Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
Chương 2. THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ
GIẢM NGHÈO VÀ CHUẨN NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TẠI....................16
3.2.3.2. Đối với công tác quản lý của phòng LĐTB&XH huyện Tân Yên- tỉnh Bắc Giang
...........................................................................................................................................41
3.2.3.3. Giải pháp đối với hộ gia đình nghèo....................................................................42
3.3. Một số đề xuất và khuyến nghị của tác giả................................................................43
3.3.1. Đối với phòng LĐTB&XH huyện Tân Yên...........................................................43
3.3.2. Đối với trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội.................................................................44
PHẦN KẾT LUẬN....................................................................................................44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................45
Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp 1205.QTNA
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
An sinh xã hội là việc cần thiết phải làm trong xã hội ngày nay, là mục tiêu cần
đạt được của quốc gia. Trong xã hội không phải ai khi sinh ra cũng có khởi đầu tốt
đẹp, nền tảng vững chắc để phát triển bản thân. Đa số người dân Việt Nam được sinh
ra và lớn lên ở vùng nông thôn, và chúng ta không hẳn xa lạ gì với những hoàn cảnh
Lớp 1205.QTNA
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LĐTB&XH
UBND
NCC
NHCSXH
XKLĐ
ATVSLĐ
BTXH
TE
GN
ATVSLĐ
Nguyễn Thị Thùy Linh
LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN
NGƯỜI CÓ CÔNG
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
BẢO TRỢ XÃ HỘI
TRẺ EM
GIẢM NGHÈO
cực, tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước trung bình giảm 1-2%/năm, tỉ lệ hộ thoát nghèo tái
nghèo giảm, dân nghèo được tiếp cận gần hơn tới các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giáo
dục, việc làm,…
Tân Yên nói chung và Bắc Giang nói riêng là một mảnh đất có truyền thống
văn hóa lâu đời, Tân Yên là một tiểu vùng chuyển hóa giữa vùng núi Tây bắc và Đông
Bắc với vùng đồng bằng châu thổ sông hồng, địa hình toàn tỉnh là đồi núi thấp gây khó
khăn cho cuộc sống của nhân dân, khi họ sống dựa chủ yếu vào nông- lâm nghiệp,
chính vì lẽ đó đời sống nhân dân ở huyện còn gặp nhiều khó khăn; một bộ phận nhỏ hộ
gia đình vẫn phải sống trong cảnh nghèo đói. Dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn của Đảnh
và Nhà nước, cán bộ, công nhân viên chức huyện Tân Yên đã phối hợp triển khai, thực
hiện nhiều chính sách giảm nghèo, giúp người nghèo vươn lên thoát nghèo.
Trong quá trình thực tập tại phòng LĐTB&XH huyện Tân Yên, tác giả đã được
tìm hiểu, tham gia vào cuộc tổng điều tra, rà soát hộ nghèo theo chuẩn mới; với mong
Nguyễn Thị Thùy Linh
1
Lớp 1205.QTNA
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
muốn có cái nhìn rõ hơn về thực trạng chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo
giai đoạn 2011-2015 và những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 nên tác giả quyết định chọn
đề tài: “Nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo
và chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tại huyện Tân Yên- tỉnh Bắc Giang” làm chuyên đề
báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Lớp 1205.QTNA
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
5.Kết cấu đề tài
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận, đề tài báo cáo thực tập gồm 03 chương
Chương 1. Khái quát về phòng LĐTB&XH huyện Tân Yên- tỉnh Bắc Giang
Chương 2. Thực trạng chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và chuẩn
nghèo tiếp cận đa chiều tại huyện Tân Yên- tỉnh Bắc Giang
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tại huyện Tân
yên – tỉnh Bắc Giang
Nguyễn Thị Thùy Linh
3
Lớp 1205.QTNA
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ PHÒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI
HUYỆN TÂN YÊN- TỈNH BẮC GIANG
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các qui định của pháp luật đối với các cơ sở
bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục xã hội, cơ sở giúp trẻ em
trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền.
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý Nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm,
Nguyễn Thị Thùy Linh
4
Lớp 1205.QTNA
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
các công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn huyện.
Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ đối với UBND cấp xã trong việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
Phối hợp với các ngành đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp
đỡ người có công và đối tượng chính sách xã hội.
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công
và xã hội. Giải quyết khiếu nại và tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, chống
lãnh phí trong hoạt dộng lao động, người có công và xã hội theo qui định của pháp luật
trên địa bàn huyện.
Tổ chức ứng dụng tiến bộ KHCN, xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ phục vụ
công tác quản lý Nhà nước về chuyên môn, nghiệp vụ. Thực hiện chế độ thông tin báo
cáo định kỳ và đột xuất về nhiệm vụ được giao theo qui định của UBND huyện và Sở
LĐ – TBXH.
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ chính sách, chế độ đãi ngộ,
khen thưởng, kỷ luật và đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ,
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Tổng biên chế: 08 người, trong đó: 02 nam, 06 nữ.
+ Trình độ chuyên môn: Đại học 08; trình độ chính trị: 01 cao cấp; 04 trung
cấp, 01 đang học cao cấp.
+ Chi bộ: có 09 đảng viên (03 nam, 06 nữ)
+ Tổ công đoàn: gồm 09 đoàn viên (03 nam, 06 nữ)
1.1.2.1. Thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị
* Công tác lao động việc làm và dạy nghề
Phòng đã tích cực tham mưu cho UBND huyện triển khai kịp thời các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác lao động việc làm, dạy nghề đến
cán bộ, công chức và người dân trên địa bàn. Tham mưu thành lập thêm 01 trung tâm
dạy nghề, nâng tổng số trung tâm và cơ sở dạy nghề lên 06 đơn vị; hoạt động của các
công ty xuất khẩu lao động được quản lý chặt chẽ; nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo
và tạo điều kiện cho người dân có việc làm mới; đến năm 2015 đã tạo việc làm mới cho
trên 16.000 lượt lao động, xuất khẩu lao động bình quân đạt 400 người/năm. Tỷ lệ lao
động qua đào tạo đạt 52,4%.
* Công tác thương binh liệt sĩ và người có công
Phát huy truyền thống huyện anh hùng trong những năm qua, Phòng đã tham
mưu cho UBND huyện duy trì thực hiện tốt phong trào xây dựng xã, thị trấn giỏi về
công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công, đến nay 24/24 xã,
thị trấn đạt xã, phường giỏi về công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sỹ và
NCC; Thường xuyên tổ chức phát động phong trào “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn
đáp nghĩa”, tiếp tục thực hiện tốt các chương trình tình nghĩa bằng nhiều hình thức và
việc làm thiết thực góp phần làm ổn định tình hình chính trị xã hội, phát triển kinh tế ở
địa phương.
Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” luôn được quan tâm và phát huy tác dụng tốt,
đã phối hợp với UBMTTQ và các đoàn thể nhân dân vận động các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài huyện xây dựng 50 nhà tình nghĩa trị giá gần 2 tỷ đồng.
Đời sống của NCC được cải thiện, có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống
Triển khai và tổ chức thực hiện tốt chương trình giảm nghèo và công tác trợ
giúp đối tượng bảo trợ xã hội. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 11,38% năm 2010 xuống còn
4,2% vào năm 2015.
Công tác bảo vệ chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội được quan tâm, trong 5 năm
đã cấp trên 45.000 thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo các đối tượng bảo trợ, 116 chiếc
xe lăn, 07 xe lắc cho người tàn tật của huyện.
Hàng năm thẩm định hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND huyện định trợ cấp thường
xuyên tại cộng đồng cho trên 5.000 lượt đối tượng đảm bảo đúng quy định.
Công tác chăm lo tết cho người nghèo được quan tâm, kết quả : Năm 2011 đã
vận động các tổ chức, cá nhân được 921.500.000đ, hỗ trợ cho 3173 hộ nghèo ăn tết
(mỗi hộ 300.000đ). Năm 2012, vận động hỗ trợ 2.934 (100%) hộ nghèo ăn tết (mỗi
xuất 300.000đ). Năm 2013, vận động hỗ trợ 2433 (100%) hộ nghèo ăn tết và 1.106 hộ
có hoàn cảnh khó khăn, đạt 150% kế hoạch. Năm 2014, vận động hỗ trợ 2154 hộ
nghèo ăn tết và 1491 hộ có hoàn cảnh khó khăn, đạt 150% kế hoạch.
* Công tác bảo trợ trẻ em
Hàng năm tham mưu cho UBND huyện triển khai thực hiện tốt Tháng hành
động vì trẻ em; tham mưu trợ cấp cho trên 1.000 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhân dịp
Tết Nguyên đán và tháng hành động vì trẻ em.
Hàng năm tổ chức thăm tặng quà cho các cháu nhân dịp ngày quốc tế thiếu nhi
1/6 và tết Trung thu ở 24 xã, thị trấn; trang cấp nhà bóng và đồ chơi ngoài trời cho 24
trường mầm non với tổng số tiền là trên 800.000.000đ.
Tham mưu cho UBND huyện xây dựng và công nhận 24/24 xã, thị trấn đạt xã,
phường phù hợp với trẻ em. 100% trẻ em dới 6 tuổi được cấp thẻ bảo hiểm y tế và được cấp giấy khai sinh theo quy định.
Công tác xã hội hóa về bảo vệ chăm sóc trẻ em ngày được quan tâm hơn, đêm
Nguyễn Thị Thùy Linh
7
Lớp 1205.QTNA
“Chi bộ trong sạch vững mạnh”, được Huyện ủy 03 tặng Giấy khen.
Công tác xây dựng chính quyền: Trong 5 năm, đơn vị luôn được công nhận tập
thể lao động xuất sắc; Được Bộ LĐTBXH, Giám đốc Sở LĐTB&XH, Chủ tịch UBND
huyện tặng nhiều Giấy khen, Bằng khen.
Công tác xây dựng đoàn thể: Công đoàn được công nhận “Công đoàn vững
mạnh xuất sắc”, nhiều năm liền được LĐLĐ tỉnh tặng Bằng khen.
Đơn vị luôn thực hiện tốt quy chế dân chủ trong cơ quan, tích cực tham gia các
phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; tham gia các cuộc thi, các hoạt động
nhân đạo, từ thiện...
1.1.2.3.Các hình thức đã được khen thưởng
Danh hiệu thi đua
Năm 2011
Nguyễn Thị Thùy Linh
8
Lớp 1205.QTNA
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Chủ tịch UBND tỉnh công nhận danh hiệu tập thể lao động xuất sắc (Số
24/QĐ-UBND ngày 09/01/2012)
- Chủ tịch UBND huyện công nhận danh hiệu tập thể lao động tiên tiến (Số
6095/QĐ-UBND ngày 28/12/2011)
Năm 2012: Chủ tịch UBND huyện công nhận danh hiệu tập thể lao động tiên
tiến (Số 248/QĐ-UBND ngày 16/01/2013)
Năm 2013
9
Lớp 1205.QTNA
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và mối qun hệ giữa các bộ phận trong phòng
LĐTB&XH huyện Tân Yên
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức phòng LĐTB&XH huyện Tân Yên – tỉnh Bắc Giang
Trưởng Phòng
(Phụ trách chung)
Phó phòng LĐVL
Phó phòng NCC
(BTXH, lao động việc
( NCC,TXNH,CCHC,)
làm, TE,GN)
Đơn thư, tổng hợp
Chuyên viên
Chuyên viên
(NCC)
+ Chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra, xây dựng các chương trình, kế hoạch, về bảo trợ,
chăm sóc, các công việc liên quan.
+ Phối hợp với các cơ quan chuyên môn trên địa bàn kiểm tra các đơn vị thuộc
quản lý theo đúng quy định pháp luật.
- Phó trưởng phòng Nguyễn Văn Mão:
+ Thực hiện công tác tham mưu giúp Trưởng phòng thực hiện các chức năng
nhiệm vụ của phòng
+ Tham mưu giúp Trưởng phòng xây dựng kế hoạch, hướng dẫn tổ chức và
triển khai thực hiện các quy định của nhà nước đối với công tác Lao động việc làm ,
Nguyễn Thị Thùy Linh
10
Lớp 1205.QTNA
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
xuất khẩu lao động, bảo hiểm xã hội, giảm nghèo và trẻ em.
+ Đôn đốc việc kiểm tra thực hiện các chính sách theo quy định của pháp luật.
+ Hướng dẫn tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Phối hợp với các đoàn thể, chính trị huyện và UBND các xã, thị trấn, các ban
ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến các chính sách quy định của Nhà nước.
- Phó trưởng phòng Nguyễn Hồng Khánh:
+ Thực hiện công tác tham mưu giúp Trưởng phòng thực hiện các chức năng
nhiệm vụ của phòng.
+ Tham mưu giúp Trưởng phòng chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức và triển khai
thực hiện các quy định của nhà nước đối với người có công với cách mạng và thân
Lớp 1205.QTNA
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Chuyên viên ATVSLĐ, trẻ em, dạy nghề: Nguyễn Thị Thúy
+ Xây dựng kế hoạch giải quyết việc làm, dạy nghề, XKLĐ của huyện và giao
chỉ tiêu cho các xã, thị trấn.
+ Xây dựng kế hoạch hỗ trợ các doanh nghiệp tuyển dụng lao động, giải quyết
tranh chấp lao động và đình công.
+ Quản lý chỉ tiêu dạy nghề và thực hiện chính sách hỗ trợ lao động và học
nghề theo quy định của Nhà nước.
+ Hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch giải quyết việc làm,
XKLĐ và dạy nghề.
+ Quản lý các doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, nghiệp
XKLĐ, dạy nghề, quy trình tuyển sinh, sử dụng lao động và thực hiện chính sách đối
với người lao động, người học nghề và người đi XKLĐ..
+ Xây dựng kế hoạch, chương trình hành động bảo vệ chăm sóc trẻ em giai
đoạn và hàng năm; kế hoạch xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em.
+ Thực hiện quy trình quản lý mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.
+ Quản lý và thực hiện hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ quỹ BTTE huyện,
thăm hỏi tặng quà trẻ em nhân dịp tết thiếu ni 1/6 và tết trung thu.
+ Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc xét duyệt công nhận xã, thị trấn phù hợp với trẻ
em.
- Chuyên viên BTXH, giảm nghèo: Hoàng Hồng Quyên
+ Xây dựng kế hoạch, chương trình giảm nghèo giai đoạn và hàng năm.
+ Điều tra, rà soát thống kê hộ nghèo, quản lý hộ nghèo và thực hiện chính sách
11
Trương Bắc
Lâm
22
Nguyễn
Hồng Khánh
33
3
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Nguyễn Văn
Mão
Chức
vụ
Trình độ
chuyên môn
Chuyên nghành
đào tạo
Dân tộc
Tôn
PP
Đại học
Ngoại ngữ tiếng
anh
Kinh
K
TC
Nữ
19/10/1979
02/09/1982
07/06/1960
Nguyễn Thị
Hiển
10/03/1963
CV
Đại học
QT- Kế toán
CV
Đại học
Thạc sỹ quản lý
kinh tế
Kinh
K
SC
77
Phạm Thị
Thúy
06/06/1988
CV
Đại học
Bảo hộ lao động
Kinh
K
13
Lớp 1205.QTNA
N
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
*Ưu điểm:
Nhìn chung đội ngũ cán bộ phòng LĐTB&XH huyện Tân Yên làm việc có
trách nhiệm, đội ngũ cán bộ trẻ, năng động,nhiệt tình trong công việc, sáng tạo. Chính
vì vậy luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao
* Nhược điểm
Đội ngũ nhân lực của phòng LĐTB&XH huyện Tân Yên chưa đủ số lượng và
luôn luân chuyển công tác, điều này dẫn tới ùn tắc, nhiều trường hợp không giải quyết
kịp thời chế độ cho các đối tượng.
Tuy đã được trang bị trang thiết bị máy móc đầy đủ nhưng đã sử dụng nhiều
năm nên chất lượng giảm sút, ảnh hưởng ít nhiều tới giải quyết công việc.
1.1.4. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Phòng Lao động
Thương Binh Xã Hội Huyện Tân Yên
Với mục đích cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội lĩnh
vực thương binh xã hội năm 2016; đề ra những giải pháp thực hiện cụ thể để hoàn
thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao.
Nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước về thực hiện chính sách an sinh xã hội đối
với người có công với cách mạng, xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, phòng chống
tệ nạn xã hội, bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới… của các UBND các xã, thị trấn và cán bộ,
công chức làm công tác lao động thương binh xã hội từ cấp huyện tới cấp cơ sở
1.2. Khái quát hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại Phòng Lao
Động Thương Binh Xã Hội huyện Tân Yên
Công tác quản trị nguồn nhân lực bao gồm các vấn đề như công tác hoạch định
nhân lực, phân tích công việc, tuyển dụng, bố trí, sắp xếp, đào tạo, phát triển, trả
lương, phúc lợi xã hội… Tuy nhiên, những công tác này sẽ do phòng Nội Vụ huyện
trực tiếp đảm nhận và thực hiện dựa trên ý kiến đề xuất của cấp trên, của trưởng phòng
LĐTB&XH huyện Tân Yên và theo quy định của Nhà nước.
Nguyễn Thị Thùy Linh
15
Lớp 1205.QTNA
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chương 2. THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ
GIẢM NGHÈO VÀ CHUẨN NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TẠI
HUYỆN TÂN YÊN- TỈNH BẮC GIANG
2.1.Tổng quan về công tác an sinh xã hội đối với hộ nghèo ở Việt Nam
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Các tiêu chí về thu nhập
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): an sinh xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối
với các thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp công cộng, nhằm chống lại
những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời đảm
bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con.
Lớp 1205.QTNA
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
đồng/người/tháng.
Chuẩn hộ cận nghèo: hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập
1.000.000 đồng/người/tháng.
Mức chuẩn nghèo trên là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về
thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối
tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội; hoạch định các chính
sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2016 - 2020.
2.1.2.Tổng quan về công tác an sinh xã hội đối với hộ nghèo ở Việt Nam
hiện nay
2.1.2.1. Các văn bản quản lý nhà nước về hộ gia đình nghèo
Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa
chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020
Quyết đinh số 33/2015/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo
theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo
Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2)
Quyết định 2324/QĐ-TTg về Ban hành Kế hoạch hành động triển khai Nghị
quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo
bền vững đến năm 2020
Quyết định 1614/QĐ-TTg về phê duyệt đề án tổng thể “Chuyển đổi phương
pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 20162010”
Nghị quyết 80/NQ- CP nghị quyết về định hướng giảm nghèo bền vững giai
đoạn từ 2011-2020
2.1.2.2. Những chính sách hỗ trợ cơ bản cho hộ nghèo ở Việt Nam giai đoạn
Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn đã trình Thủ tướng Chính phủ ban
hành Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 9/9/2015 về cơ chế, chính sách bảo vệ và
phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào
dân tộc thiểu số giai đoạn 2015- 2020.
* Chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo
Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng dối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Về chính sách cho vay ưu đãi đối với hộ mới thoát nghèo; Chính sách giảm lãi
suất, nâng mức cho vay; Chính sách hỗ trợ cho vay hộ cận nghèo được ban hành bởi
các quyết định sau, cụ thể:
Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/07/2015 của Thủ tướng Chính phủ về
tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo;
Quyết đính số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
tín dụng đối với hộ cận nghèo
Quyết định số 32/QĐ-HĐQT ngày 26/4/2014 của Hội đồng quản trị Ngân hàng
Chính sách xã hội về việc nâng mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo đáp ứng nhu cầu
vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh;
Quyết đinh số 750/QĐ-TTg ngày 01/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ về điều
chỉnh giảm lãi suất đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng
Chính sách xã hội;
Thông tư số 28/2014/TT-NHNN ngày 01/10/2014 của Ngân hàng Nhà nước
sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2009/TT-NHNN ngày 09/04/2014 quy định chi tiết về
chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị
quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
* Chính sách đào tạo nghề, tạo việc làm, xuất khẩu lao động
Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 9/7/2015 quy định về chính sách hỗ trợ tạo
việc làm và Qũy quốc gia về việc làm;
Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
vào cuối năm 2015.
Tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm bình quân khoảng 2% mỗi năm, từ 14,2% (năm
2010) xuống dưới 4,5% (năm 2015). Tổng số hộ nghèo trên địa bàn 64 huyện nghèo
(trong đó 62 huyện theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ
và 02 huyện nghèo theo Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng
Chính phủ) là 234.743 hộ, giảm 34.427 hộ so với năm 2013; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn
32,59%, giảm 5,63% so với năm 2013.
Tổng số hộ nghèo trên địa bàn 30 huyện nghèo theo các Quyết định số 615.QĐTTg ngày 25/4/2011 và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng
Chính phủ là 119.888 hộ, giảm 20.261 hộ so với năm 2013; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn
28,49%, giảm 5,65% so với năm 2013
* Mục tiêu
Giai đoạn 2016-2020, Bộ Lao động thương binh và xã hội đề ra mục tiêu tổng
quát là nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực góp phần nâng cao
năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển hệ thống trợ giúp xã
hội đa dạng, toàn diện, bảo đảm bền vững, công bằng bình đẳng; nâng cao đời sống
Nguyễn Thị Thùy Linh
19
Lớp 1205.QTNA
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
nhân dân, góp phần giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
Theo đó, một số chỉ tiêu chủ yếu được Quốc hội giao cho ngành giai đoạn
2016-2020: Tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới 4%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%
vào năm 2020, năm 2016 là 53%; tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm bình quân khoảng 1
B4. KHẢO SÁT ĐẶC
ĐIỂM HỘ GIA ĐÌNH
(Phiếu B)
B5. TỔNG HỢP PHÂN LOẠI HỘ
B5.3
B5.2 Nhóm có B5.1
Không
khả năng nghèo, Nghèo
nghèo
cận nghèo
Không
nghèo
B6. HỌP
THÔN/TỔ
RÀ SOÁT
KẾT QUẢ
B7. TỔNG HỢP DS HỘ NGHÈO,
HỘ CẬN NGHÈO
B7.3
B7.2
B7.1
Không
Cận
Nghèo
Nghèo
nghèo
B8. HỌP DÂN
2.2.1. Công tác chuẩn bị
Tổ chức lực lượng và xây dựng phương án khảo sát
Phòng Lao động thương binh xã hội huyện Tân Yên thành lập Ban chỉ đạo điều
tra hộ nghèo cấp huyện trên cơ sở Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp với sự tham gia của
thành viên cơ quan thống kê cấp huyện.
Thành lập tổ giám sát ở cấp huyện. Tổ giám sát huyện gồm các thành viên của
tổ chuyên viên giúp việc Ban chỉ đạo. Nhiệm vụ của tổ giám sát là tập huấn nghiệp vụ
khảo sát cho điều tra viên, hướng dẫn điều tra viên trong quá trình khảo sát, đôn đốc
tiến độ và nghiệm thu phiếu khảo sát của điểm được phân công phụ trách.
24 xã thuộc huyện tự thành lập Ban chỉ đạo của xã mình sau đó nộp danh sách
Ban chỉ đạo cho phòng LĐTB&XH huyện.
Danh sách các xã thuộc địa bàn huyện Tân Yên
Xã An DươngXã Ngọc Vân
Xã Cao ThượngXã Nhã Nam
Xã Cao XáXã Phúc Hòa
Xã Đại HóaXã Phúc Sơn
Xã Hợp ĐứcXã Quế Nham
Xã Lan GiớiXã Quang Tiến
Xã Lam CốtXã Song Vân
Xã Liên ChungXã Tân Trung
Xã Liên SơnThị Trấn Cao Thượng
Xã Ngọc LýThị Trấn Nhã Nam
Xã Ngọc ChâuXã Việt Lập
Xã Ngọc ThiệnXã Việt Ngọc
Tổ chức lực lượng điều tra viên bao gồm cán bộ cấp xã, thị trấn, thôn, trưởng
thôn, cán bộ các đoàn thể,......
Lựa chọn điều tra viên theo các tiêu chuẩn sau:
- Có kinh nghiệm điều tra khảo sát.
- Am hiểu về đặc điểm hộ gia đình.
- Thông thuộc địa bàn khảo sát.