BÁO CÁO Kết quả tham vấn cộng đồng về tính hợp pháp của gỗ và các sản phẩm gỗ tại huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa - Pdf 49

MẠNG LƯỚI CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
VỀ THỰC THI LÂM LUẬT, QUẢN TRỊ RỪNG VÀ THƯƠNG MẠI LÂM SẢN
(VNGO-FLEGT)

BÁO CÁO
Kết quả tham vấn cộng đồng
về tính hợp pháp của gỗ và các sản phẩm gỗ tại huyện Bá Thước,
tỉnh Thanh Hóa.

Đơn vị thực hiện: HTX Phát triển Nông thôn Quan Hóa – Thanh Hóa
Đơn vị hỗ trợ:

- Ban điều hành mạng lưới VNGO-FLEGT
- Trung tâm Phát triển Nông thôn miền Trung (CRD)
- Thành viên mạng lưới và các đồng nghiệp

Tháng 11/2012
0


1/ Bối cảnh, mục tiêu
1.1 Bối cảnh
Khai thác gỗ bất hợp pháp gây ra những hậu quả nghiêm trọng về mặt môi trường và xã hội;
cũng như làm cho các Chính phủ bị thiệt hại mỗi năm khoảng 10 tỷ đô-la. Điều này đã được xác
nhận tại cuộc họp thượng đỉnh G8 năm 1998, trong đó các biện pháp giải quyết nạn khai thác bất
hợp pháp đã được thảo luận và một “Chương trình hành động lâm nghiệp” đã được vạch ra. Tiếp
theo đó tháng 4 năm 2002, Ủy ban Châu Âu đã tổ chức một Hội nghị quốc tế để thảo luận những
biện pháp mà Ủy ban Châu Âu có thể đóng góp cho cuộc chiến chống khai thác gỗ bất hợp pháp.
Tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững (WSSD) tổ chức cùng năm ở
Johannesburg, Ủy ban Châu Âu cũng đưa ra cam kết mạnh mẽ cho cuộc chiến chống khai thác
và buôn bán gỗ bất hợp pháp. Ủy ban Châu Âu công bố đề xuất đầu tiên về Kế hoạch Hành động


Sử dụng những công cụ luật pháp hiện có hoặc thông qua các bộ luật mới để hỗ trợ cho
Kế hoạch Hành động;



Giải quyết những vấn đề liên quan đến tranh chấp gỗ.

Hiện nay EU là một trong những thị trường xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ lớn của Việt Nam, chiếm
khoảng 30% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu. Năm 2010, Nghị viện và Hội đồng Châu Âu đã
ban hành Quy chế 995/2010 ngày 20/10/2010 về kiểm soát nguồn gốc gỗ hợp pháp nhập khẩu
vào thị trường EU. Theo quy định này, từ tháng 3/2013, các lô hàng xuất vào EU không có giấy
phép FLEGT sẽ phải thực hiện trách nhiệm giải trình.
Nhằm thích ứng với các quy định mới của EU về nguồn gốc gỗ hợp pháp và đảm bảo giữ vững
và mở rộng thị trường EU cho đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam, Chính phủ đã giao cho Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì và phối hợp với các Bộ ngành liên quan đàm phán “Hiệp
định đối tác tự nguyện (VPA)” về FLEGT với EU. Một trong những nội dung quan trọng nhất
của Hiệp định VPA là định nghĩa gỗ hợp pháp của Việt Nam và danh mục hàng hóa gỗ và sản
phẩm gỗ Việt Nam xuất vào thị trường EU.
Mạng lưới VNGO-FLEGT với mục tiêu là thúc đẩy sự tham gia, đóng góp hiệu quả của các
CSO và cộng đồng vào quá trình đàm phán và thực thi giám sát Hiệp định đối tác tự nguyện
(VPA) về Thực thi Lâm luật, Quản trị Rừng và Thương mại lâm sản (FLEGT) giữa Chính phủ
Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EU), từ đó góp phần thực hiện kế hoạch quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 của Việt Nam, thúc đẩy chính sách cho phép cộng đồng địa
phương sống trong rừng và dựa vào rừng được tiếp cận, sử dụng, quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng một cách công bằng và bền vững.
1


1.2 Mục tiêu của đợt tham vấn

Khai thác tận dụng, tận thu gỗ ở rừng tự nhiên



Khai thác gỗ ở rừng trồng tập trung bằng vốn do chủ rừng tự đầu tư

b) Hồ sơ khai thác gỗ hợp pháp của Hộ gia đình, Cá nhân và Cộng đồng nhận khoán quản lý
bảo vệ rừng hoặc tham gia đồng quản lý rừng với các chủ rừng nhà nước


Khai thác chính ở rừng tự nhiên



Khai thác tận dụng, tận thu gỗ ở rừng tự nhiên



Khai thác gỗ từ rừng trồng tập trung bằng vốn do chủ rừng tự đầu tư

c) Quy trình khai thác gỗ hợp pháp (Các hồ sơ xác minh khai thác đúng phạm vi ranh giới, diện
tích, chủng loại, khối lượng theo giấy phép được cấp hoặc bản đăng ký khai thác)


Gỗ rừng tự nhiên



Gỗ rừng trồng


phép khai thác



Người dân/Cộng đồng sống ven rừng tham gia thiết kế và giám sát quá trình khai thác ở
những khu rừng đó

b) Cơ chế chia sẻ lợi ích .


Sự hưởng lợi của người dân/cộng đồng sống ven khu rừng được khai thác gỗ



Tính minh bạch trong việc hưởng lợi từ khai thác và vận chuyển gỗ

2.2. Đối tượng tham vấn


Nhóm 1A: Các cộng đồng (nhóm, tổ) được giao, cho thuê rừng tự nhiên (Nhóm chủ
rừng),



Nhóm 1B: Các cộng đồng (nhóm, tổ) nhận khoán quản lý bảo vệ rừng hoặc tham gia
đồng quản lý rừng và tổ bảo vệ (bên nhận khoán)



Nhóm 1C: Các cộng đồng sống gần rừng, ven rừng và phụ thuộc vào rừng nhưng không





Có rừng (rừng tự nhiên và rừng trồng), sống gần rừng (khu rừng được phép khai thác gỗ)
và gắn bó lâu đời với rừng (đời sống dựa vào rừng)



Là đầu mối giao thông của các tuyến đường vận chuyển gỗ và các sản phẩm gỗ



Có các cơ sở chế biến lâm sản (xưởng cưa, xưởng mộc…)

Làm việc với các bên liên quan trước khi tham vấn


Gặp chính quyền huyện để xin phép thực hiện tham vấn tại địa phương.



Gặp lãnh đạo xã (hoặc các bên liên quan khác như BQL rừng phòng hộ; Công ty Lâm
nghiệp/Lâm trường) để trao đổi mục tiêu, nội dung và tiến trình thực hiện tham vấn (sử
dụng tài liệu phát tay, tờ rơi…). Trong trường hợp có nhiều thôn đáp ứng được các tiêu
chí để tham vấn thì cần phải thảo luận với chính quyền xã/các bên liên quan khác để chọn
thôn tham vấn




9 Có các đối tượng: chủ rừng, người nhận khoán, cá nhân, cộng đồng, tập thể đang
thực hiện quản lý, khai thác, và những người có sinh kế dựa vào rừng
9 Đại diện cho khu vực, có các chỉ số bình quân so với toàn tỉnh: diện tích rừng tự
nhiên, rừng trồng, rừng gỗ, số hộ, cá nhân, cộng đồng tham gia quản lý bảo vệ
khai thác
Bản đồ: Vị trí khu vực tham vấn cộng đồng

4


3.2.2

Thời gian thực hiện: từ ngày 6/10/2012 đến 27/10/2012

4/ Kết quả tham vấn và những phát hiện chính
4.1 Thông tin chung địa bàn tham vấn.
ƒ Thanh Hóa là tỉnh nằm ở Bắc trung bộ, là tỉnh có dân số đứng thứ 3 trong cả nước với
khoảng 3,7 triệu người.
ƒ Với diện tích tự nhiên 1,1 triệu ha trong đó diện tích có rừng chiến gần 48%, diện tích
rừng trồng trong 5 năm trở lại đây đã tăng dần và đạt gần 30% tổng diện tích rừng
Bảng 1: Tài nguyên rừng tỉnh Thanh Hóa 2010 1
TT

Diện tích

Tỷ lệ

1

Tổng diện tích rừng


30,3%

Rừng phục hồi

82.335,8

40,3%

2.1

3

1

Loại rừng

71,3%

2.2

Rừng tre hứa thuần loài

79.794,9

2.3

Rừng hỗ giao

57.345,2

108.343 hộ và nhóm hộ, hiện còn giao cho 11.226 nhóm hộ trên 12 huyện.
ƒ Thống kê đến hết 2010 đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 74.813 hộ chiếm
77%.
ƒ Sau khi được giao đất và khoán rừng, nhiều hộ đã tham gia bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh,
trồng rừng mới, diện tích rừng trồng đa tăng lên nhưng hiện nay phần lớn rừng đang ở
trạng thái non, chưa có trữ lượng nên chưa cho thu nhập.
ƒ Cơ chế và chính sách chung các cấp: Đất lâm nghiệp tại Thanh Hóa cơ bản đã giao cho
các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng và khai thác lâu dài, tuy nhiên trên thực tế mức
độ vận dụng chính sách còn nhiều hạn chế, do hướng dẫn chưa cụ thể của các Bộ ngành
và tỉnh.
4.2 Mẫu tham vấn và các cuộc họp.
Bảng 3: Tổng hợp số mẫu tham vấn
TT
1
2

3

Đặc điểm mẫu tham vấn

Số nhóm/
cuộc họp

Số người
tham gia

Địa điểm

Nhóm 1A: các cộng đồng ( nhóm, tổ) được
giao, cho thuê rừng tự nhiên - Chủ rừng

chuyển gỗ thuê và buôn bán gỗ)

4

Nhóm 2A: Các hộ gia đình, cá nhân được
nhà nước giao, cho thuê đất trồng rừng
(Chủ rừng)
Nhóm 2B: Các hộ gia đình, cá nhân nhận
khoán quản lý, bảo vệ rừng trồng hoặc
tham gia đồng quản lý rừng trồng (bên
nhận khoán)
Hộ thu gom lâm sản, làm mộc

5

6

3

20

3

Cộng

23
6

xã Điền Hạ - Bá
Thước

nghiệp quản lý 5760 ha rừng phòng hộ và sản xuất.

ƒ

Bắt đầu từ 1992, triển khai chương trình 327 nhà nước giao cho các nhóm hộ trong thôn
quản lý bảo vệ. Tuy nhiên theo đánh giá của bà con - Khi nhận rừng chỉ còn 1 số ít cây
gỗ, còn lại, kích thước nhỏ nhưng cũng không được bàn giao về số lượng và ranh giới cụ
thể.

ƒ

Đến nay việc giao đất rừng tự nhiên đã được chính thức hóa bằng sổ đỏ cho các nhóm
cộng đồng và 100% những người tham gia họp đều được cấp sổ đỏ.

ƒ

Việc khai thác chính ở rừng tự nhiên đã không còn là công việc của người dân và
cộng đồng từ nhiều năm trước, hiện nay do chính quyền xã, kiểm lâm và các Ban quản
lý khu bảo tồn chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ.

+) Nhận thức của người dân về tính hợp pháp của gỗ và Lâm luật:
B4: Hiểu biết về gỗ hợp pháp của người được tham vấn

7


9 Một tỷ lệ rất cao ( trên 40%) cho biết khi muốn khai thác gỗ thì cần có “ một cái
giấy của xã”
Câu trả lời chính cho hiện tượng này là: ai mua thì tự làm giấy tờ
9 Bên cạnh đó có gần 30% không biết cụ thể cần có loại giấy tờ gì.

Quyết định khai thác của UBND xã, huyện (Giấy phép khai thác)

-

Hồ sơ khai thác rừng tự nhiên (bản đăng ký khai thác, bản thiết kế hoặc dự án
lâm sinh, bảng dự kiến sản phẩm khai thác, bản xác nhận của kiểm lâm địa
bàn hoặc cán bộ lâm nghiệp xã)

-

Hồ sơ tận thu gỗ rừng tự nhiên (bản đăng ký khai thác, bản dự kiến sản phẩm,
sơ đồ khu khai thác, phiếu bài cây)

9 100% là con số đáng mừng khi đa số người tham gia đều biết Nhà nước đã cấm
khai thác gỗ rừng tự nhiên.
Những khó khăn và đề xuất của cộng đồng:
-

Hiện tại vẫn còn nhiều khu vực đã giao nhưng ranh giới giữa các hộ chưa rõ ràng, chính
xác do đó tiềm ẩn các nguy cơ chanh chấp khi giá trị rừng tăng lên.
8


-

Một số nhóm cho rằng: quyền lợi của chúng tôi đã bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi vì hiện
nay nhiều khu rừng đã được gọi là rừng phòng hộ cho công trinh thủy điện Bá Thước 2,
nhưng chế độ chi trả không tăng
Đề xuất của nhóm hộ thôn Đồi Muốn, xã Điền Quang huyện Bá Thước
- Do lâm trường chỉ hỗ trợ diện tích trồng keo mà không ràng buộc về chế độ khai

ƒ

Lý do các hộ gia đình không có đất rừng là vì: Khi địa phương giao rừng họ không nhận
do tâm lý “sống dựa vào rừng đã quen rồi” và có những hộ chuyển từ nơi khác đến sau
khi giao rừng.

ƒ

Các hoạt động nói trên đều được Kiểm lâm giám sát chặt chẽ.

+) Nhận thức về các quy định vận chuyển gỗ trong nước:
9 Đối với cac hộ gia đình việc bán gỗ rất đơn giản: chỉ lên xin giấy của xã hoặc không cần,
mà thủ tục, giấy tờ đều do người mua tự làm. Tuy nhiên họ cũng không biết rằng giá bán
được của họ có phù hợp hay không
Ông Lường Văn Ba thôn Duồng xã Điền Hạ huyện Bá Thước: mình không biết làm giấy
tờ thì phải chịu bán rẽ thôi, nếu có người hướng dẫn cũng sẽ làm thử.

9


9 2 người làm nghề thu gom và 4 người làm nghề mộc đều cho rằng để vận chuyển gỗ được
thì cần các loại giấy tờ và cách làm:

Thủ tục để vận chuyển gỗ phải gồm các giấy tờ đầy đủ như của hộ bán gỗ, nhưng
khi xếp xong mỗi chuyến xe đều có Kiểm lâm xác nhận tại bến gỗ, sau đó qua Trạm
Kiểm lâm xác nhận khớp với số lượng khi bốc tại bến thì mới được coi là đủ thủ tục.

Các thủ tục này đều do chủ hàng hoặc ủy quyền cho lái xe thực hiện, với cách làm
như trên việc bán, vận chuyển không thể không có chứng nhận được.


được khai thác sẽ khai thác những cây gỗ tốt, có thân hình đẹp.
Tuy nhiên ở các khu vực, và các đối tượng thì bà con đều có ý thức nên bảo vệ những cây gỗ
quý, chỉ khai thác những cây được đánh dấu (đối với rừng tự nhiên) và giữ lại những cây nhỏ
bên cạnh, không chặt phá bừa bãi, phải chọn hướng đổ để tránh ảnh hưởng đến cây khác khi khai
thác, phát dọn để bảo vệ cây gỗ quý không bị cây khác lấn át.
™ Về ảnh hưởng của việc khai thác gỗ đến môi trường sống:
Kết quả tham vấn nhóm đối tượng 1A tại Thôn Duồng, Xã Điền Hạ:
10


Việc khai thác rừng đã gây ra nhiều ảnh hưởng như: nguồn nước ít hơn, lũ ống, lũ quét, sạt lỡ
đất, xe vận chuyển gỗ làm hư hỏng đường giao thông. Thời tiết diển biến thất thường hơn ko
đúng theo quy luật. Ngoài ra rừng tự nhiên ở đây còn tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng cao do có nhiều
cây giang, cây vầu, lau lách.
Kết quả tham vấn nhóm đối tượng 1B tại Thôn Mười, Xã Điền Quang:
Do không được khai thác, và không có hiện tượng đốt nương làm rẫy như trước nên môi trường
tại khu vực này mát mẻ, nước sinh hoạt không bị thiếu như trước.
Đường giao thông chủ yếu là đường mòn do dân tự làm, không bị ảnh hưởng gì
Kết quả tham vấn nhóm đối tượng 1C tại Thôn Sèo, Xã Điền Hạ:
Hầu hết việc khai thác, vận chuyển gỗ chưa gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường
sống, chưa làm ảnh hưởng, hư hỏng đường giao thông. Hiện thượng thiếu nước chủ yếu là thiếu
nước sản xuất do phát triển rừng trồng, diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp. Nước sinh hoạt cho
người dân từ nguồn nước “mó” tự nhiên vẫn đảm bảo đủ nước sinh hoạt, mặc dù số lượng mó
nước có giảm so với trước

Theo ông Nguyễn Hồng Thuận, ở thôn Sèo: “Từ 1985 trở về trước có 5
mó nước tập thể cả làng lấy nước sinh hoạt từ đây, bây giờ còn 3 mó nước
vẫn sử dụng được nhưng người dân ở đây vẫn chưa thấy có biểu hiện thiếu
nước do mất rừng, do các hộ đã sử dụng giếng khoan nên ít sử dụng nước
mó (2 mó nước đã mất do các hộ làm ruộng cấy lúa)”

Sự tham gia của cộng đồng vào các quá trình khai thác
Tham vấn tại các khu vực cho thấy, việc khai thác của đối tượng chủ rừng (1A) diễn ra tự phát,
không có kế hoạch được lập trước. Còn đối tượng nhận khoán (1B) thì lập kế hoạch khai thác do
nhóm trưởng đảm nhiệm. Kế hoạch lập ra được trình lên thôn, nếu khai thác số lượng lớn thì mới
trình ra UBND xã và tổ chức họp nhóm để hoàn thiện kế hoạch. Việc thiết kế khai thác thì do hạt
kiểm lâm địa phương hoặc ban nông lâm xã đảm nhiệm.
Nhìn chung việc tham gia của người dân vào quá trình lập kế hoạch, thiết kế và giám sát khai
thác còn hạn chế. Vì vậy để đảm bảo quyền lợi và phù hợp với nhu cầu của người dân, nên để
cho người dân tham gia nhiều hơn vào quá trình lập kế hoạch, thiết kế khai thác.
Sự hưởng lợi và chia sẻ lợi ích từ khai thác rừng
Một số nhóm xác định lợi ích từ việc khai thác rừng như: tận dụng, tận thu củi đun, khai thác cây
dược liệu, khai thác đá (ở khu vực có núi đá), lao động có thêm việc làm và thu nhập từ việc làm
thuê khai thác gỗ ở khu vực rừng trồng.
Nhìn thấy rõ ràng nhất là việc chia sẻ lợi ích từ việc khai thác gỗ tận dụng, tận thu. Các hộ chủ
rừng, hoặc hộ trong các nhóm quản lý rừng đều được khai thác gỗ tận dụng, tận thu trên phần
diện tích hộ mình quản lý. Với các nhóm có quan hệ thân thiết (như anh em) thì có thể khi cần
thiết cũng sẽ được khai thác trên diện tích rừng của nhóm.
Việc thống nhất về lợi ích chia sẻ trong các nhóm là rất cần thiết, và được các nhóm đưa ra tại
các cuộc họp nhóm, hình thức phi văn bản. Trong tương lại nếu có các lợi ích phát sinh thì các
nhóm sẽ họp và thống nhất cách phân chia.
Như vậy, cộng đồng người dân ở đây đã có nhận thức khá tốt về vai trò của rừng đối với môi
trường, họ cho rằng việc trồng rừng/bảo vệ rừng là rất cần thiết song việc khai thác gỗ rừng cũng
cần được làm 1 cách khoa học để tránh khai thác trắng gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.

5. Các nhận xét và bình luận
Từ những thông tin thực tiến tham vấn người dân và cộng đồng, cùng các đối tượng liên quan
đến gỗ và chuỗi hành trình sản phẩm gỗ chúng tôi đưa ra một số nhận xét như sau:
5.1 Về mối quan hệ giữa các nhóm trong vùng tham vấn với các bên liên quan
ƒ



Các nhóm đối tượng

Cấp xã

Cấp huyện,
khu bảo tồn

Kiểm lâm

Nhóm 1A: các cộng đồng ( nhóm,
tổ) được giao, cho thuê rừng tự
nhiên - Chủ rừng 2
Nhóm 1B: các cộng đồng ( nhóm,
tổ) nhận khoán quản lý, bảo vệ
rừng, hoặc tham gia đồng quản lý
bảo vệ rừng và tổ bảo vệ - Bên
nhận khoán
Nhóm 2A: Các hộ gia đình, cá
nhân được nhà nước giao, cho
thuê đất trồng rừng (Chủ rừng)

Cấp xã nhận
diện tích – chủ
rừng

BQL khu bảo tồn
– chủ rừng

Có hợp đồng:

khai thác
Hộ gia đình;
trồng rừng,
chăm sóc
Không khai thác

BQL quản lý khai
thác
Hộ gia đình;
trồng rừng, chăm
sóc
Không khai thác

Nông/Lâm
trường, DN

Thu gom,
thương lái

Chế biến
nhỏ(làm mộc)

Là một chủ rừng

Đối với rừng tự nhiên chỉ có UBND xã, BQL khu bảo tồn, Lâm trường được giao và là chủ rừng

13

Có hợp đồng:
Xã quản lý về

100% những người tham gia họp nhóm tham vấn không biết việc Nhà nước đang đàm
phán về định nghĩa gỗ hợp pháp với EU
Tình hình thực hiện
Thông tư 35/2011 “ Hướng dẫn thực hiện khai thác, tân thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ”
Thông tư 01/2012 “ Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản”
Bảng 6: đối với khai thác và vận chuyển gỗ
TT
1
2

3

4
5

6

Nhóm đối tượng
Nhóm 1A: các cộng đồng ( nhóm, tổ) được
giao, cho thuê rừng tự nhiên - Chủ rừng
Nhóm 1B: các cộng đồng ( nhóm, tổ) nhận
khoán quản lý, bảo vệ rừng, hoặc tham gia
đồng quản lý bảo vệ rừng và tổ bảo vệ - Bên
nhận khoán
Nhóm 1C: Các cộng đồng sống gần rừng,
ven rừng và phụ thuộc vào rừng nhưng
không thuộc 2 nhóm trên (nhóm người
thường xuyên kiếm củi, lấy măng, vận
chuyển gỗ thuê và buôn bán gỗ)
Nhóm 2A: Các hộ gia đình, cá nhân được

1 loại: đơn xin
khai thác

3 loại giấy tờ

1 loại:đơn xin
khai thác
4 hoặc 5 loại giấy
thay cho hộ gia
đình

Chỉ một tỷ lệ rất ít người liên quan đến gỗ ( trừ cơ quan nhà nước) chủ yếu là người
buôn, bán biết về những thủ tục cần thiết về tính hợp pháp.
Trong khoảng 15 năm trở lại đây thì các chính sách, quy định về rừng: giao đất. giao
rừng, chuyển đổi mục đích tại địa phương có nhiều thay đổi nên người dân, cộng đồng
không chủ động đầu tư mà chỉ làm khi có dự án, chương trình.
Tuy nhiên:
Với câu hỏi vì sao anh/chị ( hộ gia đình có gỗ bán) không tự làm các loại giấy tờ
Câu trả lời: ngại làm, khối lượng ít, mất nhiều thời gian
Đối tượng: Thu gom, thương lái, làm mộc
Có sẳn mối quan hệ và chủ động làm để giảm thời gian cấp các loại giấy

3

Kế hoạch, phương án điều chế, hồ sơ thiết kế KT, quyết định của các cấp, nghiệm thu, kiểm kê

14


Như vậy: Cho thấy đây cũng là một sự phân công theo từng việc và công đoạn một cách tự

Đối với định nghĩa gỗ hợp pháp
9 Xem xét Nguyên tắc I, mục 1.1 điểm b, f: để có thể khai thác đều yêu cầu hộ gia đình,
cá nhân phải có Bảng dự kiến khai thác “ là bản mô tả một số thông tin về địa danh,
diện tích, khối lượng, chủng loại gỗ, lâm sản khai thác, tận thu; thời gian hoàn
thành” . Đây là một việc rất khó đối với phần lớn các cá nhân, hộ gia đình đặc biệt là
việc xác định diện tích, khối lượng
Đối với vận chuyển gỗ
9 Nguyên tắc III, mục 3.1, điểm b: Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng phải có Bảng kê lâm
sản được cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận.
Người dân còn băn khoăn trường hợp trong khu vực có Kiểm lâm sở tại và UBND xã thì
bắt buộc phải là xác nhận của Kiểm lâm, hay người dân chỉ cần xin xác nhận của UBND
xã?
4

Có thể mất thêm chi phí mà giá bán lại không tăng

15


Trên đây là kết quả tham vấn cộng đồng về định nghĩa gỗ hợp pháp, thực hiện tại Thanh Hóa
trong khuôn khổ chương trình của mạng lưới VNG-FLEGT.
Trân trọng.
Ngày 15 tháng 11 năm 2012
HTX PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUAN HÓA
Người báo cáo

Lê Thanh Yên

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status