ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ TRUNG KIÊN
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN ĐA CHIỀU
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ TRUNG KIÊN
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN ĐA CHIỀU
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐỖ ANH TÀI
THÁI NGUYÊN - 2016
hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng11 năm 2016
Tác giả
Ngô Trung Kiên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... vi
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ...................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 4
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢM NGHÈO THEO HƯỚNG
TIẾP CẬN ĐA CHIỀU ........................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo đa chiều ....................................................... 5
1.1.1. Một số lý luận cơ bản về nghèo .............................................................. 5
1.1.2. Lý luận về nghèo đa chiều .................................................................... 10
1.1.3. Khái niệm, đặc điểm và nội dung giảm nghèo theo hướng tiếp cận
đa chiều ................................................................................................... 21
tại tỉnh...................................................................................................... 77
3.3.2. Thực trạng giảm nghèo đa chiều trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai
đoạn 2011 - 2015..................................................................................... 80
3.3.3. Tình hình diễn biến hộ nghèo trong năm 2015 ..................................... 81
3.3.4. Kết quả giảm nghèo đa chiều của tỉnh Bắc Kạn so với cả nước và
khu vực giai đoạn 2011 - 2014................................................................ 82
3.3.5. Kết quả huy động nguồn lực trong công tác giảm nghèo ..................... 84
3.4. Đánh giá kết quả giảm nghèo đa chiều tại tỉnh Bắc Kạn ......................... 86
3.4.1. Những thành công ................................................................................. 86
v
3.4.2. Những tồn tại......................................................................................... 87
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại ............................................................ 88
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TẠI TỈNH BẮC KẠN ..... 91
4.1. Mục tiêu và phương hướng giảm nghèo đa chiều tại tỉnh Bắc Kạn ........ 91
4.1.1. Mục tiêu về giảm nghèo đa chiều tại tỉnh Bắc Kạn .............................. 91
4.1.2. Phương hướng thực hiện giảm nghèo của tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 .... 92
4.2. Một số giải pháp cụ thể giảm nghèo đa chiều tại tỉnh Bắc Kạn .............. 93
4.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nhận thức về giảm nghèo đa
chiều tới các cấp, các ngành và người dân.............................................. 93
4.2.2. Bổ sung, hoàn thiện và cụ thể hóa các cơ chế chính sách để nâng
cao hiệu quả huy động vốn cho giảm nghèo đa chiều ............................ 94
4.2.3. Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách về giảm
nghèo; nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo................................................................................ 94
4.2.4. Xây dựng các cơ chế thực hiện về giảm nghèo đa chiều ...................... 96
4.2.5. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ và nhận thức của người dân về
HND
Hội nông dân
3
LĐTB & XH
Lao động thương binh và xã hôi
4
LHQ
Liên hợp quốc
5
MPI
Chỉ số nghèo đa chiều
6
MTQG
Mục tiêu quốc gia
7
cận đa chiều................................................................................. 61
Bảng 3.2:
Tình hình hộ nghèo phân theo khu vực tỉnh Bắc Kạn theo
kết quả điều tra 2015 ................................................................... 63
Bảng 3.3:
Tình hình hộ nghèo tỉnh Bắc Kạn phân theo đơn vị hành
chính cấp huyện .......................................................................... 65
Bảng 3.4:
Phân tích hộ nghèo tại tỉnh Bắc Kạn theo mức độ thiếu hụt
các dịch vụ xã hội cơ bản năm 2015........................................... 68
Bảng 3.5:
Kết quả khảo sát sự thiếu hụt về nhu cầu giáo dục của người
nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn................................................. 69
Bảng 3.6:
Kết quả khảo sát sự thiếu hụt về nhu cầu y tế của người
nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn................................................. 70
Bảng 3.7:
Kết quả khảo sát sự thiếu hụt về nhu cầu nhà ở của người
Kết quả rà soát nguyên nhân nghèo theo chuẩn đa chiều
giai đoạn 2010 - 2015 ............................................................. 76
Biểu đồ 3.3:
So sánh hộ cận nghèo tỉnh Bắc Kạn và các tỉnh trong khu vực.... 84
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1:
Khung phân tích của luận văn ................................................ 44
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghèo là lực cản đối với sự phát triển bền vững của toàn nhân loại, vì
vậy vấn đề này luôn được đặt vào trung tâm trong mọi chương trình hành
động quốc gia và quốc tế, trong đó có Việt Nam. Tại Hội nghị Thượng đỉnh
Liên Hiệp quốc về phát triển bền vững diễn ra ở New York (Mỹ) từ 25/9 27/9/2015, 193 quốc gia thành viên LHQ đã thông qua Chương trình Nghị
sự toàn cầu về phát triển đến năm 2030 với 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững
(SDG) như một lộ trình để chấm dứt đói nghèo, chống bất bình đẳng và
chống biến đổi khí hậu trong 15 năm tới. Trong đó, Việt Nam được đánh giá
là quốc gia thành công nhất trong thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ về giảm
nghèo. Việt Nam cũng đã chính thức là nước đạt mức trung bình so với Thế
giới, chất lượng cuộc sống của người dân không ngừng được tăng lên.
Theo xu hướng nâng mức chuẩn nghèo quốc tế, trong giai đoạn 20162020, chuẩn nghèo của Việt Nam sẽ phải nâng cao hơn nữa để đảm bảo mức
sống của người nghèo. Đồng thời với nâng mức chuẩn nghèo, cần phải thay
Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 32,13% năm 2011 xuống còn 11,63 %, bình quân mỗi
năm giảm 4,10 %/năm. Tỷ lệ hộ cận nghèo giảm từ 16,93% năm 2011 xuống
còn 7,91 %, bình quân giảm 1,80 %/năm. Đây là một có gắng lớn của cấp ủy,
chính quyền các cấp, Mặt trận Tổ quốc, các ngành, các tổ chức, hội đoàn thể
trong việc thực hiện công tác giảm nghèo.
Tuy nhiên, hộ thoát nghèo chưa thật sự vững chắc, nguy cơ tái nghèo
còn cao, số lượng hộ nghèo lớn, việc thực hiện công tác giảm nghèo ngày
càng gặp rất nhiều khó khăn. Tỷ lệ giảm hộ nghèo chậm, tỷ lệ lao động qua
đào tạo nghề còn thấp, còn thiếu việc làm hoặc lười lao động. Việc áp dụng
khoa học kỹ thuật vào thực tiễn còn hạn chế. Tiến độ đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn còn chậm, tỷ lệ giải ngân đạt thấp. Việc thực
hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo hỗ trợ cho người dân theo các
Chương trình mục tiêu quốc gia của các huyện, thành phố hầu hết mới chỉ tập
trung hỗ trợ trực tiếp giống cây trồng, vật nuôi, vật tư phân bón, hỗ trợ mua
3
sắm máy móc, thiết bị, xây dựng chuồng trại chăn nuôi và cải tạo ao nuôi cho
các hộ nghèo, hộ cận nghèo mà ít triển khai xây dựng các mô hình điểm để
nhân ra diện rộng…
Mặt khác trong giai đoạn hiện nay chuyển sang giảm nghèo theo hướng
tiếp cận đa chiều sẽ đặt ra cho Bắc Kạn nhiều điều cần giải quyết như: Đánh
giá và phân tích được hiện trạng nghèo, xây dựng và ban hành hệ thống chính
sách nhằm giảm nghèo; thực hiện các giải pháp giảm nghèo bền vững...để
người nghèo ngoài việc giải quyết được vấn đề thu nhập để giam nghèo còn
được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản. Những vấn đề đó đòi hỏi phải
được nghiên cứu một cách thấu đáo, nhằm đưa ra được những kết luận, đề
xuất phù hợp. Nhận thức được vấn đề trên tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp
giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn” làm
4. Đóng góp của luận văn
Giảm nghèo là một vấn đề được cả xã hội quan tâm, đặc biệt là nghèo
đa chiều, đây là một khái niệm mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam.
Các chính sách và giải pháp giảm nghèo trước đây sẽ cần phải điều chỉnh
nhằm phù hợp với tình hình mới. Tuy nhiên, hiện có không nhiều nghiên cứu
về giảm nghèo đa chiều. Do đó, tính mới của đề tài thể hiện ở chỗ đóng góp
thêm vào khung cơ sở lí luận về nghèo đa chiều; thứ hai những giải pháp đưa
ra phù hợp với thực tế hơn.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn được chia làm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo đa chiều.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều tại tỉnh Bắc
Kạn giai đoạn 2010 - 2015.
Chương 4: Một số giải pháp giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều
cho tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2020.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢM NGHÈO THEO HƯỚNG TIẾP CẬN ĐA CHIỀU
1.1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo đa chiều
1.1.1. Một số lý luận cơ bản về nghèo
1.1.1.1. Khái niệm về đói nghèo
Theo Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham
gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ
mặc, không được đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt
hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín
Dựa trên những quan niệm về nghèo đói của các cá nhân và tổ chức
trên thế giới, Việt Nam đã đưa ra các khái niệm cụ thể và được nghiên cứu ở
mức độ cá nhân và cộng đồng. Nghèo là tình trạng của một bộ phận cư
dân nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo
nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống. Đó là những hộ thiếu ăn từ 1 đến 2
tháng, thường vay mượn của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả cho cộng đồng.
Thời gian qua, chuẩn nghèo, tỷ lệ nghèo và xác định đối tượng nghèo ở
Việt Nam hoàn toàn dựa vào các tiêu chí thu nhập, trong đó chuẩn nghèo
được xác định theo phương pháp “chi phí cho các nhu cầu cơ bản”. Các nhu
cầu cơ bản bao gồm chi cho nhu cầu tối thiểu về lương thực/thực phẩm và chi
cho những nhu cầu phi lương thực/thực phẩm thiết yếu (giáo dục, y tế, nhà
ở...). Cách tiếp cận theo thu nhập này không phù hợp với tính đa chiều của
nghèo đói, bởi vì: Thứ nhất, một số nhu cầu cơ bản của con người không thể
quy ra tiền (như tham gia xã hội, an ninh, vị thế xã hội,...) hoặc không thể
mua được bằng tiền (tiếp cận giao thông, thị trường, đường xá và các loại cơ
sở hạ tầng khác, an ninh, môi trường, một số dịch vụ y tế/giáo dục
công...). Thứ hai, với các hộ có có thu nhập trên chuẩn nghèo thì trong một số
trường hợp thu nhập đó sẽ không được chi tiêu cho những nhu cầu tối thiểu;
vì những lý do như không tiếp cận được dịch vụ tại nơi sinh sống, hoặc thay
vì chi tiêu cho giáo dục hoặc y tế, thu nhập có thể bị chi cho thuốc lá, bia rượu
và các mục đích khác. Đặc biệt, khi Việt Nam đã trở thành nước có thu nhập
7
trung bình thấp vào năm 2010 với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa và di cư
rất nhanh, phương pháp này càng bộc lộ nhiều hạn chế.
1.1.1.2. Phương pháp xác định chuẩn nghèo
a) Phương pháp xác định nghèo theo tiêu chuẩn quốc tế
Ngân hàng thế giới đã xác định phương pháp đo lường đói nghèo mới
520.000 đồng/người/tháng. Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập
bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
Nhiều cuộc điều tra cho thấy, người dân nông thôn về cơ bản đo lường
mức độ nghèo đói bằng tiền, song cũng có những khía cạnh không mang tính
tiền tệ. Ở vùng nông thôn Việt Nam, cách tính chung là nếu thiếu lương thực
thực phẩm trong khoảng từ 3 đến 6 tháng thì coi là nghèo đói. Điều này liên
quan đến việc thiếu đất trồng (kể cả về diện tích và chất lượng đất) và súc vật
nuôi. Nghèo đói cũng liên quan đến các hàng hoá vật chất: quần áo, đồ đạc và
dụng cụ bếp núc. Vốn nhân lực cũng đóng vai trò quan trọng, trẻ em được học
tiếp lên bậc tiểu học cũng được coi là đặc điểm của gia đình khá giả, trẻ em
của những gia đình nghèo thường chỉ học bậc tiểu học. Sức khoẻ cũng là một
trong những thước đo nghèo đói.
1.1.1.3. Các nguyên nhân dẫn tới tình trạng nghèo
- Hạn chế về nguồn lực: Chúng ta thấy rằng, người nghèo thường thiếu
nhiều nguồn lực, họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn của nghèo đói. Người nghèo có
khả năng tiếp tục nghèo vì họ không thể đầu tư vào nguồn vốn nhân lực của
họ.Ngược lại, nguồn vốn nhân lực lại cản trở họ thoát khỏi nghèo đói. Bên
cạnh đó, người nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận với các nguồn tín dụng.
Nguồn vốn hạn chế là một trong những nguyên nhân làm giảm khả năng đổi
mới áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Nhìn chung, nguồn lực hạn
chế là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của người nghèo, làm cho
người nghèo đã nghèo lại ngày càng nghèo hơn. Họ muốn thoát ra khỏi cảnh
nghèo nhưng luôn luôn bị rơi vào cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo khó.
- Trình độ học vấn thấp, thiếu việc làm và không ổn định: Những người
nghèo là những người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc
9
làm tốt, ổn định. Mức thu nhập của họ hầu như chỉ bảo đảm nhu cầu dinh
nguồn việc làm... Với khả năng kinh tế eo hẹp của các hộ gia đình nghèo
trong khu vực nông thôn, những đột biến này sẽ tạo ra những bất ổn lớn trong
cuộc sống của họ. Bên cạnh đó, các rủi ro trong sản xuất
- Tác động của các chính sách vĩ mô: Những chính sách vĩ mô của
nhà nước có tác động không nhỏ đến việc giải quyết tình trạng đói nghèo.
Nhìn chung, ở tất cả các nước trên thế giới, mỗi một chính sách kinh tế đều
nhằm mục tiêu phát triển xã hội, song mặt trái của các chính sách này cũng
gây ra những cản trở không nhỏ đến việc thực hiện những mục tiêu xã hội.
1.1.2. Lý luận về nghèo đa chiều
1.1.2.1. Khái niệm
Nghèo không chỉ được đo lường bằng thu nhập, chi tiêu mà còn bởi khả
năng tiếp cận một cách đồng thời đến lương thực, nhà ở, giáo dục, chăm sóc
sức khỏe và các mức sống xã hội khác, ngay cả các chỉ báo phi vật chất. Nói
cách khác, nghèo được phản ánh bằng sự thiếu hụt phúc lợi xã hội ở các khía
cạnh khác nhau và có thể được một bộ các chỉ báo đại diện. Tổng hòa các chỉ
báo này phản ánh chất lượng cuộc sống. Rõ ràng là có sự quan hệ qua lại giữa
các chỉ báo đói nghèo đa chiều chứ không chỉ đơn giản là quan hệ nhân quả
giữa tình trạng nghèo về tiền bạc và các nhân tố khác. Các mối quan hệ qua
lại này giữa các chỉ báo nghèo đa chiều làm cho việc đo lường nghèo trở nên
phức tạp hơn so với quan hệ nhân quả đơn giản thường được áp dụng trong
nghiên cứu nghèo, khi mà tình trạng nghèo đơn chiều được coi như là kết quả
của nhiều nhân tố khác. Như vậy, nghèo đa chiều là sự thiếu hụt tổng hợp của
hai hay nhiều loại vốn khác nhau của một người hoặc nhóm người: vốn sức
khoẻ, vốn tâm lý, vốn thông tin, vốn con người, vốn xã hội, vốn văn hóa, vốn
vật chất, vốn tự nhiên và vốn kinh tế. Nghèo đa chiều đưa ra cái nhìn về tình
trạng nghèo một cách đa chiều và toàn diện hơn, chỉ cần thiếu hụt một trong
các loại vốn trên sẽ dẫn đến thiếu hụt những loại vốn khác. Chúng đều có
12
thời thông qua đó, giúp cho cơ quan quản lý nhìn nhận rõ hơn các khu vực có
mức độ thiếu hụt cao, làm cơ sở xây dựng các chính sách vĩ mô, chính sách
ngành để từng bước giảm dần mức độ thiếu hụt giữa các vùng, nhóm dân cư.
Việc xác định mức độ thiếu hụt thông qua tiếp cận đo lường nghèo đa
chiều sẽ góp phần tăng tính hiệu quả của chính sách hỗ trợ, hạn chế tình
trạng trông chờ, ỷ lại của đối tượng thụ hưởng, đồng thời là cơ sở để xây
dựng kế hoạch ngân sách thực hiện chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội
phù hợp hơn.
Việc chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo theo hướng đa
chiều sẽ góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên các diễn đàn thế giới, là
một điểm sáng trong việc thực hiện khuyến nghị của cộng đồng quốc tế về áp
dụng phương pháp đo lường nghèo đa chiều, góp phần thực hiện quyền con
người một cách cụ thể, thiết thực nhất.
1.1.2.3. Đo lường nghèo đa chiều
a) Quan điểm đo lường nghèo đa chiều trên thế giới
Trong những năm trước đây nghèo đói thường được đo lường thông
qua thu nhập hoặc chi tiêu. Chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức chi tiêu
đáp ứng những nhu cầu tối thiểu và được qui ra bằng tiền; Người nghèo hay
hộ nghèo là những đối tượng có mức thu nhập hoặc chi tiêu thấp hơn chuẩn
nghèo. Cách thức đo lường này đã duy trì trong thời gian dài và bắt đầu bộc lộ
những hạn chế. Thứ nhất, một số nhu cầu cơ bản của con người không thể
quy ra tiền (như tham gia xã hội, an ninh, vị thế xã hội,...) hoặc không thể
mua được bằng tiền (tiếp cận giao thông, thị trường, đường xá và các loại cơ
sở hạ tầng khác, an ninh, môi trường, một số dịch vụ y tế/giáo dục công,...).
Thứ hai, có những trường hợp hộ gia đình có tiền nhưng không chi tiêu vào
việc đáp ứng những nhu cầu tối thiểu (do cả những lý do khách quan như
2. Y tế
2.2 Tình trạng dinh dưỡng
3.1 Điện
3.2 Điều kiện vệ sinh
3. Điều kiện sống
3.3 Nước uống hợp vệ sinh
3.4 Sàn nhà
3.5 Nhiên liệu nấu ăn
3.6 Sở hữu tài sản
(Nguồn: Đề án nghèo đa chiều 2016 - 2020)
14
Như vậy, một phương pháp đo lường nghèo đa chiều có thể kết hợp
nhiều tiêu chí khác nhau để nắm bắt được tính đa dạng và độ phức tạp của
nghèo, qua đó cung cấp thông tin xây dựng những chính sách và chương trình
phù hợp cho giảm nghèo. Các chỉ tiêu đo lường sẽ được lựa chọn sao cho phù
hợp với xã hội và hoàn cảnh thực tế của quốc gia.
b) Cách tiếp cận đo lường nghèo đa chiều ở Việt Nam
Về nguyên tắc chung, thứ nhất là cách tiếp cận nghèo đa chiều tại Việt
Nam là cách tiếp cận theo quyền nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của
con người. Các nhu cầu cơ bản này được coi là quan trọng ngang bằng
nhau và con người có quyền được đáp ứng tất cả các nhu cầu này để có thể
đảm bảo một cuộc sống bình thường. Cách tiếp cận này khác một cách cơ bản
Thứ năm là việc xác định hộ nghèo và các đối tượng an sinh xã hội
khác được tiến hành bởi ngành Lao động, Thương binh và Xã hội từ nhận
diện, lập danh sách phục vụ cho công tác quản lý, xác định đối tượng thụ
hưởng, và hoạch định chính sách cả cấp trung ương và địa phương.
Thứ sáu là việc xác định đối tượng thụ hưởng chính sách: mỗi chính
sách phụ thuộc vào nội dung và nguồn lực cụ thể sẽ xác định đối tượng thụ
hưởng tương ứng; các đối tượng thụ hưởng cũng không nhận được sự hỗ trợ
như nhau mà tùy thuộc nhu cầu mà sẽ được phân loại hỗ trợ cho phù hợp.
b) Mục tiêu của Phương pháp đo lường nghèo đa chiều ở Việt Nam
Đó là nhằm đạt được ba mục tiêu cơ bản sau:
(1) Đo lường quy mô và mức độ nghèo: Trên cơ sở đó nhằm theo dõi
tiến trình giảm nghèo và đánh giá tác động của các chương trình, chính sách
giảm nghèo và phát triển xã hội qua thời gian, giữa các vùng, các nhóm dân
cư, đặc biệt là theo các chiều nghèo, đồng thời phục vụ cho hoạch định
chương trình, chính sách phù hợp.
(2) Xác định đối tượng hộ nghèo:đặc biệt là những hộ nghèo nhất và
các thiếu hụt của họ để đặt mục tiêu, thiết lập ưu tiên, xây dựng và thực hiện
các chương trình, chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội hiệu quả, phù hợp
với các đối tượng và nhu cầu khác nhau.