BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 CỦA VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT - Pdf 27

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
60
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
CỦA VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT
PGS.TS. Phạm Thị Vượng
Quyền Viện trưởng
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viện Bảo vệ thực vật, cơ quan thuộc Viện
Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông
nghiệp và PTNT đã thực hiện theo đúng chức
năng, nhiệm vụ về các đối tượng sâu, bệnh hại,
cỏ dại trên cây trồng và biện pháp phòng trừ
đồng thời nghiên cứu phát triển công nghệ sinh
học trong bảo vệ thực vật về chẩn đoán nhanh và
chính xác tác nhân gây bệnh cũng như việc
chuyển giao
và xây dựng mô hình về bảo vệ thực
vật theo hướng nông nghiệp bền vững và thân
thiện với môi trường tạo nền nông nghiệp sạch
cho các sản phẩm.
Năng suất cây trồng cao là mục tiêu cho tất cả
các hệ thống nông nghiệp. Điều đó có nghĩa là sử
dụng một cách hiệu quả các nguồn thiên nhiên
nhằm tạo ra thu nhập thích hợp để phục vụ cho các
nhu cầu cá n
hân, xã hội và nền kinh tế của đất
nước. Tất cả những điều đó cần được thực hiện
với sự thay đổi về môi trường trong khuôn khổ
cho phép của xã hội và chính trị. Nông nghiệp nói
chung theo định nghĩa tạo nên những thay đổi về
môi trường, các hệ thống nông nghiệp đột phá một

Bệnh đạo ôn, bạc lá là hai đối tượng
mà hàng
năm luôn gây hại trên lúa; 2011 và hiện nay dịch
bệnh chổi rồng đang gây hại nặng trên sắn.
- Cây mía: Năm 2008 - 2009 dịch bệnh chồi
cỏ mía đã phá hủy hơn 5.000ha tại Nghĩa Đàn,
Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Tân Kỳ, Quỳnh Lưu (Nghệ
An), bệnh đã làm cho nhà máy không có đủ
nguyên liệu, bệnh trắng lá mía hiện nay đang lan
rộng trên khắp các tỉnh có diện tỉnh trồng mía
lớn. Những năm t
rước 2008 và cho đến nay bọ
hung và rệp xơ bông trắng luôn là đối tượng gây
hại nặng trên mía, chúng đã làm giảm độ đường
của mía.
- Cây hồ tiêu: Từ năm 2005 - 2007 gây hiện
tượng chết nhanh, chết chậm hàng loạt ở các
vườn kinh doanh
- Cây cà phê: Bao gồm dịch rệp sáp và các
loại sâu mới hại cà phê
- Cây cao su gồm dịch bệnh phấn trắng và
rụng lá cao su vào năm 2009, chết cành và mất
mủ cao su vào năm
2010.
- Cây rừng: Dịch sâu róm gây hại năng trên
cây thông tại Nghệ An, Hà Tĩnh vào năm 2006 -
2007, bọ ánh kim hại cây hồi năm 2012 ở Lạng
Sơn.
- Cây ăn quả: Tiếp tục dịch bệnh greening và
tristeza đe dọa ngành phát triển cây có múi, ngoài

loại mẫu bệnh cây và trên 700 loài cỏ dại hại cây
trồng nông nghiệp).
Bảo tồn và duy trì được các nguồn vi sinh
vật để sử dụng trong nghiên cứu, đánh giá chọn
tạo giống chống chịu và nghiên cứu tạo chế phẩm
sinh học. Các nguồn nấm
có ích ký sinh trên rầy
nâu, rầy lưng trắng, ve sầu hại cây cà phê. Các
nguồn vi sinh vật duy trì sức sống 100%.
- Phân lập isolate mới:
Đã phân lập được nấm Fusarium oxysporum
gây bệnh héo vàng cà chua, dưa chuột.
Phân lập các mẫu đất trồng cà chua, dưa
chuột thu được 6 isolate xạ khuẩn, 6 isolate vi
khuẩn và 5 isolate Trichoderma có khả năng đối
kháng cao với nấm F. oxysporum
Thử nghiệm 36 dòng VSV có khả năng đối
kháng nấm F. oxysporum, hiệu quả trên 85%
. Kết
quả thử nghiệm chất hữu cơ bột tôm cua có tác
dụng trên 40% hạn chế sự phát triển của nấm F.
oxysporum.
Trên cây cao su đã phân lập và làm thuần
đươc 52 isolate nấm Corynespora casiicola.
Phân lập và tách được 80 isolate thuần đối
với bệnh thối quả ca cao.
Đã thu thập được 25 chủng nấm. Đánh giá
khả năng phân giải enzym ngoại bào trên các cơ
chất khác nhau của các chủng BR5, BR11, BR13,
BR16, MR1, MR3, MR4 và hỗn hợp chủng MR7

Bệnh đốm lá vi khuẩn hại sắn xuất hiện ở
nhiều vùng trồng sắn thuộc các tỉnh: Bà Rịa-
Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước,
Tây Ninh
Bệnh sưng rễ cây su hào (Plasmodiophora
brassicae) lần đầu xuất hiện ở phía Bắc (Nam
Hồng - Đông Anh - Hà Nội).
Bệnh đốm nâu thanh long (Neoscytalidium
dimidiatum) gây hại thanh long trên diện rộng ở
Bình Thuận.
Đã xác định được 2 loài ruồi đục quả
Bactrocera c
orrecta và Bactrocera dorsalis hại
Thanh Long. Hai loài ruồi trên còn gây hại trên
15 loại quả và 11 loại rau ăn quả.
Đã xác định 3 loài xén tóc đen, 9 loài bọ
hung hại mía ở Tây Nguyên. Loài gây hại nặng
thành dịch là loài xén tóc đen, phân bố chủ yếu
tại huyện An Khê và Kbang của Gia Lai và mới
phát hiện thấy ở Kon Tum. Loài xén tóc nâu mới
ghi nhận ở Kbang, chúng vũ hóa vào cuối tháng
5, sớm hơn loài xén tóc đen.
Đã thu thập được 40 loài sâu hại và thiên
địch trên na, đã giám định tên khoa học cho 27
loài. Trong đó thành phần loài sâu hại na
ở Đông
Triều ít hơn (20 loài) so với thành phần sâu hại
na ở Chi Lăng (27 loài). Ở Đông Triều rệp sáp
giả Planoccocus citri nổi lên như là một sâu hại
chính phải phòng trừ. Trong quá trình điều tra đã

Ngân hàng gen.
Tiến hành chọc lọc tập đoàn 50 giống lúa ở
các tỉnh phía Nam; đánh giá khả năng kháng bệnh
đạo ôn của 55 nguồn vật liệu từ Trung tâm Tài
nguyên thực vật và 150 nguồn vật liệu từ IRRI.
Đánh giá 20 giống chỉ thị mang gen kháng rầy nâu
với các nguồn rầy nâu thu thập được. Đánh giá và
chọn lọc các dòng có năng suất, chống
chịu rầy
nâu từ tập đoàn 200 dòng giống lúa.
Thu thập và đánh giá 100 dòng vật liệu
(dòng/giống lúa chịu hạn, lúa cạn) trong nhà lưới
và đồng ruộng về tính chịu hạn, năng suất, tính
chống chịu sâu bệnh; bố trí các thí nghiệm đánh
giá tính thích ứng của các giống tại các tỉnh
Khánh Hòa, Phú Yên, Quảng Bình, Nam Định.
Thu thập được 7 nguồn rầy nâu từ ĐBSCL
(Long An, An Giang, Đồng Tháp Mười) và miền
Trung (Bình Định, Huế), miền Bắc (
Hà Nội, Nam
Định), nhân nuôi trong nhà lưới để phục vụ các
thí nghiệm đánh giá tuyển chọn nguồn gen kháng
và xác định biotype.
Trên cây sắn được tập trung chủ yếu nghiên
cứu bệnh chổi rồng và thán thư. Bệnh chổi rồng
hại sắn lan truyền qua hom giống đã bị nhiễm
bệnh. Đánh giá sự bộ tập đoàn sắn bao gồm 186
dòng, giống sắn tại Trung tâm Nghiên cứu Thực
nghiệm
Nông nghiệp Hưng Lộc - Đồng Nai, đến

là cà chua và su hào. Thời gian phát dục các pha
tương đối ngắn ở điều kiện nhiệt độ 24,39
o
C và
khá dài khi nhiệt độ xuống 16,95
o
C. Vòng đời
của chúng lần lượt là 23,7 và 60,97 ngày trên cà
chua, còn trên su hào vòng đời chúng có kéo dài
hơn nhưng không đáng kể (25,0 và 63,91 ngày).
Thời gian phát dục của trứng và nhộng tương tự
như nhau, thời gian tiền đẻ trứng của trưởng
thành kéo dài từ 1 - 1,4 ngày. Khởi điểm phát
dục của bọ phấn B. tabaci là 12,3
o
C và tổng tích
ôn hữu hiệu để bọ phấn hoàn thành vòng đời là
286,53
o
C.
Thành phần chân khớp trên 21 giống ngô
khảo nghiệm tại Viện Nghiên cứu Ngô, thành
phần chân khớp có mặt trên các công thức ngô
chuyển gen so với ngô không chuyển gen là
tương tự nhau. Các chỉ tiêu đánh giá về đa dạng
loài chân khớp trên 21 giống ngô chuyển gen
biến động từ 2,4 - 3,0.
Đã xác định Biovar của 60 nguồn vi khuẩn
R.solanacearum gây bệnh héo xanh trên lạc
thuộc biovar 3 và 4, nòi 1. Biovar 3 chiếm 80%,

Đã xác định được 3 trong số 22 loại cây
nghiên cứu (cây trồng xen, cây rừng, cây dại) là
ký chủ của loài sâu hại lá (cà phê vối, cà phê chè
và cây dành dành). Ghi nhận 7 loài thiên địch của
sâu ăn lá, trong đó 3 loài ong ký sinh, 1 loài ruồi
ký sinh và 3 loài bắt mồi ăn thịt. Sâu ăn lá cà phê
(Cephonodes hylas) tại Đắk Lắk và Viện BVTV
vòng đời từ 30-36 ngày ở điều kiện nh
iệt độ từ
25
o
C -27
o
C và ẩm độ 71 - 78%, sâu non có 5 tuổi.
Mỗi con cái đẻ trung bình từ 50 đến 70 trứng.
Loài sâu ăn lá tại Tây Nguyên có tên khoa
học Cephonodes hylas, thời gian vòng đời kéo
dài 20 - 22 ngày. Đã thu thập được một số loài
thiên địch: Ong ký sinh trứng, ruồi ký sinh sâu
non, bọ xít ăn thịt (Pinthacus sp.), ong ký sinh ấu
trùng sâu ăn lá (Rhogas sp.)
Bệnh vàng rụng lá cao su ở Đông Nam Bộ
có tên khoa học Corynespora casiicola; môi
trường Potato Dextro lỏng phù hợp để nhân nuôi
nấm để tách chiết ADN trong xác định đến loài
và sự đa dạng di tru
yền của chúng.
Bước đầu qua hình thái đã xác định được tác
nhân gây bệnh thối quả ca cao do nấm
Phytophthora sp. Bệnh thối đen quả ca cao ở 2

Điều kiện sản xuất môi trường nhân sinh
khối cấp 1 của vi khuẩn và xạ khuẩn đối kháng:
Lắc ở 120 rp
m ở 28 - 32
0
C và pH = 7 đạt mật độ
khuẩn lạc 9,3  10
8
CFU/ml.
Phân lập và tạo được 2 dòng tế bào phát triển
từ mô phôi và mô mỡ sau 9 chu kỳ nhân nuôi đạt
hàm lượng 3,03  10
10
và 2,17  10
10
tế bào/ml
và đã đưa vào lưu giữ 87 mẫu. Điều kiện thích
hợp cho nhân nuôi tế bào sâu khoang đạt hàm
lượng tế bào cao nhất là sử dụng môi trường
Ex-Cell và Schneider, nhiệt độ tối ưu 27 - 28
0
C,
pH là 6,5 - 7,0 và huyết thanh bổ trợ là FBS.
Bước đầu thử nghiệm nhân sinh khối tế bào số
lượng lớn theo phương pháp lớp mỏng đạt hàm
lượng 2,17  10
10
tế bào/ml tạo thuận lợi để
chuẩn bị triển khai qui mô lớn.
Đã thử nghiệm đánh giá hiệu lực của 4 chế

tại 3 tỉnh Nam Định, Phú Yên Nghệ An nhận
được 6 giống
kháng với rầy nâu là: N5-05;
N4-05; PC10; X38; X39; X40.
Đã thu thập được 40 giống gieo trồng tại
Nghệ An, 24 giống được đánh giá tính kháng đối
với rầy nâu, trong đó có 4 giống kháng là PC10,
TH3-3, BC15 và CR84-1 (4 giống lúa thuần, các
giống lúa lai hầu hết đều nhiễm với rầy nâu).
Giống lúa cạn LC93-4 được Bộ Nông
nghiệp và PTNT công nhận là giống cây trồng
mới tháng 5 năm 2013. Giống lạc TK10 đã hoàn
thiện hồ sơ trình lên Cục Trồng trọt để đư
ợc
công nhận giống mới.
Phục tráng được giống lúa nếp IR4625;
giống được trồng phổ biến tại các tỉnh Long An,
Đồng tháp (vùng phía Nam tỉnh Long An và các
huyện thuộc Đồng Tháp Mười) được Trung tâm
Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng
Quốc gia cấp giấy chứng nhận giống đạt tiêu
chuẩn siêu nguyên chủng. Đồng thời đã chọn
lọc được 1 dòng lúa có thời
gian sinh trưởng
dưới 90 ngày, kháng rầy nâu, đạo ôn, hạt dài, ít
bạc bụng.
Đánh giá được giống lúa Timuyang và
Babelit duy trì đặc tính kháng với RGSV và
giống Kuliquwan duy trì đặc tính kháng với
RRSV sau 3 thế hệ lây nhiễm.

sinh vật đối kháng nấm Fusarium oxysporum gây
bệnh héo vàng cà chua, dưa chuột.
Đánh giá được hiệu quả của chế phẩm dạng
bán xốp BS1 đối với bệnh mốc sương trên ớt và
cà chua trong điều kiện nhà lưới ở các nồng độ
15g/1kg đất,
20g/1kg đất hiệu quả phòng bệnh
đạt >70% đối với cả 2 cây. Hiệu quả của chế
phẩm dạng lỏng BS2 đối với bệnh mốc sương
trên ớt và cà chua (xử lý chế phẩm sau lây bệnh
24h). Hiệu quả phòng trừ đạt >70% ở nồng độ
1,2% và nồng độ 1,5%.
Tiến hành đăng ký khảo nghiệm phân hữu cơ
vi sinh Phyto-PP1 phòng trừ bệnh trên cây công
nghiệp hồ tiêu, cao su, cà phê tại Cục Trồng trọt -
Bộ Nông n
ghiệp và PTNT.
Thử nghiệm tiêm thuốc Agrifost 400 có hiệu
quả hạn chế bệnh chảy gôm trên bưởi Thanh Trà.
Sau 2 tháng các công thức có xử lý thuốc CSB
(%) chỉ là 15,6 - 17,4%, công thức đối chứng
CSB 24,7% - 31,1% (một số vết chảy nhựa
chuyển sang mức ướt và khô.
Sản xuất được trên 2.000kg chế phẩm
BIOFUN cung cấp cho Công ty Biosun và Công
ty Lương Nông để cung ứng cho vùng trồng cà
phê phòng trừ rệp sáp hại cà phê. 80 tấn chế
phấm SH-BV1 phòng trừ tuyến trùng v
à nấm hại
rễ hồ tiêu, cà phê.

bệnh
trong phòng thí nghiệm.
Sử dụng phương pháp lắc và phương pháp
tĩnh trong nhân sinh khối tế bào số lượng lớn
theo phương pháp lắc và phương pháp tĩnh qui
mô 0,6 lít/bình đạt hàm lượng 2,17  10
10
tế
bào/ml.
Chế phẩm CP 7.8 chiết tách từ củ nghệ trừ
bệnh thối xám và thán thư trên hoa hồng, dâu tây,
cải bắp và ớt.
Chế phẩm BIOFUN và chế phẩm SH-BV1
được ứng dụng trong phòng trừ rệp sáp, tuyến
trùng và nấm cộng sinh trong đất gây hại rễ hồ
tiêu, cà phê, cao su.
Chế phẩm từ nấm Metarhizium, Beauveria
phục vụ xây dựng mô hình phòng trừ sinh học bọ
cánh cứng hại dừa tại Phú Yên, Bình Định và

Thanh Hóa, trừ bọ hung hại mía và Trichoderma
trong phòng trừ nấm đất.
Các tiến bộ kỹ thuật, quy trình công nghệ đã
được áp dụng:
- Giai đoạn 2011 - 2013, Viện đã đề xuất
được 23 quy trình, hiện các quy trình đã và đang
được ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp trên
cả nước:
(1) Quy trình quản lý rầy nâu bền vững cho
vùng đồng bằng sông Hồng;

Sơn La;
(11) Quy trình thâm canh và quản lý tổng
hợp sâu, bệnh hại đậu đỏ;
(12) Quy trình kỹ thuật quản lý tổng hợp sâu,
bệnh hại giống lạc mới L14 và L23 tại Quỳ Hợp,
Nghệ An;
(13) Quy trình kỹ thuật canh tác giống lạc
mới L14 và L23 tại Quỳ Hợp, Nghệ An;
(14) Quy trình phòng trừ tổng hợp sâu,
bệnh
hại cây điều;
(14) Qui trình phòng trừ tổng hợp xén tóc,
bọ hung hại mía tại 3 tỉnh của Tây Nguyên;
(15) Qui trình quản lý bệnh chồi cỏ mía tại
Nghệ An;
(16) Quy trình PTTH bệnh phấn trắng và
bệnh nấm hồng trên cây cao su (1 quy
trình/bệnh);
(17) Quy trình quản lý dịch hại tổng hợp cây
ca cao hàng hóa tại Đắk Lắk;
(18) Quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh chết
nhanh và vàng lá chết chậm trên cây hồ tiêu ở
Quảng Trị;
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
66
(19) Qui trình lây nhiễm vi rút trên tế bào để
sản xuất chế phẩm NPV-Spl và KTCN tạo dạng
chế phẩm dưới dạng bột thấm nước;
(20) Quy trình ứng dụng sinh học phân tử
trong xác định các loài nấm Phytophthora gây

Nam Định và Thái Bình đánh giá
cao vì hạn chế được bệnh LSĐ và RLT, lãi > 5
triệu/ha so với ruộng nông dân tự làm.
+ Mô hình trồng giống ngô lai VL8960
(8ha): Giống ngô lai VN8960 có khả năng thích
ứng rộng, chịu hạn tốt và cho năng suất cao. Lãi
thuần trong mô hình đạt 10.740.000 đ/ha tăng
54,3% so với giống ngô địa phương (lãi thuần đạt
6 960 000 đ/ha).
+ Đã xây dựng thành công 4 mô hình PTTH
sâu bệnh hại trên cây bắp cải và pố xôi với tổng
diện tích 8ha tại huyện Đức Trọng và hu
yện Đơn
Dương với 45 hộ nông dân tham gia.
+ Mô hình trình diễn phòng trừ sâu khoang
hại bắp cải và lạc tại Hải Dương, đậu tương ở
Thái Nguyên với qui mô 2ha/mô hình, hiệu lực
đạt từ 80- 81,5% (2 mô hình).
+ Mô hình sản xuất giống lạc siêu nguyên
chủng, nguyên chủng (qui mô 05ha) tại Sơn
Đông - Sơn Tây - Hà Nội và với HTX Nông
nghiệp Hương Ngọc - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.
+ 2 mô hình (14ha) canh tác giống lạc L14
và L23 tại xã Tam Hợp và xã Thọ Hợp - Quỳ
Hợp - Nghệ
An. Mô hình sản xuất giống lạc L14
lãi thuần đạt là 29.880.000 đồng/ha, mô hình sản
xuất giống lạc L23 lài thuần đạt 26.680.000
đồng, tăng 62,64% và 45,22% so với đối chứng
(giống lạc Sen Nghệ An)/ha.

tuổi thọ và sức khỏe cho cây mận Tam Hoa.
+ Mô hình trồng mới đào chín sớm ĐCS1 tại
bản là Ngà, xã Mường Sang, Mộc Châu Sơn La,
bản Giang Ma, Tam Đường và bản Lùng Sử
Phìn, Sìn Hồ tỉnh Lai Châu. Sau 2 năm trồng,
giống đào ĐCS1 tỏ ra phù hợp với điều kiện tự
nhiên tron
g vùng thử nghiệm. Cây sinh trưởng tốt
và đã cho quả với chất lượng tốt, nông dân đã có
thu nhập từ vườn đào, hộ bán được nhiều nhất 9
triệu đồng và được địa phương đánh giá cao.
UBND tỉnh Lai Châu chủ trương cho phát triển
300ha đào ĐCS1 tại vùng cao Tam Đường đến
năm 2015. Đầu năm 2013 cùng với dự án sản
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất
67
xuất thử nghiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đã trồng mới được 7ha đào chín
sớm ĐCS1 tại Lai Châu và 6ha tại Mộc Châu và
Mường La Sơn La. Chăm sóc bón phân, đốn tỉa
phòng trừ sâu bệnh hại cho 2 ha mô hình thâm
canh tại Mộc Châu, Sơn La. Theo dõi đánh giá
các chỉ tiêu năng suất, chất lượng quả.
+ Mô hình ứng dụng chế phẩm phòng trừ
nấm Phytophthora trên 4 loại cây trồng chính
(cây có múi tại Hòa Bình, xoài tại Tiền Giang,
sầu riêng tại B
à Rịa - Vũng Tàu và hồ tiêu tại
Đồng Nai): Mỗi mô hình 01ha.
+ Đã xây dựng mô hình phòng trừ ruồi hại

thuốc hóa học vào thời điểm lá chuyển sang màu

xanh và trước mùa mưa, dụng cụ phun rải có cần
phun dài 20 - 25m.
+ Xây dựng 9 ha mô hình thử nghiệm biện
pháp phòng trừ tổng hợp bệnh mất mủ cao su do
nấm Phytophthora sp. gây nên tại 3 tỉnh Bình
Phước, Đắk Lắk và Quảng Trị với quy mô
3ha/mô hình/tỉnh.
+ Mô hình (3 mô hình) PTTH bệnh phấn
trắng ở 3 tỉnh Bình Phước, Đắk Lắk và Quảng
Trị cho HQPT cao từ 76,8% - 84,6%. Năng suất
mủ tăng từ 14
,8 đến 18,8%. 3 mô hình PTTH
bệnh nấm hồng có HQPT cao: Ở Quảng Trị là
80,3%; Đắk Lắk là 82,6% và Bình Phước là
89,6%. Trong mô hình năng suất mủ tăng từ
13,7% - 15,8%.
+ Mô hình PTTH bệnh hại hồ tiêu tại xã
Vĩnh Giang, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị (4
mô hình).
+ Mô hình phòng trừ rệp sáp bằng chế phẩm
sinh học với diện tích 3ha thuộc Công ty Cà phê
Tháng 10 tại huyện Krông Pắk - Đắk Lắk.
2.5. Kết quả tập huấn cho cán bộ kỹ thuật địa
phương và n
ông dân
+ Xây dựng đĩa CD về các biện pháp kỹ
thuật quản lý ruồi hại quả thanh long diện rộng.
+ Nhiệm vụ Dạy nghề “Kỹ thuật sản xuất rau

dịch) để có cơ sở khoa học ứng phó kịp thời khi
chúng bùng phát dịch.
(2) Tăng cường công tác dự tính, dự báo dịch
hại chủ yếu trên các cây trồng quan trọng ở một
số vùng sản xuất trọng điểm của cả nước.
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
68
(3) Nghiên cứu và đề xuất được giải pháp
khoa học và công nghệ để phát triển nông nghiệp
bền vững, phòng tránh dịch hại góp phần tăng
năng suất, chất lượng cây trồng, an ninh lương
thực, an toàn nông sản và bảo vệ môi trường.
(4) Chọn tạo và phát triển các giống cây
trồng kháng sâu bệnh, có tiềm năng năng suất và
thích nghi với các vùng sinh thái trong cả nước.
(5) Đẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng
công nghệ c
ao hoàn thiện quy trình công nghệ
chẩn đoán, giám định nhanh các loại dịch hại,
công nghệ sản xuất các chế phẩm sinh học, thảo
mộc ở quy mô công nghiệp.
(6) Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học
và công nghệ của Viện đạt trình độ tiên tiến trong
khu vực vào năm 2015 ở một số lĩnh vực mũi
nhọn để Viện thực sự trở thành Viện đầu ngành
về Bảo vệ thực vật.
(7) Phát triển
thông tin tuyên truyền phục vụ
Bảo vệ thực vật.
- Nâng cao chất lượng xuất bản Tạp chí Bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status