VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN CHÍ THÂN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 834.04.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN MINH TUẤN
HÀ NỘI, năm 2018
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban
giám đốc, các khoa, phòng và quý thầy, cô trong Học viện Khoa học Xã hội
tại Đà Nẵng và quý thầy, cô giáo trong Học viện Khoa học Xã hội đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức mới về chuyên ngành Chính
sách công và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa
học. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS.TS. Trần
Minh Tuấn, người đã trực tiếp hướng dẫn đề tài cho tôi với tất cả lòng nhiệt
tình và sự quan tâm để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Bên cạnh đó, tôi cũng gửi lời cảm ơn của mình đến lãnh đạo các ban,
CB,CC,VC ....................................................................................................... 26
1.4. Kinh nghiệm thực hiện chính sách ĐT, BD CB,CC,VC của một số địa
phương ............................................................................................................. 30
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO
TẠO, BỒI DƢỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIỆC CHỨC TẠI
HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI ............................................ 36
2.1. Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách ĐT, BD CB,CC,VC tại huyện
Trà Bồng, t nh Quảng Ngãi ............................................................................. 36
2.2. Đánh giá chung về tổ chức thực hiện chính sách ĐT, BD CB,CC,VC ở
huyện Trà Bồng ............................................................................................... 58
CHƢƠNG 3. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG
CƢỜNG HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI
DƢỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Ở HUYỆN TRÀ
BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI ..................................................................... 62
3.1. Bối cảnh quốc tế, trong nước và địa phương có tác động đến việc thực
hiện chính sách ĐT, BD cán bộ, công chức của huyện Trà Bồng .................. 62
3.2. Mục tiêu, định hướng tăng cường thực hiện chính sách ĐT, BD
CB,CC,VC của tại huyện Trà Bồng, t nh Quảng Ngãi ................................... 65
3.3. Giải pháp tăng cường hiệu quả thực hiện chính sách ĐT, BD
CB,CC,VC ....................................................................................................... 69
KẾT LUẬN .................................................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1
CB,CC,VC
Biểu 2.5. Thực trạng trình độ quản lý nhà nước CB,CC,VC của huyện ........ 41
Biểu 2.6. Thực trạng trình độ ngoại ngữ của CB,CC,VC của huyện.............. 42
Biểu 2.7. Thực trạng trình độ tin học của CB,CC,VC của huyện ................... 43
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
CB, CC, VC hành chính có vai trò rất quan trọng trong tổ chức và vận
động nhân dân tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, phát
huy sức mạnh và quyền làm chủ của nhân dân, huy động các nguồn lực phát
triển kinh tế - xã hội. Chất lượng hiệu quả làm việc của CB, CC, VC quyết
định đến hiệu quả, hiệu lực của chính quyền. Nơi nào có đội ngũ CB, CC,
VC có trình độ, tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy với công việc thì chắc
chắn hoạt động của chính quyền nơi đó sẽ đảm bảo hiệu quả quản lý trên các
l nh vực và ngược lại nếu họ thiếu kiến thức, không có trình độ chuyên môn
thì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả điều hành quản lý của địa phương.
Chính sách và việc thực hiện chính sách ĐT, BD có ảnh hưởng lớn đến việc
xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CB,CC,VC ở nước ta. Do vậy, việc
tổ chức thực hiện ĐT, BD nâng cao năng lực đội ngũ CB, CC, VC hành
chính hiện nay là một trong những yêu cầu, nhiệm vụ cấp thiết mà Đảng và
Nhà nước đang đặt ra.
Xuất phát từ vị trí, vai trò của công tác ĐT, BD, Hội nghị lần thứ 7,
Ban Chấp hành Trung ương khoá XI đã ban hành Kết luận số 64-KL/TW
ngày 28/5/2013 về “Một số vấn đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống
chính trị từ Trung ương đến cơ sở” [8]. Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 về việc phê duyệt Đề án ĐT,
BD CB, CC, VC giai đoạn 2016 – 2025 [31] nhằm tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ về chất lượng và hiệu quả ĐT, BD, góp phần xây dựng đội ngũ CB, CC,
VC chuyên nghiệp có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu
bộ, công chức”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước, số 5 năm 2007. Trong bài
viết này tác giả đã bàn về 03 nội dung cơ bản của ĐT, BD cán bộ, công
3
chức, gồm: (1) Truyền thụ, trao đổi kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, công
chức; (2) Về hiệu quả quản lý ĐT, BD; (3) Về cơ chế chính sách và xây
dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tạo, bồi dưỡng; Tác giả cho rằng để
quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cần hoàn thiện bộ máy
quản lý ĐT, BD và hệ thống thực hiện tổ chức ĐT, BD cán bộ, công chức
ở Việt Nam [9].
- Lại Đức Vượng (2008), “Bàn thêm về giám sát, đánh giá công tác
quản lý ĐT, BD cán bộ, công chức”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước số 10/2008.
Ở đó, tác giả khái quát về công tác giám sát, đánh giá, trình bày quan điểm
của mình về nội dung giám sát, đánh giá công tác quản lý nhà nước về ĐT,
BD cán bộ, công chức, với đầu vào là các nguồn lực về kinh phí, trang thiết
bị, nhu cầu phát triển... và đầu ra là số lượng cán bộ, công chức có năng lực,
khả năng thực hiện công việc tốt hơn và giúp cơ quan, đơn vị đạt được các
mục đích công vụ. Giám sát, đánh giá sẽ cung cấp thông tin cho cán bộ quản
lý điều ch nh hoạt động của mình và đảm bảo rằng hoạt động ĐT, BD đạt
được mục tiêu là phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức hành chính nhà
nước [10].
- Bộ Nội vụ (2008), trong cuốn “Tài liệu Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
ĐT, BD cán bộ, công chức”, đã nêu lên nội dung, ưu điểm, tồn tại và phương
hướng quản lý công tác ĐT, BD cán bộ, công chức ở Việt Nam trong thời gian
tới, những vấn đề chung về quản lý nhà nước đối với công tác ĐT, BD. Cuốn
sách đã nêu lên những gợi ý quan trọng cho tác giả luận văn khi nghiên cứu và
đưa ra những đề xuất trong đề tài của mình [3].
- Bộ Nội vụ (2011), “Tài liệu Hội nghị Tổng kết 5 năm (2006 - 2010)
thực hiện Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg và triển khai Quyết định số
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: luận văn có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Nghiên cứu hệ thống hoá những vấn đề lý luận về thực hiện chính
5
sách ĐT, BD CB,CC,VC ở Việt Nam
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách ĐT, BD
CB,CC,VC từ thực tiễn huyện Trà Bồng, t nh Quảng Ngãi dưới góc độ khoa
học chính sách công.
- Đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực
hiện chính sách ĐT, BD CB, CC, VC theo vị trí việc làm trong các cơ quan
hành chính nhà nước từ huyện đến cơ sở ở huyện Trà Bồng, t nh Quảng
Ngãi.
4. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chính sách ĐT, BD CB,CC,VC
và quá trình thực hiện chính sách ĐT, BD CB,CC,VC.
4.2 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của đề tài là đội ngũ CB,CC,VC của huyện Trà
Bồng, t nh Quảng Ngãi (bao gồm cả công chức trong cơ quan Đảng, Nhà
nước và Mặt trận đoàn thể, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện và cấp xã).
4.3 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Phạm vi không gian: Huyện Trà Bồng, t nh Quảng Ngãi
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2011 đến nay
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
của chủ ngh a Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ; chủ
trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước về ĐT, BD
CB,CC,VC; xây dựng đội ngũ CB,CC,VC trong sạch, vững mạnh.
Chương 3: Tăng cường thực hiện chính sách ĐT, BD CB, CC, VC
huyện Trà Bồng, t nh Quảng Ngãi.
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1.1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan
1.1.1. Khái niệm CB, CC, VC
1.1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức
Luật cán bộ, công chức năm 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 quy
định: [11]
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm
giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản
Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở t nh, thành
phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp t nh), ở huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc t nh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp t nh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân mà không phải là s quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
Nhân dân mà không phải là s quan, hạ s quan chuyên nghiệp và trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản
Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị
sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo
9
1.1.2. Khái niệm ĐT, BD
1.1.2.1. Khái niệm về ĐT, BD
ĐT, BD là một trong những hoạt động quan trọng của phát triển
nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực hành chính nhà
nước nói riêng.
- Đào tạo: là một quá trình truyền thụ kiến thức mới để người cán bộ,
công chức thông qua đó trở thành người có văn bằng mới hoặc cao hơn trình
độ trước đó như: đào tạo để cấp bằng lý luận chính trị cao cấp, đào tạo cử
nhân hành chính, cử nhân chính trị, đào tạo sau đại học. Đặc trưng của việc
đào tạo gắn liền với một trình độ học vấn có cấp bậc, vì vậy sau một quá
trình đào tạo m i người học được cấp bằng. Thông thường, đào tạo là một
quá trình trang bị kiến thức cơ bản mới hoặc ở trình độ cao hơn, nên thời
gian đào tạo thời dài hơn so với bồi dưỡng. Khoá đào tạo ít nhất phải tương
đương với một năm học (09 tháng trở lên).
Theo Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 05/3/2010 về ĐT, BD công chức đã định ngh a: “Đào tạo là
quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy
định của từng cấp học, bậc học” [18]. Cuối m i khoá đào tạo, học viên sẽ
được cấp bằng tốt nghiệp.
Đào tạo CB,CC,VC là một hoạt động có mục đích, có tổ chức được
thực hiện theo những quy trình nhất định nhằm truyền đạt cho công chức hệ
thống kiến thức, k năng, thái độ đạo đức phù hợp để thực thi công vụ. Đây
là một hoạt động mang tính đặc thù bởi đối tượng của hoạt động đào tạo là
những con người hoạt động trong bộ máy nhà nước, nhân danh quyền lực nhà
nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, quản lý xã hội và phục vụ nhân
dân.
ngoài như xu thế toàn cầu hoá, những vấn đề cải cách công vụ. ĐT, BD công
11
chức là phương tiện để đạt tới mục đích cuối cùng nhằm xây dựng, nâng cao
chất lượng đội ngũ công chức. Do vậy, ĐT, BD được tiến hành ở nhiều nội
dung, bằng nhiều biện pháp và ở các cấp khác nhau, với các đối tượng công
chức khác nhau (công chức cấp Trung ương, cấp t nh, cấp huyện; cấp xã).
1.1.2.2. Khái niệm chính sách và chính sách ĐT, BD
"Chính sách" là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong các tài
liệu và trên các phương tiện truyền thông, tuy nhiên cho đến nay vẫn khó có
thể đưa ra một định ngh a duy nhất. Theo cách hiểu thông thường, chính
sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo, quản lý đưa ra để giải
quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình. Chính sách là
khái niệm thường được đề cập trong khoa học hành chính, nhưng thực sự nó
còn là phạm trù của khoa học chính trị.
- Tùy theo cách tiếp cận khác nhau, có thể có định ngh a khác nhau về
chính sách:
Theo từ điển tiếng Anh, chính sách là một đường lối hành động được
thông qua và theo đuổi bởi chính quyền, đảng phái, nhà cai trị, chính sách, ...
Theo sự giải thích này chính sách không phải là một quyết định mà nó là
một đường lối hay phương hướng hành động.
Chính sách có thể hiểu là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường
lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên
những l nh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của
chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế,
văn hóa…(Từ điển bách khoa Việt Nam).
Theo James Anderson: “Chính sách là một quá trình hành động có mục
đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề
mà họ quan tâm”.
hiện nó tham gia vào quá trình vận động và tác động trực tiếp đến các đối
13
tượng trong xã hội. Đây là công cụ v mô để duy trì sự tồn tại của chính sách ĐT,
BD theo yêu cầu của nhà nước và cũng là mục tiêu mà chính sách theo đuổi.
Như vậy, theo quan điểm của chính sách công nói chung ở trên và
nhiệm vụ công tác ĐT,BD CB,CC,VC có thể hiểu:“ Thực hiện chính sách
ĐT, BD CB,CC,VC là các hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp triển
khai thực hiện bằng những hình thức nhất định để đạt được các mục tiêu
trong chính sách ĐT, BD nhằm xây dựng đội ngũ CB,CC,VC có phẩm chất,
năng lực trong thực thi nhiệm vụ công vụ”.
1.1.2.4. Vai trò của thực hiện chính sách ĐT, BD CB,CC,VC
- Thực hiện chính sách đào tạo nhằm đưa chính sách hiện thực trong
thực tiễn
Trong quá trình quản lý, điều hành nền kinh tế nhiều thành phần hoạt
động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ ngh a, nhà nước phải
quan hệ khác nhau. Có đối tượng quan hệ với Nhà nước là đồng sở hữu như
các đối tượng thuộc các thành phần kinh tế nhà nước; có những đối tượng
mà tính chất sở hữu gần với sở hữu nhà nước, được nhà nước kết hợp với
thành phần kinh tế nhà nước để xây dựng nền tảng của nền kinh tế. Trong hệ
thống các thành phần hiện có, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Do địa
vị kinh tế, chính trị, xã hội và pháp lý của từng đối tượng thuộc các thành
phần này không giống nhau, nên vai trò của chúng đối đối với sự nghiệp
phát triển xã hội đất nước cũng khác nhau. Để phát huy tác dụng của các đối
tượng trong quá trình vận động đến mục tiêu, nhà nước phải xử lý thích hợp
trước m i vấn đề phát sinh trong thực tế.
Như vậy có thể nói, thực thi chính sách công là giai đoạn biến thái độ
ứng xử, ý đồ chính sách thành hiện thực.
Trong những năm vừa qua, đội ngũ CB,CC,VC ngày càng được
15
CB,CC,VC giai đoạn 2016 - 2025; Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày
08/01/2018 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số
101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 "về ĐT, BD, CB,CC,VC"; Nghị quyết số
26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương tại Hội nghị
lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa khóa XII về "tập trung
xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng
lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ"[24].
Đối với địa phương t nh Quảng Ngãi nói chung, huyện Trà Bồng nói
riêng đã có những chủ trương, chính sách về ĐT, BD, CB,CC,VC như: Nghị
quyết số 05-NQ/TU ngày 13/10/2011 của T nh ủy Quảng Ngãi về đẩy mạnh
phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm
2020; Căn cứ Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 27/10/2011 của Hội
đồng Nhân dân t nh Quảng Ngãi về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực giai
đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Quyết định 493/QĐ-UBND
ngày 31/01/2016 của UBND t nh Quảng Ngãi ban hành kế hoạch ĐT, BD
CB,CC,VC t nh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020; Nghị quyết số 03NQ/HU ngày 24/11/2011 của Huyện ủy (khóa XXII) về phát triển Nhân dân
lực, giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020;...
Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 về việc phê duyệt Đề án
ĐT, BD cán bộ, công chức, viêc chức giai đoạn 2016-2025 xác định rõ mục
tiêu chung của ĐT, BD là “Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và
hiệu quả ĐT, BD, góp phần xây dựng đội ngũ CB, CC, VC chuyên nghiệp có
đủ phẩm chất, trình độ năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự
nghiệp phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế”[33].
Tiếp đó, ngày 01/9/2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số
101/2017 về đào tạo CB, CC, VC quy định mục tiêu ĐT, BD CB, CC, VC là
“Trang bị kiến thức, kỹ năng phương pháp thực hiện nhiệm vụ của cán bộ,
16
- Đối với viên chức:
+ Bảo đảm đến năm 2020, ít nhất 60% và đến năm 2025, 100% viên
chức được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
Mục tiêu thực hiện chính sách ĐT, BD phải xác định được học viên
đạt được những gì sau khi kết thúc khóa ĐT, BD, mức độ kiến thức, kỹ năng
và thực hiện công việc sau khi đào tạo.
Tóm lại từ mục tiêu chung của chính sách ĐT, BD CB,CC,VC có thể
phân thành các mục tiêu cụ thể sau:
- ĐT, BD nhằm nâng cao trình độ năng lực chuyên môn, phẩm chất
đạo đức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, chức danh công chức đã được quy định.
- ĐT, BD nhằm giúp cá nhân và tổ chức thay đổi và đáp ứng những
nhu cầu trong tương lai của tổ chức.
- ĐT, BD nhằm giúp cho cá nhân và tổ chức thực hiện công việc tốt
hơn, hiệu quả hơn.
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban Chấp hành Trung
ương tại Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa khóa
XII về "tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược,
đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ" đó là tập trung
"Nâng
cao nhận thức, tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối
sống cho cán bộ, đảng viên (Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư
tưởng, nâng cao đạo đức cách mạng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên và thế hệ
trẻ, trong đó chú trọng nội dung xây dựng Đảng về đạo đức, truyền thống
lịch sử, văn hoá của dân tộc; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa đào tạo với rèn
luyện trong thực tiễn và đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh. Thực hiện nghiêm túc chế độ học tập, bồi dưỡng