chơng iv: hình lăng trụ đứng. hình chóp đều
Tiết 57: hình hộp chữ nhật
I/ mục tiêu tiết học:
- Giúp HS nắm đợc khái niệm hình hộp chữ nhật và đờng thẳng, hai đờng thẳng
song song trong không gian.
- HS nắm đợc các yếu tố của hình hộp chữ nhật, biết xác định số mặt, số đỉnh, số
cạnh của một hình hộp chữ nhật.
- Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết vào giải BT cho HS
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ.
III/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Lồng vào bài mới
3/ Giải bài mới:
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: 1. Hình hộp chữ nhật
GV: Treo bảng phụ hình 69 SGK và nêu
khái niệm hình hộp chữ nhật.
GV: Yêu cầu HS quan sát mô hình hình hộp
chữ nhật và cho bết đâu là đỉnh, mặt , cạnh ?
GV: Nêu khái niệm hai mặt đối diện, các
mặt đáy, các mặt bên.
GV: Nếu các cạnh của hình hộp chữ nhật
bằng nhau thì đó là hình lập phơng. Vậy thế
nào là hình lập phơng ?
GV: Gọi HS lấy ví dụ về hình hộp chữ nhật
SH: Quan sát và nhận dạng hình hộp chữ
nhật.
- Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là những
Hoạt động 5:Giải BT 3 (SGK - Tr 99)
Hoạt động 6:Giải BT 4 (SGK - Tr 99)
5/ Hớng dẫn học sinh học ở nhà
- Vận dụng giải BT1-4 (SBT Tr 76)
- Vận dụng giải BT 121-127 (NSVĐPT)
..................................................................................................
Tiết 58: hình hộp chữ nhật (tiếp theo)
I/ mục tiêu tiết học:
- Giúp HS nắm đợc dấu hiệu về hai đờng thẳng song song.
- Bằng hình ảnh cụ thể, HS bớc đầu nắm đợc dấu hiệu đờng thẳng song song với
mặt phẳng và hai mặt phẳng song song.
- Ôn lại công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.
- Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết vào giải BT cho HS
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ.
III/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Giải BT 2 (SGK - Tr 99)
Hoạt động 2: Giải BT 5 (SGK - Tr 99)
GV: - Em hãy nhắc lại khái niệm hai đờng thẳng song song trong hình học
phẳng?
3/ Giải bài mới:
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 3: 2. Hai đờng thẳng song song trong không gian
GV: Treo bảng phụ hình vẽ 75 SGK, yêu
cầu HS quan sát và kể tên các mặt của hình
hộp chữ nhật ?
HS: Trả lời câu ?1
Các mặt của hình hộp chữ nhật
b, Hai đờng thẳng AA và DD song song
với nhau
c, Hai đờng thẳng AD và DC không
cùng nằm trên một mặt phẳng.
Hoạt động 5: 2. Đờng thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song
GV: Giáo viên vẽ hình 77 SGK, yêu cầu HS
quan sát và trả lời ?2
- AB có song song với AB hay không ?
vì sao?
- AB có nằm trong mặt phẳng(ABCD')
hay không?
GV: Nêu khái niệm đờng thẳng song song
với mặt phẳng.
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm và trả
lời ?3
GV: Nêu ví dụ SGK
GV: Trên hình 78 SGK còn có những cặp
mặt phẳng nào song song với nhau ?
GV: Nêu nhận xét SGK.
HS: Trả lời ?2
- AB//AB (vì cùng nằm trong một mặt
phẳng và không có điểm chung)
-AB không thuộc mặt phẳng(ABCD)
HS: Hoạt động nhóm và trả lời ?3.
HS: Tìm những cặp mặt phẳng song
song với nhau ở hình 78.
4/ Củng cố:
Hoạt động 6: Giải BT 6 (SGK - Tr 100)
Hoạt động 7: Giải BT 9 (SGK - Tr 100-101)
5/ Hớng dẫn học sinh học ở nhà
góc với mặt phẳng (ABCD)?
- Đờng thẳng AB có nằm trong mặt
phẳng (ABCD) hay không? Vì sao?
- Đờng thẳng AB có vuông góc với mặt
phẳng (ABCD) hay không? Vì sao?
GV: Tìm trên hình 84 các mặt phẳng vuông
góc với mặt phẳng (ABCD)?
GV: Nêu khái niệm mặt phẳng vuông góc
với mặt phẳng.
HS: Quan sát hình vẽ và trả lời ?1.
- AA vuông góc với AD.
- AA vuông góc với AB.
AA vuông góc với mặt phẳng (ABCD)
HS: Đọc nhận xét (SGK Tr 101)
HS: Trả lời câu hỏi 2 (SGK - Tr 102)
HS: Trả lời câu hỏi 3 (SGK - Tr 102)
Hoạt động 3: 2. Thể tích hình hộp chữ nhật
GV: Cho HS đọc nghiên cứu SGK(5 phút)
GV: Treo bảng phụ hình vẽ 86 SGK
- xếp theo cạnh 10 thì có bao nhiêu hình
lập phơng đơn vị?
GV: Công nhận và đa ra công thức tính
HS: Đọc nghiên cứu SGK.
HS: Trả lời câu hỏi
V = a.b.c
4
thể tích hình hộp chữ nhật.
GV: Thể tích của hình lập phơng?
GV: Ví dụ SGK.
- Gọi chiều cao của nớc dâng thêm là h, ta có:
h = 25:7:7 = 0,51 dm
- Ban đầu nớc trong thùng cách thùng là 3 dm, sau khi cho
gạch vào thì nớc trong thùng cách miệng thùng là : 3 0,51 = 2,49 dm.
Hoạt động 6: Giải BT 16 (SGK - Tr 105)
- GV cho HS quan sát hình 90 SGK và trả lời câu hỏi, sau đó GV
nhận xét và chữa bài.
5
Hoạt động 7:Giải BT 18 (SGK - Tr 105)
- Đáp số P
1
Q = 6,4 cm
4/ Củng cố:
Hoạt động 8:Giải BT 14 (SGK - Tr 104)
Hoạt động 9:Giải BT 18 (SGK - Tr 105)
5/ Hớng dẫn học sinh học ở nhà
- Vận dụng giải BT 10-14 (SBT 78-79)
................................................................................................................
Tiết 61: hình lăng trụ đứng
I/ mục tiêu tiết học:
- Giúp HS nắm đợc khái niệm hình lăng trụ đứng.
- Biết gọi tên hình lăng trụ đứng theo đa giác đáy.
- Rèn kỹ năng giải toán về lăng trụ
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ.
III/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
, BCC
1
B
1
... là mặt bên
- AA
1
, BB
1
, CC
1
, DD
1
là các cạnh.
- ABCD, A
1
B
1
C
1
D
1
là hai đáy
HS: Trả lời ? 1 (SGK - Tr 106)
6
phẳng đáy hay không?
GV: Các hình hộp chữ nhật, lập phơng là
lăng trụ đứng không?
GV: Hãy chỉ rõ các đáy, mặt bên, cạnh bên
- Giúp HS nắm đợc công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng.
- Biết áp dụng công thức vào tính toán cụ thể.
- Rèn kỹ năng giải BT cho HS
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ, thớc kẻ
III/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Nêu khái niệm hình lăng trụ đứng?
3/ Giải bài mới:
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 2:1. Công thức tính diện tích xung quanh.
GV: Treo bảng phụ hình vé 100 SGK
- Độ dài các cạnh của hai đáy là bao
nhiêu?
- Diện tích của mồi hình chữ nhật là bao
nhiêu?
- Tổng diện tích của cả ba hình chữ nhật
là bao nhiêu?
GV: Tổng diện tích của các mặt bên chính
là diện tích xung quanh. Vậy công thức
tính diện tích xung quanh?
GV: Gọi HS phát biểu bằng lời công thức
tính diện tích xung quanh hình lăng trụ
đứng.
GV: Vậy công thức tính diện tích toàn
phần của lăng trụ đứng
HS: Quan sát hìnhvẽ và trả lời câu ?1
- Độ dài các cạnh của hai đáy là: 2,7
- Diện tích toàn phần ?
HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi.
Tính CB =
543
22
=+
cm
S
xq
= (3 + 4 + 5).9 = 108 cm
2
2S
đ
= 2.
2
1
.3.4 = 12 cm
2
S
tp
= 108 + 12 = 120 cm
2
Hoạt động 4: 3. Luyện tập
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài tập
23 SGK. Sau đó đại diện hai nhòm lên
trình bày bài giải.
HS: Hoạt động theo nhóm.