Giải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều trên địa tại xã lương phú huyện phú bình tỉnh thái nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HỨA VĂN KỲ
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THEO HƯỚNG TIẾP CẬN ĐA
CHIỀU TẠI XÃ LƯƠNG PHÚ - HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

: Chính Quy
: Phát triển nông thôn
: Kinh tế & Phát triển nông thôn
: 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HỨA VĂN KỲ
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THEO HƯỚNG TIẾP CẬN ĐA
CHIỀU TẠI XÃ LƯƠNG PHÚ - HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN


tiếp cận đa chiều trên địa tại xã Lương Phú - huyện Phú Bình - tỉnh Thái
Nguyên ”. Có được kết quả này em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Bùi
Đình Hoà đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá
luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, các chú và các anh chị công tác
tại UBND xã Lương Phú đặc biệt là anh Lƣơng Văn Hữa, anh Nguyễn Xuân
Quỳnh đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và cung
cấp đầy đủ các số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài.
Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp em đã cố gắng nghiên
cứu nhưng do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi
những sai sót và khiếm khuyết. Em rất mong được sự tham gia đóng góp ý
kiến từ phía các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên để khoá luận của em
được hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên

Hứa Văn Kỳ


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chí quốc gia) ..................... 9
Bảng 2.2: Các tiêu chí sử dụng đo lường trong MPI ...................................... 12
Bảng 2.3: Xác định nghèo đa chiều ở Việt Nam ............................................ 16
Bảng 3.1: Chỉ tiêu số lượng mẫu điều tra. ...................................................... 28
Bảng 4.1: Thực trạng sử dụng đất của xã Lương Phú năm 2015 ................... 33
Bảng 4.2: Kết quả sản xuất các ngành kinh tế của xã Lương Phú
năm 2013 - 2015 .............................................................................. 38

DTTS

Dân tộc thiểu số

KHCN

Khoa học công nghệ

MPI

Chỉ số nghèo đa chiều



Quyết định

UN

Liên hợp quốc

UBND

Ủy ban nhân dân

UNDP

Báo cáo phát triển con người

SX


1.4. Bố cục của đề tài ...................................................................................... 4
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .......................................... 5
2.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................ 5
2.1.1. Khái niệm nghèo ................................................................................... 5
2.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói ............................................................. 7
2.1.2.1. Chuẩn mực xác định nghèo đói trên thế giới: .................................... 7
2.1.2.2. Xác định tiêu trí chuẩn nghèo của Việt Nam: .................................... 8
2.1.3. Khái niệm nghèo đa chiều ..................................................................... 10
2.1.4. Chuẩn nghèo đa chiều ........................................................................... 11
2.1.5. Các quan niệm về giảm nghèo bền vững .............................................. 18
2.1.6. Các khía cạnh của đói nghèo................................................................. 20
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 23
2.2.1. Đặc điểm nghèo đói ở nước ta .............................................................. 23


v

PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 26
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 26
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 26
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 26
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 26
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 26
3.4. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 27
3.5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 27
3.5.1. Chọn điểm nghiên cứu .......................................................................... 27
3.5.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ................................................... 27
3.5.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................ 27
3.5.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.................................................. 27

4.2.2.5. Tiếp cận thông tin............................................................................... 48
4.2.2.6. Mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản......................... 49
4.2.2.7. Ngưỡng thiếu hụt đa chiều ................................................................. 51
4.2.3. Đánh giá nghèo thông qua tiếp cận đơn chiều ...................................... 52
4.2.4. Đánh giá thực trạng nghèo theo cách tiếp cận đa chiều ........................ 53
4.2.5. So sánh tỷ lệ hộ nghèo của phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều với
nghèo đơn chiều .............................................................................................. 55
4.2.6. Nguyên nhân nghèo đa chiều và những lỗ hổng khi đánh giá
nghèo đa chiều ................................................................................................. 56
4.2.6.1. Nguyên nhân chủ quan ....................................................................... 56
4.2.6.2. Nguyên nhân khách quan ................................................................... 57
4.2.6.3. Nguyên nhân cụ thể đối với các dịch vụ xã hội cơ bản bị thiếu hụt .. 58
4.2.6.4. Những phát hiện, những lỗ hổng trong đánh giá nghèo đa chiều ...... 60
4.2.7. Phân tích SWOT đối với quá trình giảm nghèo bền vững .................... 62


vii

4.2.8. Giải pháp giảm nghèo bền vững tại xã Lương Phú - huyện Phú Bìnhtỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 64
4.2.8.1. Giải pháp chung ................................................................................. 64
4.2.8.2. Giải pháp cụ thể cho từng nhóm hộ ................................................... 65
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 70
5.1. Kết luận .................................................................................................... 70
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1

giảm đáng kể. Kết quả giảm nghèo tuy đạt được những mục tiêu đề ra nhưng chưa


2

thực sự bền vững. Tỷ lệ hộ cận nghèo, hộ nghèo phát sinh còn lớn, tư tưởng trông
chờ, ỷ lại không muốn thoát nghèo còn diễn ra phổ biến ở một bộ phận người dân,
chênh lệch người nghèo giữa các vùng và giữa các đối tượng còn lớn, số hộ đã
thoát nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát với mức chuẩn nghèo, nguy cơ tái
nghèo cao. Do vậy, cần có một chương trình thoát nghèo một cách nghiêm túc và
khoa học. Chúng ta không nên nhìn nghèo chỉ với một khía cạnh đó là theo thu
nhập, không xem nghèo là một hiện tượng đơn lẻ mà là hiện tượng đa khía cạnh,
phức tạp, chồng chéo bao gồm nhiều yếu tố khác nhau. Phương pháp đo lường
nghèo đổi từ đơn chiều (theo thu nhập) sang đa chiều để tăng độ bao phủ chính
sách tới các đối tượng. Vấn đề cấp thiết cần được đề ra là nghiên cứu, phân tích,
đánh giá nghèo một cách đúng đắn, từ đó đưa ra các phương pháp để phát huy các
thế mạnh và hạn chế các thế yếu, nhằm đưa xã Lương Phú thoát nghèo bền vững
có hiệu quả. Hiện nay, các nghiên cứu trong nước về nghèo đa chiều hầu như chưa
có. Vì vậy, để hệ thống hóa cũng như đánh giá được thực trạng nghèo theo hướng
đa chiều là rất cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi thực hiện đề tài: “Giải pháp giảm nghèo
bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Lương Phú - huyện Phú
Bình - tỉnh Thái Nguyên ".
1.2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung của đề tài
Trên cơ sở đánh giá thực trạng nghèo tại xã Lương Phú - huyện Phú
Bình - tỉnh Thái Nguyên, thông qua tiếp cận nghèo đa chiều đưa ra phân
tích, đánh giá nghèo một cách chính xác. Từ đó rút ra các giải pháp cụ thể
nhằm giảm nghèo bền vững tại xã Lương Phú - huyện Phú Bình - Tỉnh
Thái Nguyên.

cho phường một cái nhìn tổng thể cũng như chi tiết hơn về thực trạng nghèo


4

của phường. Qua đó, phần nào giúp định hướng những kiến nghị lên cơ quan
quản lý cấp trên kịp thời đưa ra những giải pháp nhằm giúp xã Lương Phú
giảm nghèo bền vững.
1.4. Bố cục của đề tài
Phần 1: Mở Đầu
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 5: Kết luận và kiến nghị


5

PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm nghèo
Việt nam thừa nhận quan điểm về đói nghèo của Hội nghị chống đói
nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Kok Thái Lan vào tháng 9/1993. Khái niệm đói nghèo được thể hiện như sau:
“Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư không được hưởng và
thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà các nhu cầu này đã được
xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập
quán của từng vùng, từng địa phương và phong tục ấy được xã hội thừa
nhận” (Nguyễn Thị Bình và cs,2006) [1].
Nói một cách cụ thể hơn, nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư có

trường khắc nghiệt và xuống cấp nghiêm trọng, bởi vì những người nghèo
không đủ khả năng và điều kiện giữ gìn, đảm bảo và cải thiện môi trường
sống (Nguyễn Vũ Phúc, 2012) [3].
Tóm lại: Những quan niệm về nghèo đói do các cánh tiếp cận khác
nhau nên có những ý kiến khác nhau, nghèo là một khái niệm tương đối và có
tính biến đổi. Các chỉ số xác định giới hạn nghèo không phải là cứng nhắc và
bất biến. Nó biến đổi tuỳ theo sự chênh lệch, sự khác biệt giữa các vùng miền
quốc gia.


7

2.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói
2.1.2.1. Chuẩn mực xác định nghèo đói trên thế giới:
Để đánh giá nghèo đói Liên hợp quốc (UNDP) dùng cách tính dựa trên
cơ sở phân phối thu nhập cho từng cá nhân hoặc hộ gia đình trong thời gian
nhất định. Nó không quan tâm đến nguồn mang lại thu nhập hay môi trường
sống của dân cư mà chia đều cho mọi thành phần dân cư. Phương pháp tính
là: Đem chia dân số của 1 nước, một châu lục hoặc toàn cầu ra làm 5 nhóm,
mỗi nhóm có 20% dân số bao gồm: rất giàu, giàu, trung bình, nghèo, rất
nghèo. Theo cách tính này vào những năm 1990 thì 20% dân số giàu nhất
chiếm 82,7% thu nhập toàn thế giới, trong khi 20% người nghèo nhất chỉ
chiếm 1,4% thu nhập toàn thế giới.
Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức
độ giàu nghèo của các quốc gia dựa vào thu nhập quốc dân bình quân tính
theo đầu người trong một năm với cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là
tính theo tỉ giá hối đoái và tính theo USD
Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của
các nước trên toàn thế giới làm 6 loại:
+ Trên 25.000USD/người/năm là nước giàu.

2.1.2.2. Xác định tiêu trí chuẩn nghèo của Việt Nam:
- Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói theo tiêu chuẩn quốc gia.
Bộ lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của
chương trình XĐGN đã tiến hành rà soát chuẩn nghèo qua các thời kì. Lúc
đầu, nghèo được xác định dựa trên các chỉ tiêu nhu cầu, sau đó chuyển sang
chỉ tiêu thu nhập, kết quả là đã 5 lần công bố chuẩn nghèo đói cho từng giai
đoạn khác nhau(bảng 2.1):


9

Bảng 2.1: Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chí quốc gia)
Chuẩn nghèo đói
qua các giai đoạn

Phân loại nghèo đói

Mức thu nhập bình
quân/ngƣời/tháng

1993 - 1995
Đói (KV thành thị)
(Mức thu nhập quy ra Nghèo (KV nông thôn)
gạo)
Nghèo (KV thành thị)

Dưới 18 KG

1996 - 2000
Đói (tính cho mọi KV)


Dưới 150.000 đồng

2006 - 2010
(Mức thu nhập tính
bằng tiền)

Nghèo (KV nông thôn)

Dưới 200.000 đồng

Nghèo (KV thành thị)

Dưới 260.000 đồng

2011 - 2015
(Mức thu nhập tính
bằng tiền)

Nghèo (KV thành thị)

Dưới 500.000 đồng

Cận nghèo (KV thành thị)

Từ 501.000 - 650.000
đồng

Nghèo (KV nông thôn)


+ Dưới 50% số hộ được sử dụng điện sinh hoạt.
+ Chưa có đường ô tô trung tâm xã, ô tô không đi lại được cả năm.
+ Số phòng học mới đáp ứng được 70% nhu cầu của học sinh hoặc
phòng tạm bằng tranh, tre, lứa, lá.
+ Chưa có trạm y tế, hoặc có nhưng là nhà tạm.
+ Chưa có trợ hoặc trợ tạm.
2.1.3. Khái niệm nghèo đa chiều
Theo Tổ chức Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu
để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có
đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được khám chữa bệnh, không có
đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không
được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có
quyền, và bị loại trừ, dễ bị bạo hành, phải sống trong các điều kiện rủi ro,
không tiếp cận được nước sạch và công trình vệ sinh” (Tuyên bố Liên hợp
quốc, 6/2008, được lãnh đạo của tất cả các tổ chức UN thông qua).


11

Vấn đề nghèo đa chiều có thể đo bằng tiêu chí thu nhập và các tiêu chí
phi thu nhập. Sự thiếu hụt cơ hội, đi kèm với tình trạng suy dinh dưỡng, thất
học, bệnh tật, bất hạnh và tuyệt vọng là những nội dung được quan tâm trong
khái niệm nghèo đa chiều. Thiếu đi sự tham gia và tiếng nói về kinh tế, xã hội
hay chính trị sẽ đẩy các cá nhân đến tình trạng bị loại trừ, không được thụ
hưởng các lợi ích phát triển kinh tế - xã hội và do vậy bị tước đi các quyền
con người cơ bản (UN, 2012)
Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các
nhà chính trị và các học giả với quan điểm nghèo là một hiện tượng đa chiều,
cần được chú ý nhìn nhận là sự thiếu hụt hoặc không được thỏa mãn các nhu
cầu cơ bản của con người.

Tiêu chí

1. Giáo dục

1.1 Số năm đi học (người lớn)
1.2 Tình trạng đi học (trẻ em)

2. Y tế

2.1 Trẻ em tử vong
2.2 Tình trạng dinh dưỡng

3. Điều kiện sống

3.1 Điện
3.2 Điều kiện vệ sinh
3.3 Nước uống hợp vệ sinh
3.4 Sàn nhà
3.5 Nhiên liệu nấu ăn
3.6 Sở hữu tài sản

(Nguồn: Báo cáo phát triển con người, UNDP, 2010)
* Phương pháp Alkire-Foster
Gần đây, phương pháp Alkire-Foster của Sabina Alkire và James Foster
thu hút sự quan tâm lớn từ cộng đồng quốc tế nhờ vào công cụ đơn giản trong
đo lường và xếp hạng nghèo đa chiều (Alkire và Foster, 2007, 2011).Phương
pháp này tổng hợp các thông tin thiếu hụt của nhiều chiều trong một con số
tổng hợp, do đó nó có các lợi thế của cách tiếp cận này. Đó là, nó cho phép



K

chỉ số thành phần trong từng chiều. Giá trị quyền số bằng 1,

w
k 1

k

 1.

Điểm thiếu hụt c biến động từ 0 đến 1, với giá trị càng cao thể hiện
mức độ thiếu hụt càng lớn của hộ. Hộ không bị thiếu hụt ở bất cứ chiều nào sẽ
có giá trị điểm thiết hụt bằng 0, còn hộ bị thiếu hụt ở tất cả các chiều thì có
điểm thiếu hụt bằng 1. Để xác định tỷ lệ nghèo đa chiều theo phương pháp


14

của Alkire và Foster (2007, 2011), chúng ta cần phải xác định ngưỡng nghèo
đa chiều (the poverty cut-off), ký hiệu là L. Một hộ gia đình sẽ được xác định
là nghèo nếu như có điểm thiếu hụt lớn hơn chuẩn nghèo, tức là ci  L . Chẳng
hạn Alkire và Foster (2007, 2011) sử dụng ngưỡng nghèo là 1/3, tức là nếu hộ
nghèo có điểm thiếu hụt lớn hơn 1/3 thì sẽ coi là hộ nghèo.
Sau khi tính được số hộ nghèo đa chiều, chúng ta ước lượng tỷ lệ hộ
nghèo đa chiều (còn gọi là chỉ số đếm đầu, ký hiệu là H):
H

q
n

ci ( L)  0 nếu hộ là hộ không nghèo đa chiều, ci  L

Cuối cùng chúng ta tính chỉ số Nghèo đa chiều (còn gọi là chỉ số đếm
đầu điều chỉnh), bằng tích của Tỷ lệ nghèo đa chiều H và Mức độ tập trung
của nghèo đa chiều A


15

MPI = H × A.

(4)

Chỉ số MPI này càng cao phản ánh mức độ nghèo đa chiều càng lớn.
Chỉ số MPI khác với chỉ số đếm đầu H, vì nó không chỉ phản ánh tỷ lệ nghèo
đa chiều mà còn phản ánh mức độ thiếu hụt của người nghèo đa chiều. Nói
cách khác, theo Alkire và Foster (2007, 2011), thì chỉ số MPI phản ánh tỷ lệ
dân số nghèo đa chiều được điều chỉnh theo độ sâu của nghèo đa chiều.[2]
Hiện nay, có 32 quốc gia trên thế giới đã nghiên cứu chuyển đổi và áp
dụng phương pháp tiếp cận đo lường nghèo đơn chiều dựa vào thu nhập sang
đo lường nghèo đa chiều nhằm mục đích xác định đối tượng nghèo, đánh giá
và xây dựng các chính sách giảm nghèo và phát triển xã hội (Bộ LĐTB&XH,
2015). Đa số các quốc gia này là các nước đang phát triển với tốc độ giảm
nghèo nhanh song chưa bền vững.
Chuẩn nghèo trong 5 năm tới (giai đoạn 2015-2020) bao gồm người có
thu

nhập

700.000

Chỉ số đo lƣờng

Mức độ thiếu hụt

Cơ sở pháp lý
Hiến pháp 2013
NQ 15/NQ-TW

Hộ gia đình có ít nhất 1

Một số vấn đề chính sách

1.1 Trình độ giáo thành viên đủ 15 tuổi sinh xã hội giai đoạn 2012dục của người

từ năm 1986 trở lại không 2020.

lớn

tốt nghiệp trung học cơ

Nghị quyết số

sở và hiện không đi học

41/2000/QH (bổ sung bởi

1) Giáo

Nghị định số


phải nằm một chỗ và phải
có người chăm sóc tại
giường hoặc nghỉ việc/học
không tham gia được các
hoạt động bình thường)

Hiến pháp 2013.
Luật Khám chữa bệnh
2011.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status