Bài tập về Mắt
Bài 1: Một mắt cận về già có OV
v
=100cm; OC
c
=45cm
a) Muốn mắt nhìn rõ các vật ở vô cực mà không cần điều tiêt thì phải
đeo kính có độ tụ là bao nhiêu.
b) Để có thể dùng kính trên để đọc sách nghười ta ghép thêm một thấu
kính sao cho nhìn qua hệ thấu kính này có điểm cực cận cách mắt
20cm.Tính tiêu cự của thấu kính ghép thêm
Bài 2: Một người mắt cận thị có điểm cực cận cách mắt 15cm,khoảng nhìn
rõ là 35cm.
a) Người ấy muốn cho điểm nhìn rõ gần nhất cách mắt 25cm thì phải
đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ là bao nhiêu.Khi đeo kính này
điểm xa nhất mà mắt người ấy còn nhìn thấy rõ cách mắt bao
nhiêu?\
b) Người ấy muốn nhìn xa ở vô cực mà không cần điều tiết thì phải
đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ là bao nhiêu?
Bài 3 : Một người đứng tuổi có khả năng nhìn rõ những vật ở xa. Để nhìn rõ
những vật ở gần nhất cách mắt 27cm thì phải đeo kính có độ tụ +2,5dp.Kính
cách mắt 2cm.
a) Nếu đưa kính vào sát mắt thì người ấy nhìn rõ những vật nằm trong
khoảng nào trước mắt?
b) Kính vẫn đeo cách mắt 2cm.Tính số bội giác của ảnh khi người ấy nhìn
một vật ở xa mắt nhất
Bài 4: Một học sinh do thường xuyên đặt sách cách gần mắt 11cm khi đọc
sách nên sau một thời gian học sinh đó không còn nhìn rõ những vật cách
mắt mình lớn hơn 101cm.
a) Mắt học sinh đó bị mắc tật gì? Có mấy cách khắc phục tật đó?
b) Xác định khoảng có thể nhìn thấy rõ của mắt nếu học sinh đó đeo kính
nữa. Hỏi kính dán thêm có độ tụ bằng bao nhiêu ?
Bai 12: ) Một người đứng tuổi nhìn rõ được các vật ở xa khi mắt không điều
tiết. Muốn nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 27cm thì phải đeo kính +2,5dp
cách mắt 2cm.
a) Xác định các điểm C
C
và C
V
của mắt.
b) Nếu đeo kính sát mắt thì có thể nhìn rõ các vật ở trong khoảng nào?
13) Một người mắt cận thị có điểm cực cận cách mắt 10cm. Độ biến thiên độ
tụ của thể thủy tinh khi điều tiết tối đa và khi không điều tiết là 9 điốp. Xác
định khoảng cách từ điểm cực viễn đến mắt người này.
ĐS : 1m.
14) Mắt của một người có điểm cực viễn C
V
cách mắt 50cm ở phía trước.
a) Mắt người này bị tật gì ?
b) Muốn nhìn thấy một vật ở vô cực mà không cần điều tiết người đó phải
đeo kính có độ tụ bao nhiêu ? (kính đeo sát mắt).
c) Điểm C
C
cách mắt 10cm. Khi đeo kính mắt nhìn thấy điểm gần nhất cách
mắt bao nhiêu ? (kính sát mắt).
ĐS : a) C
V
thật, cách mắt hữu hạn ⇒ mắt cận thị ; b) D = - 2dp ; c) OC
Cm
=
12,5cm.
3,17 điốp.
17) Một học sinh bị cận thị có điểm cực cận cách mắt 12cm và điểm cực
viễn cách mắt 52cm. Tính độ tụ của kính mà học sinh này cần phải đeo để
nhìn rõ vật ở xa vô cùng mà không điều tiết. Xác định giới hạn nhìn rõ của
học sinh này sau khi đeo kính. Biết rằng kính đeo cách mắt 2cm
ĐS : D = - 2 dp ; Giới hạn nhìn rõ qua kính cách mắt từ 14,5cm đến vô cực.
18) Một người khi đeo kính có độ tụ D = 2,5dp (điốp) thì nhìn rõ được ảnh
của vật đặt cách mắt gần nhất 26cm và xa nhất 42cm. Xác định khoảng nhìn
rõ của người đó khi không đeo kính. Cho biết kính cách mắt 2cm.
ĐS : OC
C
= 62cm ; OC
V
= ∞.
19) Một người đeo kính có độ tụ D
1
= +1điốp có thể nhìn thấy rõ các vật
cách mắt từ
7
100
cm đến 25cm.
a) Mắt bị tật gì ? Để sửa tật này người ấy phải đeo kính có độ tụ D
2
bằng bao
nhiêu ?
b) Khi đeo kính có độ tụ D
2
, người ấy thấy rõ các vật gần nhất cách mắt bao
nhiêu ?
(Kính đeo sát mắt).
a) Xác định ảnh A
1
B
1
của AB cho bởi thấu kính L
1
.
b) Xác định ảnh A
2
B
2
của AB cho bởi hệ hai thấu kính.
2) Phải điều chỉnh khoảng cách a như thế nào để ảnh của AB cho bởi hệ thấu kính là
ảnh thật.
Bài 1 : Cho một lăng kính có góc chiết quang A = 60
0
và chiết suất n =
2
đặt trong không khí. Chiếu một tia sáng đơn sắc, nằm trong tiết diện thẳng
của lăng kính, vào mặt bên của lăng kính với góc tới 45
0
.
a. Tính góc lệch của tia sáng qua lăng kính?
b. Nếu tăng hoặc giảm góc tới vài độ thì góc lệch thay đổi như thế nào?
Tại sao?
Bài 2: Đặt vật sáng AB cao 2 cm vuông góc với trục chính của một thấu kính
hội tụ có độ tụ D = 5 điôp và cách thấu kính 30 cm. Hãy xác đònh vò trí, tính
chất và chiều cao của ảnh A’B’ cho bởi thấu kính trên?
Bài 1: (5 điểm) Một con bói cá ''bay đứng'' phía trên một cái ao cách mặt nước 1,2 m và