốt.
Làm đất: trước khi trồng cây thì đất đã được chuẩn bị rất kĩ đảm bảo đầy đủ hàm
lượng dinh dưỡng. Tuy nhiên sau khi trồng cây một thời gian dài dưới tác dụng của
các yếu tố môi trường và các hoạt động của con người đã ảnh hưởng xấu đến bề mặt
cũng như thành phần cơ giới của đất.
Do đó cần phải thường xuyên cải tạo và làm đất kịp thời như xới đất tăng độ tơi
xốp và thoáng khí. Song song với quá trình làm đất chúng ta cần bón phân, tưới
nước hoặc nếu đất xấu quá thì có thể thay đất.
Chu kì vun gốc và cải tạo đất ở mỗi loại cây cũng như từng giai đoạn phát trển là
không giống nhau, đối với cây còn nhỏ thì thường xuyên hơn những cây trưởng
thành tuy nhiên cũng tùy điều kiện và hoàn cảnh cụ thể mà có thể nhiều hơn hay ít
hơn.
Làm cỏ dại: công việc làm cỏ dại được tiến hành song song với việc làm đất và
vun gốc cho cây. Đối với những cây con mới trồng thì việc làm cỏ dại nhiều hơn so
với những cây đã trưởng thành.
12
Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
đặn, thường nên bón luôn phiên các loại phân tránh tình trạng bón thúc, bón quá
liều lượng sẽ có tác động xấu đến cây trong hiện tại và về sau.
Các loại phân được sữ dụng phổ biến và rộng rãi trong công tác chăm sóc và
bảo dưỡng cây xanh hiện nay là:
Phân hữu cơ: đã được sữ dụng từ rất lâu, thường chứa đầy đủ các chất dinh
dưỡng như đạm, lân, kali, các yếu tố vi lượng giúp cây sinh trưởng và phát triển
tốt có khả năng cải tạo đất tốt. Các loại phân hữu cơ thường được dùng như: phân
chuồng, phân xanh, phân rác…
+ Ưu điểm: Có tác dụng tốt đến cây và không ảnh hưởng đến môi trường,
cải tạo đất, giá thành hợp lý.
14