Phân tích hiện trạng nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều tại huyện cầu ngang, tỉnh trà vinh - Pdf 47

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

ISO 9001:2008

LÂM THỊ MỸ LỆ

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG NGHÈO THEO HƯỚNG
TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TẠI HUYỆN CẦU NGANG,
TỈNH TRÀ VINH

NGÀNH: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
MÃ SỐ: 60620116

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN DUY CẦN
TRÀ VINH, NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Trà vinh, ngày 15 tháng 2 năm 2017
(Ký và ghi rõ họ tên)

Lâm Thị Mỹ Lệ

-i-



hoặc không có vốn đầu tư sản xuất. Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động nhiều nhưng
thiếu trình độ chuyên môn nên không tìm được việc làm ổn định; số người phụ
thuộc trong gia đình nhiều. Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp của nhóm hộ thấp, tỷ
lệ hộ có người bệnh nặng, mất sức lao động còn cao. Các chương trình hỗ trợ của
Nhà nước hầu như chưa phát huy tác dụng, người nghèo, người khmer ít được tiếp
cận các chương trình của địa phương; tỷ lệ hộ được tham gia vào hoạt động các tổ
chức đoàn thể chưa cao. Ngoài ra, còn một số khó khăn, trở ngại khác trong đời
sống của hộ như: tư tưởng ỷ lại trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước; người mắc
phải các tệ nạn xã hội, thiếu việc làm ổn định ở nông thôn. Dựa vào kết quả nghiên
cứu, đề tài cũng đề xuất một số giải pháp liên quan để góp phần vào công tác xóa
đói giảm nghèo tại huyện.

-iii-


ABSTRACT
The theme "Poverty Situation Analysis towards multi-dimensional approach
in Cau Ngang district, Tra Vinh province," was conducted to assess the current
situation in the poor districts and find out the factors affecting poverty
multidimensional approach in the district, which was the solution proposed for the
district poverty reduction.
Based on the direct survey data of 200 households and data collected from
secondary information, KIP interviews (20 votes) in two communes were consulted
and collected from the secondary sources. Important information of local leaders in
the district.
The results showed that the majority of Khmer households who are low
level, lack of capital or no capital production. The proportion of people of working
age, but lack many professional qualifications should not find a stable job; the
number of dependents in the family lot. Income from agricultural production of low
quintile, the proportion of households with ill persons, loss of working capacity

3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................3
3.1. Mục tiêu tổng quát .......................................................................................3
3.2. Mục tiêu Cụ Thể...........................................................................................3
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................3
4.1. Phương pháp tiếp cận ...................................................................................3
4.2. Phương pháp chọn vùng và mẫu nghiên cứu ...............................................4
4.3. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................5
4.4. Phương pháp phân tích số liệu .....................................................................6
5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN ................................................................................8
PHẦN NỘI DUNG ....................................................................................................9
CHƯƠNG 1................................................................................................................9
TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ...............................................................9
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG .....................................9

-v-


1.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ...................................................................10
1.2.1. Kinh tế .....................................................................................................10
1.2.2. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp .......................................................10
1.2.3. Thương mại, dịch vụ ...............................................................................11
1.2.4. Giao thông, thủy lợi ................................................................................11
1.3. ĐẶC ĐIỂM XÃ NGHIÊN CỨU ....................................................................12
1.3.1. Đặc điểm xã Thạnh Hòa Sơn ..................................................................12
1.3.2. Đặc điểm xã Vinh Kim ...........................................................................12
CHƯƠNG 2..............................................................................................................14
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ...........................................................................14
2.1. QUAN NIỆM VỀ NGHÈO ............................................................................14
2.1.1. Quan niệm nghèo trên thế giới ................................................................14
2.1.2. Quan niệm nghèo của Việt Nam .............................................................16

3.1.2.4. Tham gia bảo hiểm y tế tại địa bàn nghiên cứu ...............................48
3.1.2.5. Chất lượng nhà ở tại địa bàn nghiên cứu .........................................49
3.1.2.6. Diện tích nhà ở bình quân đầu người tại địa bàn nghiên cứu ..........50
3.1.2.7. Nguồn nước sinh hoạt của hộ tại địa bàn nghiên cứu ......................51
3.1.2.8. Số hộ có hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh tại địa bàn nghiên cứu ............52
3.1.2.9. Số thành viên hộ có sử dụng dịch vụ viễn thông tại địa bàn nghiên cứu 52
3.1.2.10. Tài sản phục vụ hộ tiếp cận thông tin tại địa bàn nghiên cứu ........53
3.1.3. Những khó khăn của hộ ..........................................................................53
3.1.4. Khả năng tiếp cận cộng đồng xã hội .......................................................54
3.2. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHÈO CỦA HỘ .........................55
3.3. PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT VỀ ĐIỀU KIỆN SỐNG CỦA HỘ .............56
3.3.1. Điểm mạnh ..............................................................................................56
3.3.2. Điểm yếu .................................................................................................57
3.3.3. Cơ hội ......................................................................................................59
3.3.4. Thách thức. ..............................................................................................61
3.4. GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG .....................................................63
3.4.1 Giải pháp gắn kết thực trạng nghèo, cận nghèo và nhu cầu của hộ .........63
3.4.2. Giải pháp tác động đến các hộ nghèo, cận nghèo, có người lao động
thiếu nghị lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo ..................................................65
3.4.3. Giải pháp về tổ chức thực hiện xóa đói, giảm nghèo ..............................65
3.4.4. Giải pháp về cơ chế chính sách ..............................................................66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ....................................................................................70
1. KẾT LUẬN .......................................................................................................70
2. ĐỀ XUẤT ..........................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72
PHỤ LỤC .................................................................................................................75
PHỤ LỤC 1 ...........................................................................................................75
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ .......................................................75
PHỤ LỤC 2 ...........................................................................................................84
PHIẾU PHỎNG VẤN KI ......................................................................................84

FAO:

Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc (Food and Agricuture
Organization)

ILO:

Tổ chức Lao động quốc tế (International Labour Organization)

KIP:

Phỏng vấn chuyên gia, những người am hiểu (key informant panel)

KT-XH:

Kinh tế - Xã hội

LĐTB&XH

Lao động - Thương binh và Xã hội

OPHI

Chỉ số nghèo đa chiều của Liên Hiệp Quốc do hai chuyên gia (Oxford
Poverty and Human Development Inìtiative)

PRA:

Participatory Rural Appraisal: Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia
của người dân


-viii-


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Bảng 2.1
Bảng 2.2

Tên bảng
Tình hình giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2010-2013
Số hộ nghèo, cận nghèo, thoát nghèo, tái nghèo qua 4 năm
của huyện.

Trang
27
30

Bảng 3.1

Số hộ nghèo, cận nghèo, tái nghèo tại các xã cuối năm 2015

32

Bảng 3.2

Số hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn nghiên cứu cuối năm 2015

33



Bảng 3.8

Nghề nghiệp của hộ.

42

Bảng 3.9

Chất lượng nhà ở của hộ

49

Bảng 3.10

Số hộ có hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh

52

Bảng 3.11

Tiếp cận thông tin của hộ

53

Bảng 3.12

Kết quả phân tích ma trận SWOT

63


41

Hình 3.4

Nhóm nghề nghiệp của hộ

43

Hình 3.5

Mô hình sản xuất tạo thu nhập của hộ từ nông nghiệp

43

Hình 3.6

Thực trạng về vốn vật chất của hộ

44

Hình 3.7

Trình độ giáo dục của người lớn tại địa bàn nghiên cứu

46

Hình 3.8

Tình trạng đi học của trẻ em tại địa bàn nghiên cứu


52

Hình 3.14

Những khó khăn của hộ

54

Hình 3.15

Tham gia các tổ chức, đoàn thể

55

Hình 3.16

Những yếu tố ảnh hưởng đến nghèo

56

Hình 1

-x-


PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, bất kỳ biến động kinh tế, chính trị,
môi trường nào trên thế giới cũng đều tác động ở mức độ khác nhau đối với nền

[1]

Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng bộ huyện Cầu Ngang lần thứ XI, nhiệm kỳ
2015-2020, Tr. 1,2.

[2]

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2013), Quyết định số 749/2013/QĐTTg ngày 13 tháng 05 năm 2013. Phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo năm 2012.

[3]

Nguyễn Duy Cần (2016), Báo cáo tham luận tỉnh Bến Tre: Hội thảo - Phát
triển sinh kế hộ nghèo,giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.

[4]

Nguyễn Ngọc Đệ, Trần Thanh Bé, Dương Ngọc Thành, Lê Cảnh Dũng, Võ Công
Nguvên, Đặng Kiều Nhân, Nguvễn Quang Tuvến, Lâm Huôn, Sơn Phước Hoan,
Nhan Xuân Thanh (2003), Báo cáo nghiên cứu tỉnh Trà Vinh: Người Khmer ở
đồng bằng sông Cửu Long - Những điều kiện đế thoát nghèo, AUSAID PROJECT.

[5]

Nguyễn Thị Thúy Hằng (2014), Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
giảm nghèo tại xã Hòa An huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang, Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Phát triển nông thôn, Trường Đại học Cần Thơ.

[6]


phân loại đất trên địa bàn huyện.
[13] Nguyễn Thị Phượng (2015), Đánh giá thực trạng nghèo và đề xuất giải pháp
thoát nghèo bền vững tại huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long, Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Phát triển nông thôn, Trường Đại học Cần Thơ.
[14] Lê Thanh Sang (2016), Báo cáo tham luận tỉnh Bến Tre: Hội thảo - Phát triển
sinh kế hộ nghèo,giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
[15] Dương Ngọc Thành (2016). Nghèo và các giải pháp giảm nghèo nông thôn.
Trong: Nguyễn Văn Sánh và Đặng Kiều Nhân (Chủ biên) Phát triển bền vững
nông nghiệp và nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nhà xuất bản Đại
học Cần Thơ. Trang 201-236.
[16] Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnh Trà Vinh (2015), Báo cáo chương
trình công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2015.
[17] Đoàn Thanh Tú (2010), Thực trạng và giải pháp giảm nghèo ở huyện Vũng
Liêm, tỉnh Vĩnh Long, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, Trường Đại học Cần Thơ.
Cần Thơ.
[18] Trương Văn Tuyển (2007), Giáo trình Phát triển cộng đồng lý luận và ứng
dụng trong phát triển nông thôn, Nhà xuất bản Nông Nghiệp.
[19] Thủ tướng Chính phủ (2000), Quyết định số 1143/2000-QĐ-LĐTB&XH ngày
01/11/2000 của Bộ trưởng Bộ LĐ-TBXH về phê duyệt chuẩn mức nghèo mới
giai đoạn 2001-2005.
[20] Thủ tướng Chính phủ (2005), Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8 tháng 7
năm 2005) quy định những người có mức thu nhập sau được xếp vào nhóm hộ
nghèo.
[21] Thủ tướng Chính phủ (2011), Nghị Quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính

-73-


phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020.
[22] Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng


để

giảm

nghèo

bền

vững”,

http://baodansinh.vn/tra-vinh-tap-trung-nguon-luc-de-giam-ngheo-ben-vungd14988.html, truy cập ngày 1/4/2016
[29] “Chuẩn

nghèo

Việt

nam

qua

các

giai

đoạn”,

https://vandekinhte.wordpress.com/2016/03/12/chuan-ngheo-viet-nam-quacac-giai-doan/, truy cập ngày 13/5/2016
[30] Thu Hoài (2013), Gần 1 tỷ người vẫn còn trong tình trạng đói nghèo,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status