MỞ ĐẦU
Trong lịch sử loài người, bệnh lây nhiễm là nguyên nhân chính
gây tử vong trên Thế giới. Tuy nhiên, với sự phát triển của kháng
sinh và các chương trình tiêm chủng tỷ lệ tử vong do bệnh lây nhiễm
đã giảm dần. Ngày nay, bệnh không lây nhiễm là nguyên nhân chính
dẫn đến tử vong ở cả nước phát triển và đang phát triển. Tại Việt
Nam, tỷ lệ bệnh không lây nhiễm ngày càng tăng. Sự gia tăng các
bệnh không lây nhiễm đồng hành với tăng chi phí khám chữa bệnh,
tăng đầu tư cho y tế và là thách thức lớn cho ngành Y tế Việt Nam
trong tương lai.
Đái tháo đường týp 2 là một tình trạng bệnh lý liên quan đến
rối loạn chuyển hóa có tính xã hội được xếp là một trong những bệnh
lý không lây nhiễm phổ biến nhất trong toàn cầu hiện nay. Tiền đái
tháo đường là tình trạng có tăng glucose máu nhưng chưa đạt tiêu
chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc đái
tháo đường năm 2008 tăng gần gấp đôi năm 2002 (5,0% so với 2,7%).
Nhiều hành vi có hại liên quan đến tiền đái tháo đường - đái
tháo đường týp 2 tồn tại khác nhau trong từng cộng đồng. Đã có nhiều
công trình nghiên cứu áp dụng chế độ tiết thực, thay đổi lối sống, hạn
chế các yếu tố liên quan góp phần phòng ngừa tiền đái tháo đường và
làm chậm tiến triển từ tiền đái tháo đường sang đái tháo đường týp 2.
Trà Vinh là một tỉnh vùng sâu Tây Nam Bộ có khoảng 30%
dân tộc Khmer sinh sống, huyện Cầu Ngang có nhiều đặc điểm đại
diện cho tỉnh Trà Vinh, chưa có nghiên cứu về tiền đái tháo đường –
đái tháo đường.
Với mong muốn tìm ra tỷ lệ và một số yếu tố liên quan tiền đái
tháo đường - đái tháo đường đặc thù cho cộng đồng dân cư huyện
Cầu Ngang, ứng dụng thang điểm FINDRISC để dự báo tỷ lệ đái
tháo đường trong 10 năm tới và đề xuất một số biện pháp can thiệp
1
phù hợp phòng chống tiền đái tháo đường - đái tháo đường.
Khái niệm giảm dung nạp glucose (GDNG) được giới thiệu
vào năm 1979 thay cho thuật ngữ “đái tháo đường giới hạn” và
những khái niệm tăng glucose máu khác chưa có nguy cơ biến chứng
mạch máu nhỏ và được xem như một thể lâm sàng của rối loạn dung
nạp glucose theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG)
vào năm 1985. Rối loạn glucose lúc đói (RLGLĐ) là thuật ngữ được
giới thiệu vào năm 1999. Năm 2008, tình trạng trên được Hội Đái
tháo đường Mỹ (ADA) có sự đồng thuận của TCYTTG đặt tên chính
thức là Tiền đái tháo đường (Pre-diabetes) (TĐTĐ).
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) đã được ghi nhận trong chỉ thảo
của Ai Cập vào 1550 năm trước Công nguyên.
1.1.2. Chẩn đoán tiền đái tháo đường – đái tháo đường
Theo ADA và TCYTTG (2010, 2011), TĐTĐ được chẩn đoán
khi thỏa mãn một trong ba điều kiện sau:
- GDNG khi nồng độ glucose huyết tương sau 2 giờ làm
nghiệm pháp dung nạp glucose (G
2
) từ 7,8 mmol/l - < 11,1 mmol/l
(140 mg/dl – < 200 mg/dl);
- RLGLĐ khi nồng độ glucose huyết tương lúc đói (G
0
) từ 5,6
mmol/l - < 7,0 mmol/l (100 – < 126 mg/dl);
- Nồng độ HbA1c từ 5,7% - < 6,5%.
ĐTĐ được chẩn đoán khi có 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
- G
0
≥ 126 mg/dl (≥ 7,0mmol/l);
- G
2
2
, tiền sử gia đình
mắc ĐTĐ, sinh con ≥ 4000g, HDL.c ≤ 35 mg/dl và/hoặc triglyceride
≥ 250 mg/dl trở lên, tăng huyết áp ≥ 140/90 mmHg, có GDNG, ít
hoạt động thể lực, hội chứng chuyển hóa, có buồng trứng đa nang,
thuộc nhóm chủng tộc có nguy cơ cao.
4
- Thang điểm FINDRISC
Thang điểm đánh giá nguy cơ tiến triển ĐTĐ dựa vào 8 tiêu
chuẩn là tuổi, BMI, vòng bụng, vận động thể lực, chế độ ăn nhiều rau
quả, sử dụng thuốc hạ huyết áp, tiền sử có lần phát hiện tăng glucose
máu và tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ.
1.2. CHIẾN LƯỢC PHÒNG CHỐNG TĐTĐ - ĐTĐ
1.2.1. Trên thế giới
Năm 1989, Hội nghị Y tế toàn cầu lần 42 đã kêu g‚i thế giới
hành động về phòng và kiểm soát bệnh ĐTĐ theo khung của Nghị
quyết WHA42.36. Sau đó là “Tuyên bố the St. Vincent ở Châu Âu
năm 1994”; “Tuyên bố và kế hoạch hành động của khu vực Tây Thái
Bình Dương năm 2000” tương tự là “Tuyên bố và chiến lược của khu
vực cận Sahara năm 2008” và “Tuyên bố Kathmandu năm 2008”.
Năm 2006, Liên hợp quốc đã công bố Nghị quyết UN61/225 về
phòng chống ĐTĐ.
1.2.2. Tại Việt Nam
Dự án đầu tiên là dự án “Nâng cao nhận thức và tư vấn, hỗ trợ
về bệnh ĐTĐ và hưởng ứng ngày ĐTĐ thế giới (14/11)”. Dự án
phòng chống bệnh ĐTĐ bằng can thiệp lối sống do Viện ĐTĐ và Rối
loạn chuyển hóa triển khai từ 2011 - 2014.
1.2.3. Can thiệp phòng chống TĐTĐ - ĐTĐ týp 2
1.2.3.1. Hành vi và thay đổi hành vi
Hành vi hình thành khi quan hệ giữa con người và xã hội. Mỗi
tương ứng với α = 0,05 (với mức tin cậy 95%), c là sai số ch‚n = 0,02.
n = (1,96)
2
× 0,14 × 0,86/(0,02)
2
= 1156,3 ≈ 1157
Do kỹ thuật ch‚n mẫu là mẫu chùm nên cần có hệ số điều chỉnh
(1 - 3). Ch‚n hệ số điều chỉnh là 2, tính được n = 1157 × 2 = 2314
Để đảm bảo đủ số lượng cần ch‚n, số lượng mời hơn 10% số
cần ch‚n vào mẫu. Tổng số đối tượng được mời là 2546.
Tổng số đối tượng đủ tiêu chuẩn được ch‚n vào mẫu là n = 2350.
- Cách ch‚n mẫu: Ch‚n mẫu chùm 2 giai đoạn.
+ Giai đoạn 1: Huyện Cầu Ngang có dân số là 138.758 người, số
người ≥ 45 tuổi là 33.303 (24%), gồm 13 xã và 2 thị trấn. Mỗi đơn vị
xã/thị trấn được xem là một chùm, ch‚n 4 xã/thị trấn (4 chùm) từ 15
xã/thị trấn (15 chùm). Tạm chia thành hai nhóm. Nhóm xã/thị trấn có
nhiều đồng bào dân tộc Khmer (trên 30%) sinh sống. Nhóm địa
6
phương còn lại có đa số người Kinh sinh sống. Ch‚n nhẫu nhiên mỗi
nhóm 2 xã thị trấn vào mẫu nghiên cứu. Các xã/thị trấn được ch‚n là:
thị trấn Mỹ Long, Vinh Kim, Long Sơn, Kim Hòa.
+ Giai đoạn 2: Dùng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống ch‚n đủ
các đối tượng vào mẫu.
2.1.4.2. Nghiên cứu can thiệp trên cộng đồng
- Cỡ mẫu: công thức tìm 2 tỷ lệ của Joseph L. Fleiss
( )
( )
( )
2
p1p2cn'/1c211/4n'n
= 29,0%, p
2
là tỷ lệ hiện mắc
của nhóm can thiệp, dự đoán p
2
= 23,7%; c là tỷ số giữa nhóm chứng
và nhóm can thiệp, ch‚n c = 1; α là nguy cơ sai lầm loại 1, ch‚n α =
0,05; β là nguy cơ sai lầm loại 2, ch‚n β = 0,2;
Tính được n = 1122, nghiên cứu n
1
= n
2
= 1150
- Cách chọn mẫu:
+ Bước 1: Ch‚n nhóm can thiệp và chứng. Dùng phương pháp
bốc thăm ngẫu nhiên ch‚n vào mỗi nhóm 2 xã; 1 xã/nhóm địa
phương nhiều đồng bào dân tộc và 1 xã/nhóm nhiều người Kinh.
+ Bước 2: Dùng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống ch‚n đủ
các đối tượng vào mẫu cho hai nhóm.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Nghiên cứu ngang mô tả
2.2.2. Nghiên cứu can thiệp trên cộng đồng
- Nguyên lý can thiệp: Dựa vào nguồn lực cộng đồng huy động
nhiều thành phần tham gia, đặc biệt có sự tham gia của các chức sắc tôn
giáo và người dân tộc địa phương. Cơ sở khoa h‚c của can thiệp dựa vào
khoa h‚c hành vi. Nghiên cứu này thực hiện theo 3 đặc điểm là chủ động
đặc hiệu, có nhóm đối chứng và sử dụng việc phân nhóm ngẫu nhiên.
7
- Thời gian can thiệp cộng đồng 12 tháng
- Mô hình can thiệp đề xuất và thực hiện
−
=
p
p
1
2
p
1
là tỷ lệ hiện mắc của nhóm chứng, p
2
là tỷ lệ hiện mắc của
nhóm can thiệp tại thời điểm sau can thiệp.
2.2.6. Xử lý số liệu: EPI - INFO 3.5.3, EXCEL 2003, EPI.6.0, đường
cong ROC (SPSS 16.0).
8
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. TỶ LỆ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
3.1.1. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ-ĐTĐ
Nghiên cứu trên mẫu với cỡ mẫu n = 2350 đối tượng tại huyện Cầu
Ngang ở độ tuổi ≥ 45 tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ là 9,5% (8,0 – 11,4%) và tỷ lệ
TĐTĐ là 19,3% (17,1 – 21,7%).
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ của mẫu nghiên cứu
3.1.2. Các yếu tố liên quan đến TĐTĐ – ĐTĐ
3.1.2.1. và 3.1.2.2. Các yếu tố dân số học và tiền sử gia đình
Bảng 3.1. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ theo các yếu tố dân số học và
tiền sử gia đình
Biến Tiền đái tháo đường - đái tháo đường
p
Dân tộc
Kinh
Khmer
493
185
1081
591
1574
776
31,3
23,8
< 0,05
9
Bảng 3.2. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ theo các yếu tố dân số học
và tiền sử gia đình (tt)
Biến
Tiền đái tháo đường - đái tháo đường
p
Có Không Tổng Tỷ lệ mắc (%)
(3) Nơi sinh sống
Phố chợ
Thôn quê
159
519
340
1332
499
1851
31,9
28,0
67
561
1325
365
99
27,5
30,4
24,4
32,3
> 0,05
(6) Kinh tế gia đình
Cận nghèo
và nghèo
≥ Trung bình
238
440
670
1002
908
1442
26,2
30,5
< 0,05
(7) Tiền sử gia đình bệnh ĐTĐ
Có
Không
36
642
41
1631
87
591
271
1401
358
1992
24,3
29,7
< 0,05
Tiếp cận thông tin về ĐTĐ
Đã tiếp cận
Chưa tiếp cận
159
519
420
1252
579
1771
27,5
29,3
> 0,05
Hiểu biết về triệu chứng của bệnh đái tháo đường
Có hiểu biết
Không biết
57
621
99
1573
156
2194
93
585
289
1383
382
1968
24,3
29,7
< 0,05
Hiểu biết về cách phòng chống
Có hiểu biết
Không biết
37
641
150
1522
187
2163
19,8
29,6
< 0,05
Tổng 678 1672 2350 28,9
Có mối liên quan giữa tỷ lệ TĐTĐ – ĐTĐ và nghe thông tin về
TĐTĐ. Kết quả phân tích hồi qui đa biến các biến hiểu biết về triệu
11
chứng, yếu tố nguy cơ, cách phát hiện, hậu quả, cách phòng chống và
TĐTĐ – ĐTĐ cho thấy hiểu biết về triệu chứng và cách phòng chống
có mối liên quan với bệnh TĐTĐ – ĐTĐ.
3.1.2.4. Các thói quen trong cuộc sống
Bảng 3.8. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ-ĐTĐ theo các thói quen trong cuộc sống
Có
Không
133
545
237
1435
370
1980
35,9
27,5
< 0,05
(4) Ăn nhiều mỡ
Có
Không
120
558
205
1467
325
2025
36,9
27,6
< 0,05
(5) Ăn rau quả hàng ngày
Có
Không
257
421
590
1082
Tỷ lệ TĐTĐ – ĐTĐ cao ở nhóm có thói quen uống nhiều rượu
bia, thói quen ăn uống nhiều đường và thói quen ăn nhiều mỡ, thói
quen ít vận động thể lực.
Tuy nhiên, kết quả phân tích hồi qui đa biến các biến về hành
vi cho kết quả các biến có liên quan đến TĐTĐ – ĐTĐ là:
12
+ Uống nhiều rượu bia: Đối tượng uống nhiều rượu bia có nguy
cơ TĐTĐ - ĐTĐ cao hơn 1,38 lần đối tượng không có (OR = 1,38).
+ Ăn uống nhiều đường: Đối tượng có hành vi ăn uống nhiều
đường có nguy cơ TĐTĐ – ĐTĐ cao hơn 1,34 lần đối tượng không
có hành vi này (OR = 1,34).
+ Ăn nhiều mỡ: Đối tượng có hành vi ăn nhiều mỡ có nguy cơ
TĐTĐ – ĐTĐ cao hơn 1,41lần đối tượng không có (OR = 1,41).
+ Ít vận động thể lực: Đối tượng có hành vi ít vận động thể lực có
nguy cơ TĐTĐ – ĐTĐ cao hơn 1,27 lần đối tượng không có (OR = 1,27).
3.1.2.5. Các chỉ số sức khỏe trung gian
Bảng tóm tắt 3.25 3.29. Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ theo các chỉ
số sức khỏe trung gian
Các chỉ số sức khỏe
TĐTĐ - ĐTĐ
p
Có Không Tổng Tỷ lệ mắc (%)
(1) Tăng huyết áp
Có
Không
386
292
748
924
1134
26,2
23,8
< 0,05
(4) Mức mỡ nội tạng
Cao
Bình thường
134
528
180
1483
314
2011
42,7
26,3
< 0,05
(5) Tỷ lệ mỡ cơ thể
Cao
Bình thường
Thấp
487
151
24
911
611
141
1398
762
165
34,8
19,8
kết quả ghi nhận yếu tố BMI, chỉ số vòng bụng, tiền sử THA là ba
yếu tố liên quan trong thang điểm FINDRISC; huyết áp tâm trương,
tỷ lệ MCT, mức MNT là ba yếu tố liên quan rõ ngoài thang điểm
FINDRISC liên quan đến sự tiến triển TĐTĐ thành ĐTĐ týp 2.
3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG
3.2.1. Một số đặc điểm dân số học của 2 nhóm can thiệp và chứng
Cấu trúc mẫu nhóm can thiệp và nhóm đối chứng tương thích
nhau về đặc điểm dân số h‚c trước và sau can thiệp và tương đồng
với cấu trúc của quần thể ch‚n mẫu.
14
3.2.2. Đánh giá bằng các chỉ số gián tiếp
3.2.2.1. Hiểu biết về tiền đái tháo đường - đái tháo đường
Bảng tóm tắt 3.18 - 3.24. So sánh tỷ lệ hiểu biết của 2 nhóm sau can thiệp
Nhóm
Tỷ lệ hiểu biết bệnh TĐTĐ - ĐTĐ
p
Có Không Tổng TL có (%)
Tiếp cận thông tin về bệnh ĐTĐ
Can thiệp
Chứng
538
249
612
901
1150
1150
46,8
21,7
< 0,05
Tiếp cận thông tin về TĐTĐ
1150
1150
35,6
7,7
< 0,05
Hiểu biết về cách phát hiện TĐTĐ – ĐTĐ
Can thiệp
Chứng
437
87
713
1063
1150
1150
38,0
7,6
< 0,05
Hiểu biết về hậu quả của bệnh ĐTĐ
Can thiệp
Chứng
413
74
737
1076
1150
1150
35,9
6,4
< 0,05
Hiểu biết về cách phòng chống TĐTĐ - ĐTĐ
> 0,05
Uống nhiều rượu bia
Can thiệp
Chứng
184
167
966
983
1150
1150
16,1
14,5
> 0,05
Ăn, uống nhiều đường
Can thiệp
Chứng
145
190
1005
960
1150
1150
12,6
16,5
< 0,05
Ăn nhiều mỡ
Can thiệp
Chứng
124
171
< 0,05
Ít vận động thể lực
Can thiệp
Chứng
435
621
715
529
1150
1150
37,8
54,0
< 0,05
Sau can thiệp:
Tỷ lệ thói quen ăn uống nhiều đường ở nhóm can thiệp 12,6%
thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng 16,5%.
Tỷ lệ thói quen ăn nhiều mỡ ở nhóm can thiệp 10,8% thấp hơn có
ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng 14,9%.
Tỷ lệ ít hoặc không ăn rau quả của nhóm can thiệp 53,6% thấp
hơn so với nhóm chứng 63,4% có ý nghĩa thống kê.
Tỷ lệ ăn đêm ở nhóm can thiệp 9,5% so với nhóm chứng 14,4%
thấp hơn có ý nghĩa thống kê.
Tỷ lệ ít vận động thể lực của nhóm can thiệp 37,8% thấp hơn so
có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng 54,0%.
3.2.2.3. Các chỉ số sức khỏe trung gian
16
Sau can thiệp, tỷ lệ THA của nhóm can thiệp 42,2% và nhóm
chứng 43,8% khác nhau không có ý nghĩa thống kê; Tỷ lệ béo phì dạng
nam của nhóm can thiệp 16,6% giảm hơn có ý nghĩa thống kê so với
nhóm chứng 26,1%; Tỷ lệ thừa cân - béo phì của nhóm can thiệp 20,9%
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có liên quan giữa
yếu tố tuổi, giới, dân tộc, tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ và
TĐTĐ – ĐTĐ. Điều này cũng phù hợp với y văn và những nghiên
cứu trước đây.
Trong nghiên cứu này tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ - ĐTĐ khác nhau
không có ý nghĩa thống kê giữa những đối tượng sinh sống ở hai
vùng phố chợ và thôn quê. Có thể do đây là vùng nông thôn. Không
có sự khác biệt rõ giữa phố chợ và thôn quê.
4.1.2.2. Hiểu biết về tiền đái tháo đường - đái tháo đường
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thể hiện rằng hiểu biết về
TĐTĐ - ĐTĐ có liên quan đến tỷ lệ bệnh này bao gồm nghe thông tin
về TĐTĐ, hiểu biết về triệu chứng, hiểu biết về cách phòng chống.
Nhóm có bệnh hiểu biết về triệu chứng cao hơn nhóm không bệnh.
Nhóm có hiểu biết về cách phòng có tỷ lệ bệnh thấp hơn. Điều này có
thể liên quan đến hiệu quả phòng bệnh khi người ta hiểu về bệnh. Bệnh
đái tháo đường được biết trong cộng đồng với tên thường được nói đến
là “tiểu đường”. Tuy nhiên, khái niệm TĐTĐ rất ít người biết đến
trong cộng đồng. Khái niệm này chỉ được biết đến sau khi nghiên cứu.
18
4.1.2.3. Các thói quen trong cuộc sống hàng ngày
Sau phân tích hồi qui đa biến, những yếu tố liên quan đặc thù
của vùng nghiên cứu có thể can thiệp được là hành vi uống nhiều
rượu bia, ăn uống nhiều đường, ăn nhiều mỡ, ít vận động thể lực.
4.1.2.4. Một số chỉ số sức khỏe trung gian
Tăng huyết áp, vòng bụng to, béo phì, tỷ lệ MCT cao, mức
MNT cao có liên quan với tỷ lệ TĐTĐ - ĐTĐ. Những yếu tố này cần
được chú ý can thiệp trên cộng đồng này. Nghiên cứu của Tạ Văn
Bình (2003) có kết quả tỷ lệ ĐTĐ ở nhóm có THA cao gấp 2 lần
nhóm không THA [5]. Nghiên cứu của tác giả Trần Thừa Nguyên,
Trần Hữu Dàng (2009) cho kết quả tỷ lệ tăng insulin tăng ở người
4.2.2.2. Hành vi liên quan TĐTĐ - ĐTĐ
Thói quen ăn uống nhiều đường, ăn nhiều mỡ sau can thiệp tỷ
lệ thói quen ăn uống nhiều đường, ăn nhiều mỡ, ăn đêm ở nhóm can
thiệp thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng, thói quen ăn
rau quả hàng ngày ở nhóm can thiệp cao hơn có ý nghĩa thống kê so
với nhóm chứng.
4.2.2.3. Đánh giá bằng các chỉ số sức khỏe trung gian
Sau can thiệp, tỷ lệ béo phì dạng nam của nhóm can thiệp thấp
hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng. Tỷ lệ thừa cân béo phì
của nhóm can thiệp thấp hơn đáng kể so với nhóm chứng. Kết quả này
phù hợp với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Vinh Quang năm (2007).
4.2.3. Đánh giá bằng các chỉ số trực tiếp
Sau can thiệp, tỷ lệ TĐTĐ của nhóm can thiệp thấp hơn có ý
nghĩa thống kê so với nhóm chứng và trước can thiệp. Hiệu lực bảo
vệ đối với TĐTĐ – ĐTĐ là 20,3%. Hiệu lực bảo vệ của chương trình
can thiệp suy cho quần thể nghiên cứu từ 7,1% đến 31,3%.
20
KẾT LUẬN
Nghiên cứu được tiến hành hai giai đoạn trên đối tượng từ 45
tuổi trở lên tại huyện Cầu Ngang bằng phương pháp nghiên cứu
ngang mô tả trên mẫu n = 2350 đối tượng và phương pháp can thiệp
trên cộng đồng có đối chứng, sau can thiệp điều tra 2 nhóm với n
1
= n
2
= 1150 có thể đưa ra một số kết luận sau:
1. TỶ LỆ HIỆN MẮC TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
1.1. Tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường - đái tháo đường
Tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường ở độ tuổi từ 45 trở lên là 9,5%
yếu tố ngoài thang điểm FINDRISC liên quan đến sự tiến triển tiền đái
tháo đường thành đái tháo đường týp 2.
2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG PHÒNG
CHỐNG TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
Sau 12 tháng can thiệp cộng đồng huy động nhiều thành phần
tham gia, dựa vào thực tiễn cộng đồng và các yếu tố liên quan đến
bệnh đặc thù của cộng đồng. Đặc biệt có sự tham gia của các chức
sắc tôn giáo, cộng tác viên người dân tộc địa phương. Một số kết quả
đạt được:
- Tăng hiểu biết về bệnh tiền đái tháo đường - đái tháo đường ở
nhóm can thiệp so với nhóm chứng. Tăng các tỷ lệ: nghe thông tin về
bệnh đái tháo đường (46,8% so với 21,7%), nghe thông tin về tiền đái
tháo đường (39,5% so với 13,4%), hiểu biết về triệu chứng ĐTĐ (20,8%
so với 17,2%), hiểu biết về yếu tố nguy cơ gây bệnh (35,6% so với
7,7%), hiểu biết về cách phát hiện bệnh (38,0% so với 7,6%), hiểu biết
22
đúng hậu quả của bệnh (35,9% so với 6,4%), hiểu biết cách phòng ngừa
bệnh (26,6% so với 16,6%).
- Giảm một số hành vi sức khỏe có hại ở nhóm can thiệp so với
nhóm chứng. Giảm các tỷ lệ: ăn uống nhiều đường (12,6% so với
16,5%), ăn nhiều mỡ (10,8% so với 14,9%), ăn đêm sau 20h (9,5%
so với 14,4%), ít hoặc không ăn rau quả hàng ngày (53,6% so với
63,4%), ít vận động thể lực (37,8% so với 54,0%).
- Thay đổi chỉ số sức khỏe trung gian theo chiều hướng tốt ở
nhóm can thiệp so với nhóm chứng. Giảm các tỷ lệ: béo phì dạng
nam (16,6% so với 26,1%), thừa cân - béo phì (20,9% so với 27,2%),
mức mỡ nội tạng cao (13,1% so với 17,5%), tỷ lệ mỡ cơ thể cao
(54,3% so với 58,5%).
- Giảm tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường của nhóm can thiệp
so với nhóm chứng (14,2% so với 17,9%, p < 0,05). Hiệu lực bảo vệ
24