ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG xâm NHẬP mặn và PHÂN TÍCH KHẢNĂNG THÍCH NGHI ở cấp ĐỘHỘGIA ĐÌNH và CỘNG ĐỒNG tại HUYỆN cầu NGANG TỈNH TRÀ VINH - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÂM NHẬP
MẶN VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THÍCH
NGHI Ở CẤP ĐỘ HỘ GIA ĐÌNH VÀ
CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS. VÕ THÀNH DANH

Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN VĂN BẢO
Mã số SV: 4084235
Lớp: Kinh tế học khoá 34

Cần Thơ – 05/2012


LỜI CẢM TẠ
Sau khoảng thời gian 4 năm học tập tại Trường Đại học Cần Thơ, với sự giảng
dạy và giúp đỡ hết lòng của quý thầy cô, đã giúp em học được những bài học kinh
nghiệm quý báu cùng với sự nỗ lực của bản thân để em có thể hoàn thành luận văn
tốt nghiệp với đề tài “Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng
thích nghi ở cấp độ hộ gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh”.
Em xin chân thành biết ơn sự giúp đỡ của các thầy, cô khoa Kinh tế - Quản trị
kinh doanh. Đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Võ Thành Danh đã
trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp. Với

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································


BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên người hướng dẫn: VÕ THÀNH DANH

................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
5. Nội dung kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…): ....................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác: .................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................


7. Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa):............................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

Ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn

Võ Thành Danh


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

······························································································
······························································································

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI........................................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................................. 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................. 3
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU....................................................................................... 3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU....................................................................................... 4
1.4.1. Không gian nghiên cứu..................................................................................... 4
1.4.2. Thời gian nghiên cứu ........................................................................................ 4
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 4
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ..................................... 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .......................................................................................... 14
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ....................................................................................... 14
2.1.1. Khái niệm BĐKH (triều cường, xâm nhập mặn) ............................................ 14
2.1.2. Tổng quan về tác động của BĐKH.................................................................. 14
2.1.2.1. Tác động chính của BĐKH. ................................................................. 14
2.1.2.2. Các tác động của BĐKH theo vùng địa lý. ........................................... 16
2.1.3. Tổng quan về khả năng thích ứng với BĐKH – MNBD. ................................. 20
2.1.3.1. Khái niệm về thích ứng với BĐKH ...................................................... 20
2.1.3.2. Các biện pháp thích ứng với BĐKH. .................................................... 21
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. ..................... 25
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................... 25
2.2.2. Nội dung nghiên cứu. ..................................................................................... 35
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CẦU NGANG – TỈNH TRÀ VINH VÀ NHỮNG
BIỂU HIỆN CỦA BĐKH (TRIỀU CƯỜNG, XNM) TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU..... 38
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh. ................................................. 38
3.2. Đặc điểm KTXH của huyện Cầu Ngang. ............................................................... 45
3.3. Diễn biến của BĐKH (triều cường, xâm nhập mặn) vùng nghiên cứu. .................. 49
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN............................................................................... 52
4.1. Mô tả tính chất mẫu điều tra .................................................................................. 52
4.1.1. Phương pháp chọn mẫu .................................................................................. 52

4.5.3. Những đề xuất của hộ gia đình đối với nhà nước trong việc đối phó với XNM 73
4.5.4. Sự giúp đỡ của nhà nước trong việc đối phó với XNM của hộ gia đình. .......... 74
4.5.5. Các tổ chức đoàn thể tham gia trong việc hỗ trợ người dân đối phó với XNM. 75
4.5.6. Sự hỗ trợ của các tổ chức tín dụng và cộng đồng đối với các hộ gia đình trong
việc đối phó với XNM.............................................................................................. 76
4.5.7. Nhu cầu vay vốn của hộ sử dụng cho các hoạt động sản xuất bị thiệt hại bởi xâm
nhập. ........................................................................................................................ 77
4.6. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN VỚI NHẬN THỨC VỀ BĐKH
(TRIỀU CƯỜNG, XÂM NHẬP MẶN) CỦA HỘ GIA ĐÌNH ..................................... 78
4.6.1. Phân tích mối quan hệ giữa giới tính của chủ hộ và nhận thức về BĐKH (triều
cường, xâm nhập mặn) ............................................................................................. 78
4.6.2. Phân tích mối quan hệ giữa trình độ học vấn của hộ và nhận thức về BĐKH
(triều cường, xâm nhập mặn) của chủ hộ .................................................................. 79
4.7. PHÂN TÍCH MỨC TỔN THƯƠNG XÃ HỘI (SVI), KHẢ NĂNG THÍCH NGHI Ở
CẤP ĐỘ HỘ GIA ĐÌNH (HACI) VÀ CỘNG ĐỒNG (CACI). .................................... 80
4.7.1. Chỉ số mức độ tổn thương xã hội (SVI). ......................................................... 80
4.7.2. Chỉ số thích nghi ở cấp độ hộ gia đình (HACI) và cấp độ cộng đồng (CACI).. 81
4.7.3. Phân tích khả năng thích nghi của cộng đồng đối với BĐKH (triều cường,
XNM) ...................................................................................................................... 83
4.8. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG VÀ
KHẢ NĂNG THÍCH NGHI......................................................................................... 86
4.8.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tổn thương (SVI) ........................ 86
4.8.1.1. Mô hình hồi quy................................................................................... 86
4.8.1.2. Phân tích tác động của các yếu tố nghiên cứu trong mô hình hồi quy đến
việc mức độ tổn thương xã hội (SVI)................................................................ 88
4.8.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích nghi................................. 90
4.8.2.1. Mô hình hồi quy................................................................................... 90
4.7.2.2. Phân tích tác động của các yếu tố nghiên cứu trong mô hình hồi quy đến
khả năng thích nghi của hộ gia đình.................................................................. 92
Chương 5: GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG NÂNG CAO KHẢ

Bảng 1.1: Các định thức/yếu tố về khả năng thích nghi với biến đổi khí hậu. ................... 12
Bảng 2.1. Ví dụ về một số tác động của BĐKH................................................................ 15
Bảng 2.2. Các ngành và đối tượng chịu tác động của BĐKH theo vùng địa lý .................. 18
Bảng 2.3: Các yếu tố đo lường Chỉ số tổn thương xã hội - SVI và dấu kỳ vọng ................ 29
Bảng 2.4: Các yếu tố đo lường khả năng thích nghi và dấu kỳ vọng ................................. 32
Bảng 4.1: Lĩnh vực và diện tích sản xuất nông xuất nông nghiệp ..................................... 55
Bảng 4.2: Thu nhập từ trồng lúa – màu – thuỷ sản............................................................ 58
Bảng 4.3: Tổng thu nhập hàng năm của hộ gia đình ......................................................... 59
Bảng 4.4: Một số thông tin khác về tình hình của nông hộ................................................ 60
Bảng 4.5: Nhận thức về BĐKH của các hộ gia đình ......................................................... 61
Bảng 4.6: Mức độ quan tâm của các hộ gia đình đối với triều cường và xâm nhập mặn.... 64
Bảng 4.7: Sự thay đổi năng suất lúa – màu – thuỷ sản của năm vừa rồi so với năm 2011.. 66
Bảng 4.8: Các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi trong năng suất lúa – màu – thuỷ sản của
hộ .................................................................................................................................... 67
Bảng 4.9: Chi phí cho việc ứng phó trước khi xâm nhập mặn xảy ra ................................ 69
Bảng 4.10: Các biện pháp đối phó của hộ gia đình với XNM về lâu dài của các hộ gia đình
........................................................................................................................................ 70
Bảng 4.11: Mức độ hiệu quả của hệ thống thuỷ lợi theo đánh giá của hộ gia đình ............ 72
Bảng 4.12: Sự giúp đỡ của nhà nước đối với các hộ gia đình trong việc đối phó với XNM74
Bảng 4.13: Mức độ dễ dàng trong việc tiếp cận với các tổ chức đoàn thể và cộng đồng trong
việc đối phó với XNM ..................................................................................................... 76
Bảng 4.14: Mối quan hệ giữa giới tính và khả năng nhận thức về BĐKH (triều cường, xâm
nhập mặn) của chủ hộ phân theo giới tính ........................................................................ 78
Bảng 4.15: Mối quan hệ giữa trình độ học vấn của chủ hộ và khả năng nhận thức về BĐKH
(triều cường, xâm nhập mặn) ........................................................................................... 79
Bảng 4.16: chỉ số khả năng thích nghi của hộ gia đình ..................................................... 82
Bảng 4.17: Mức độ thích nghi ở cấp độ xã – huyện và các yếu tố tác động đến chỉ số thích
nghi. ................................................................................................................................ 84
Bảng 4.18: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tổn thương của hộ gia đình ....................... 86
Bảng 4.19: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng nghi của hộ gia đình............................... 91

MNBD

Mực nước biển dâng

BĐKH

Biến đổi khí hậu

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

NN

Nông nghiệp

PTNT

Phát triển nông thôn

LHQ

Liên Hiệp Quốc

XNM - TC

Xâm nhập mặn – Triều cường

Tiếng Anh
KI


HACI

Chỉ số thích nghi cấp độ hộ gia đình

CACI

Chỉ số thích nghi cấp độ cộng đồng


Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
Chương 1:GIỚI THIỆU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tăng trưởng kinh tế là một trong những chính sách luôn được các quốc gia
trên thế giới theo đuổi. Với chính sách này các quốc gia sẽ gia tăng thu nhập, cải
thiện chất lượng cuộc sống của người dân, giúp mở rộng quy mô nền kinh tế, nâng
cao vị thế quốc gia trên thế giới trong tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, chính trị, văn
hoá , xã hội,…...Tuy nhiên để đạt được sự tăng trưởng mang tính chất bền vững
thì hầu hết các quốc gia trên thế giới đều trải qua giai đoạn tăng trưởng không bền
vững. Trong giai đoạn này, chỉ tiêu gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn được
các nước chú trọng. Đi cùng với sự tăng trưởng thì vấn đề công nghiệp hoá nền
kinh tế đã dẫn đến hàng loạt những hậu quả tiêu cực về môi trường đối với các
quốc gia và kể cả những quốc gia nằm ngoài vòng quay của sự tăng trưởng này.
Bên cạnh đó những tác động của con người vào tự nhiên mang tính chất phi công
nghiệp thì đa phần là những tác động mang tính tiêu cực.
Hậu quả mà tất cả các quốc gia trên thế giới hiện nay phải đối mặt từ những
tác động tiêu cực vào tự nhiên trong quá khứ và hiện tại là sự biến đổi khí hậu và
hiện tượng nước biển dâng, với biểu hiện là biên độ dao động của nhiệt độ gia

Nước ta với hai đồng bằng lớn là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng
sông Hồng, trong đó Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng chịu ảnh hưởng lớn
nhất. Với kết cấu địa hình sông ngòi dài đặc đan xen với đồng bằng thì đây được
xem là vùng đất màu mỡ của cả nước để phát triển các lĩnh vực nông nghiệp và
nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên theo đánh giá thì đây cũng là những ngành chịu tác
động lớn của hiện tượng biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng. Đứng trước
thực tế này, việc thích nghi với biến đổi khí hậu để giảm thiểu những ảnh hưởng
ngày càng trở nên cấp thiết .
Trà Vinh là một trong các tỉnh nằm ở vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu
Long, nơi chịu nhiều ảnh hưởng nhất về ngập và xâm nhập mặn dưới tác động của
BĐKH-MNBD, để phát triển bền vững thì việc giảm thiểu hiện tượng ngập và
xâm nhập mặn đối với Tỉnh ngày càng quan trọng không những đối với các cơ
quan ban ngành và cả người dân trên địa bàn. Với Trà Vinh nói chung và huyện
Cầu Ngang nói riêng, là huyện có khả năng hoàn toàn bị xâm nhập mặn vào mùa
khô, nên việc phát triển bền vững lĩnh vực nông nghiệp của khu vực ngày càng trở
nên khó khăn (Trần Thanh Bé, 2007)

GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh

Trang 2

SVTH: Nguyễn Văn Bảo


Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
Nhận thấy được sự cấp thiết này nên tôi đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp
của mình là “Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích
nghi ở cấp độ hộ gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh” để
tìm ra những giải pháp nhằm góp phần giúp khu vực này giảm thiểu những ảnh

gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
- Việc triển khai các biện pháp thích nghi với hiện tượng BĐKH (triều cường,
xâm nhập mặn) còn gặp những khó khăn gì ?
- Đâu là những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực hiện các biện pháp thích
nghi với hiện tượng BĐKH (triều cường, xâm nhập mặn) ?
- Giải pháp nào để nâng cao khả năng thích nghi với hiện tượng BĐKH (triều
cường, xâm nhập mặn) cho hộ gia đình và cộng đồng để mang lại hiệu quả góp
phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của địa phương ?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
1.4.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh.
1.4.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên dữ liệu sơ cấp được phỏng vấn các hộ gia đình tại
địa bàn huyện Cầu Ngang của tỉnh Trà Vinh từ tháng 03/2012 đến 04/2012. Thời
gian thực hiện đề tài này là 3 tháng (từ 02/2012 đến 04/2012).
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là những biện pháp ứng phó của hộ
gia đình và cộng đồng để thích nghi với hiện tượng BĐKH (triều cường, xâm
nhập mặn) trên địa bàn huyện Cầu Ngang của tỉnh Trà Vinh từ đó thúc đẩy sự
phát triển bền vững ngành nông nghiệp của huyện.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Tính đến thời điểm hiện nay, thì đã có một số nghiên cứu trong và ngoài
nước liên quan đến đề tài đánh giá tình trạng BĐKH (triều cường, xâm nhập mặn)
và phân tích khả năng thích nghi của cộng đồng tại một số nơi chịu ảnh hưởng của
hiện tượng này. Do không thể liệt kê tất cả các nghiên cứu liên quan này nên tác
giả chỉ lược khảo một vài nghiên cứu tiêu biểu để làm cơ sở:

GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh

Trang 4

nguồn lực kinh tế, tài nguyên và tài chính, nhân lực, thông tin, và yếu tố kỹ thuật.
Ngoài ra, phân tích tình huống (case analysis) cũng minh hoạ các yếu tố này đóng
vai trò như thế nào trong các kinh nghiệm thích nghi thực tếy, bao gồm sự phối
hợp giữa các tác nhân quản lý nước và sử dụng nước, vai trò và trách nhiệm giữa
các chủ thể này, sự hợp nhất giữa quản lý nước và quy hoạch sử dụng đất, sự tham
GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh

Trang 5

SVTH: Nguyễn Văn Bảo


Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
gia của các chủ thể ở cấp độ hộ gia đình, cộng đồng, và địa phương. Nghiên cứu
này cũng tiến hành phân tích độ nhạy đối với khả năng thiếu hụt nước thông qua
các biến thời gian và không gian.
Một nghiên cứu so sánh liên quốc gia của EEPSEA tiến hành trong năm
2009 tại các quốc gia Châu Á như Trung Quốc, Indonesia, và Việt Nam, …v.v. đã
sử dụng về nguyên tắc khung nghiên cứu này để phân tích “khả năng thích nghi
cấp độ hộ gia đình và cấp độ cộng đồng đối với tác động của BĐKH như lũ lụt và
bão tố”. Phần tiếp theo trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu so
sánh này.
Shen và ctv (2009) tiến hành nghiên cứu “đánh giá mức độ ảnh hưởng và
phương thức thích nghi đối với bão lớn “Sao Mai” 2007 tại tỉnh Triết Giang,
Trung Quốc”. Mục tiêu của nghiên cứu là nhận dạng những phương án thích nghi
được chọn và không được chọn và lý do của những lựa chọn đó, nhận dạng những
hành động cộng đồng và định chế, chính sách liên quan đến khả năng thích nghi,
và nhận dạng những nhu cầu cấp thiết của cộng đồng để đối phó với hiện tượng
BĐKH. Các tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính như phỏng

Tuấn và ctv (2009) đã sử dụng cùng cách tiếp cận và khung nghiên cứu của
EEPSEA ở trên để nghiên cứu về “khả năng thích nghi cấp độ cộng đồng và chính
quyền địa phương đối với thiên tai như bão và lũ ở Miền Trung Việt Nam”. Các
tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính như thảo luận nhóm FGD và
phỏng vấn KII để đánh giá khả năng thích nghi trước – trong - sau thiên tai bão và
lũ. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có nhiều cách thích nghi được áp dụng bởi
chính quyền địa phương và cộng đồng để đối phó với hiện tượng bão lũ trong đó
trung tâm kiểm soát bão lũ đóng một vai trò quan trọng trong việc lên kế hoạch và
chuẩn bị đối phó giảm nhẹ và thích nghi với thiên tai. Cộng đồng là nhân tố chính
trong quá trình chuẩn bị đối phó và thích nghi với bão lũ. Ngoài ra, việc thiếu hụt
ngân sách, chuyên môn sâu, và phương tiện, thiết bị là những trở ngại chính cho
quá trình thích nghi của cộng đồng. Có sự phối hợp tốt giữa chính quyền địa
phương và các tổ chức xã hội với cộng đồng trong việc đối phó với thiên tai xãy
ra. Để đối phó và thích nghi, nhiều biện pháp thích nghi đã được sử dụng trước,
trong, và sau bão lũ.
Bên cạnh đó, nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình (2009) với tựa đề “ Đánh
giá mức độ tổn thương và khả năng thích nghi với xâm nhập mặn tại vùng duyên
hải tỉnh Trà Vinh, Việt Nam”. Với cách thức thu thập số liệu trực tiếp từ thảo luận
nhóm FGD và phỏng vấn KI các bên có liên quan ở cấp độ tỉnh, huyện, xã và
nông hộ tác giả đã chia vùng nghiên cứu thành ba vùng nhỏ: vùng 1- nước ngọt
quanh năm, vùng 2- một phần ba nước ngọt, hai phần ba nước lợ vào mùa khô,
GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh

Trang 7

SVTH: Nguyễn Văn Bảo


Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh


Trang 8

SVTH: Nguyễn Văn Bảo


Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
nhiên khu vực ven biển tỉnh Sóc Trăng, Bảo tồn và phát triển dự trữ sinh quyển
tỉnh Kiên Giang, Quản lý bền vững hệ sinh thái rừng ven biển tỉnh Bạc Liêu. Bài
nghiên cứu nhận xét chung về việc thích ứng với BĐKH và giới thiệu phương
pháp tiếp cận, kế hoạch thực hiện, các dự án, chương trình (được phát triển bởi dự
án GTZ) và vấn đề thích ứng với BĐKH ở các khu vực ven biển cụ thể là rừng
ngập mặn và nuôi trồng thủy sản với quy mô nhỏ ở các khu vực rừng ngập mặn.
Từ đó, sẽ giới thiệu những phương pháp tiếp cận, phạm vi thích ứng với BĐKH
khu vực ven biển của Việt Nam, làm cơ sở phục vụ việc quy hoạch cho thích ứng
trong tương lai. Tiếp theo, từ việc tiếp cận các chương trình đã được phát triển bởi
GTZ thông qua một số dự án đã được thí điểm ở các vùng khác nhau tại các khu
vực ven biển và đã chứng minh hiệu quả của các phương pháp thích ứng với
BĐKH và việc thích ứng có thể được đánh giá, sửa đổi nếu cần thiết. Kết quả
nghiên cứu cho thấy việc xây dựng hệ sinh thái rừng ngập nước sẽ mang đến hiệu
quả quản lý vùng ven biển tốt cả về chi phí tài chính và tác động đến môi trường
so với việc xây dựng đê kè. Khung nghiên cứu cho việc thích ứng với BĐKH gồm
bốn tiêu chí quan trọng: Chính sách, chương trình thực hiện, đầu tư và cuối cùng
là hành vi. Điều này có nghĩa là đối phó với những thay đổi của rủi ro, nhưng
những thay đổi này là mang tính tích cực. Thông qua bài nghiên cứu, Tác giả cho
rằng để đánh giá việc thích ứng với BĐKH ở các khu vực ven biển tại ba tỉnh Sóc
Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang nói riêng và Việt Nam nói chung không cần quá chi
tiết và tốn nhiều thời gian nhưng phải dựa trên cơ sở khoa học và áp dụng những
công cụ của tổ chức GTZ. Đồng thời, cần thu thập thông tin và hợp tác với các dự

cho việc thưc hiện tiếp cận này thông qua kết quả nghiên cứu thực địa ở vùng ven
biển Việt Nam, bằng việc xem xét sự thay đổi của tính dễ bị tổn thương bởi tác
động của các cơn bão nhiệt đới đến cấp độ hộ gia đình và cộng đồng trước sự thay
đổi trong thu nhập và đưa ra những kết luận có liên quan đến những tác động tiêu
cực của BĐKH. Với bốn hành động được ưu tiên để cải thiện điều kiện của các
thành viên dể bị tác đông nhất của cộng đồng bao gồm: xóa đói giảm nghèo, hạn
chế rủi ro thông qua việc đa dạng hóa thu nhập, tôn trọng quyền sở hữu quản lý
chung, tăng cường an ninh tập thể. Để đạt được vấn đề này, nghiên cứu đã xem
xét và đưa ra các giải pháp để giải quyết nguyên nhân cơ bản của xã hội dễ bị tổn
thương trong việc phân phối không công bằng các nguồn tài nguyên sẵn có. Kết
quả nghiên cứu ở miền Bắc Việt Nam cho thấy một loạt các yếu tố khác nhau đã
ảnh hưởng đến mức độ dễ bị tổn thương bao gồm: nghèo đói, bất bình đẳng, thông
tin liên lạc khó khăn và rào cản văn hoá. Với kết quả này, tác giả đã đưa ra giải
pháp để cải thiện khả năng thích nghi đối với những đối tượng có khả năng chịu
ảnh hưởng trực tiếp từ BĐKH bằng việc trao cho họ những quyền lợi. Nó được
GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh

Trang 10

SVTH: Nguyễn Văn Bảo


Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
thể hiện thông qua bốn biện pháp: xoá đói giảm nghèo, giảm rủi ro thông qua đa
dạng hóa thu nhập, bảo quản chung quyền quản lý tài sản và thúc đẩy an ninh tập
thể. Đồng thời, nghiên cứu cũng đòi hỏi sự nâng cao nhận thức thức trong việc
giải quyết các nguyên nhân cơ bản của việc phân phối các nguồn tài nguyên.
Khung nghiên cứu đối phó với biến đổi khí hậu và khả năng thích nghi
(Climate change response framework and adaptive capacity) được Uỷ ban BĐKH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status