Xây dựng công thức giải một số loại bài tập phần di truyền học quần thể trong chương trình sinh học 12 - Pdf 49

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA NÔNG – LÂM - NGƯ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG CÔNG THỨC GIẢI MỘT SỐ LOẠI BÀI TẬP
PHẦN DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ TRONG
CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 12

Họ tên sinh viên: Trần Thị Thanh Hằng
Mã số sinh viên: DQB05140011
Chuyên ngành: Sư phạm Sinh học
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Lê Khắc Diễn

Quảng Bình, 2018
1


LỜI CAM ĐOAN
Đề tài: "Xây dựng công thức giải một số loại bài tập phần di truyền học quần thể
trong chương trình sinh học 12"
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Dữ liệu và kết quả nghiên cứu trong
khóa luận là do tôi tìm hiểu, nghiên cứu bằng tất cả kiến thức và nhiệt huyết của mình.

Sinh viên

Trần Thị Thanh Hằng

Xác nhận của giảng viên hướng dẫn

Lê Khắc Diễn


MỤC LỤC
Phụ bìa.......................................................................................................................1
Lời cam đoan.............................................................................................................2
Lời cảm ơn.................................................................................................................3
Tóm tắt đề tài............................................................................................................ 6
PHẦN I MỞ ĐẦU....................................................................................................8
1. Lí do chọn đề tài...................................................................................................8
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................8
3. Nội dung nghiên cứu..............................................................................................8
4. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................8
5. Thời gian và phạm vi nghiên cứu..........................................................................9
6. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................9
Phần II NỘI DUNG...............................................................................................10
Chương I. LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ DI TRUYỀN QUẦN THỂ.......................10
1. KHÁI NIỆM CHUNG.........................................................................................10
2.ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỂN CỦA QUẦN THỂ NỘI PHỐI...................................10
3. ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỂN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI..............................10
3.1. Định luật Hacđi – Vanbec .............................................................................. .10
3.1.1. Nội dung định luật .................................................................................... ..10
3.1.2. Chứng minh định luật ................................................................................ 10
3.2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể giao phối tự do (ngẫu phối) ........ 12
3.3. Tính đa hình trong quần thể giao phối............................................................. 12
Chương II.XÂY DỰNG CÔNG THỨC GIẢI BÀI TẬP QUẦN THỂ………..….13
1. XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI KIỂU GEN CÓ TRONG QUẦN THỂ...........................13
1.1. Xác định công thức ......................................................................................... 13
1.2. Giải bài tập mẫu ............................................................................................... 17
1.2.1. Bài 1 ............................................................................................................ 17
1.2.2. Bài 2 ............................................................................................................ 18
1.2.4. Bài 3 ............................................................................................................ 18

4.2. Giải bài tập mẫu ............................................................................................... 31
4.2.1. Bài 1 ............................................................................................................ 31
4.2.2. Bài 2 ............................................................................................................ 32
4.2.3. Bài 3 ............................................................................................................ 32
4.3. Bài tập tự giải .................................................................................................. 33
4.3.1. Bài 1 ............................................................................................................ 33
4.3.2. Bài 2 ............................................................................................................ 33
4.3.3. Bài 3 ............................................................................................................ 33
5. BÀI TẬP TỔNG HỢP........................................................................................33
5.1. Xác định công thức .......................................................................................... 33
5.2. Giải bài tập mẫu ............................................................................................... 33
5.2.1. Bài 1 ............................................................................................................ 34
5.2.2. Bài 2 ............................................................................................................ 34
5.2.3. Bài 3 ............................................................................................................ 35
5.3. Bài tập tự giải .................................................................................................. 36
5.3.1. Bài 1 ............................................................................................................ 36
5.3.2. Bài 2 ............................................................................................................ 36
5.3.3. Bài 3 ............................................................................................................ 36
Phần III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................37
1.KẾT LUẬN..........................................................................................................37
2. KIẾN NGHỊ.........................................................................................................37
Tài liệu tham khảo...................................................................................................38

5


TÓM TẮT ĐỀ TÀI
-----------------Chương I Lý thuyết cơ bản về di truyền quần thể
Chương II Xây dựng công thức giải bài tập di truyền quẩn thể
1. Xác định số loại kiểu gen có trong quần thể:

y- n
y- n
2
2
y
x+
AA;
aa
n Aa; z +
2
2
2
+ Số lượng cá thể AA, Aa, aa mang các kiểu gen ở thế hệ Fn lần lượt là:
4n - 2n
4n - 2n
x .4n + y.
; y .2n; z .4n + y.
2
2
3. Giải bài tập di truyền quần thể ngẫu phối:
+ Nếu quần thể ngẫu phối ban đầu có dạng xAA : yAa : zaa thì cấu trúc quần thể ở
y
y
y
y
thế hệ Fn là: ( x + ) 2 AA + 2( x + ) ( z + ) Aa + ( z + ) 2 aa
2
2
2
2


7


XÂY DỰNG CÔNG THỨC GIẢI MỘT SỐ LOẠI BÀI TẬP
PHẦN DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ TRONG
CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 12
-----------------PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Di truyền học quần thể là nội dung trong chương trình sinh học lớp 12 ở trường
Trung học phổ thông. Để hiểu được nội dung kiến thức trên thì bắt buộc học sinh
phải giải được bài tập di truyền học quần thể nhưng trên thực tế, học sinh vẫn còn
gặp rất nhiều khó khăn khi giải quyết loại bài tập này. Mặt khác, phần bài tập di
truyền học quần thể là nội dung thi thường xuyên trong các kì thi trung học phổ
thông. Mặc dù đã có nhiều tài liệu tham khảo về phương pháp giải bài tập di truyền
quần thể tuy nhiên phương pháp và cách diễn đạt chưa thật sự rõ ràng cho học sinh
tiếp thu. Do đó, tôi chọn đề tài "Xây dựng công thức giải một số loại bài tập phần
di truyền học quần thể trong chương trình sinh học 12" làm khóa luận tốt nghiệp
của mình. Với mục đích xây dựng được các công thức, áp dụng công thức để giải
các dạng bài tập theo đúng phương pháp, đạt hiệu quả cao. Mặt khác, đề tài này
cũng là nguồn tư liệu cho học sinh, sinh viên tham khảo trong quá trình học và là
cơ sở giảng dạy cho sinh viên khi ra trường.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Xây dựng cơ sở lý thuyết cơ bản có liên quan đến phương pháp giải bài tập di
truyền quần thể.
- Phân loại các dạng bài tập phần quần thể.
- Xác định và xây dựng phương pháp, công thức giải các dạng bài tập phần quần
thể.
- Giải chi tiết và trình bày một số bài tập mẫu bằng cách vận dụng các công thức đã
xây dựng được.

6.2. Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với những người có chuyên môn,…những
vấn đề còn vướng mắc và tìm hướng giải quyết đề tài mang tính khoa học.

9


PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I. LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ DI TRUYỀN QUẦN THỂ
1. KHÁI NIỆM CHUNG
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong khoảng không gian nhất
định, tại một thời điểm xác định. Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với
nhau. Con của chúng có khả năng sinh sản. [3][6]
Đối với các quần thể sinh sản vô tính hay trinh sản thì sinh sản không qua giao
phối. [3]
Đối với quần thể giao phối, người ta phân 2 loại là:
- Nội phối.
- Giao phối tự do và ngẫu nhiên (gọi tắt là giao phối hoặc ngẫu phối). [3][6]
Tần số alen là tỉ số giữa một alen nào đó so với tổng số các alen cùng locut (vị trí).
[3][6]
Tỉ lệ kiểu gen là tỉ số giữa kiểu gen nào đó so với tổng số các kiểu gen. [3][6]
Cấu trúc quần thể có dạng: xAA + yAa + zaa ( x+y+z=1). [3][6]
Trường hợp khác:
xAA + yAa ( x+y=1)
xAA + yaa ( x+y=1)
xAa + yaa ( x+y=1) [3]
2. ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỂN CỦA QUẦN THỂ NỘI PHỐI
Ở thực vật, quần thể nội phối đó là quần thể tự thụ phấn bắt buộc. [3][6]
Ở động vật, nội phối được hiểu là giao phối cận huyết, giao phối họ hàng, giao
phối cùng dòng. [3][6]
Trong quần thể nội phối, thành phần kiểu gen thay đổi qua các thế hệ. Tuy nhiên,


0.32
)a=0,2a
2

0,8A

0,2a

0,64AA
0,16Aa

0,16Aa
0,04aa

Tỉ lệ kiểu gen ở F1: (0,8A+0,2a)(0,8A+0,2a)= 0,64AA+0,32Aa+0,04aa
Vậy tần số alen ở F1 là: 0,8A và 0,2a (điều phải chứng minh).
Ví dụ 2: Giả sử ở thế hệ xuất phát P có cấu trúc: 0,2AA+0,3Aa+0,5aa.
Khí đó tần số alen ở P là:
0.3
0.3
(0,2+
)A=0.35A
;
(0,5+
)a=0,65a
2
2
Khi giao phối tự do xảy ra ta có:


11


Định luật giúp ta giải thích vì sao trong thực tiễn có những quần thể tương đối bền
vững trong thời gian kéo dài. [3][6]
3.2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể giao phối tự do (ngẫu phối)
Trạng thái cân bằng di truyền được hiểu là sự cân bằng về các thành phần kiểu gen
có trong quần thể. [3]
Quan niệm hiện nay về trạng thái cân bằng di truyền như sau:
Gọi tần số alen A là p, tần số alen a là q (p+q=1)
Điều kiện cơ bản nhất để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền là quần thể phải
có sự giao phối tự do và ngẫu nhiên.
Khi quần thể có sự giao phối tự do và ngẫu nhiên, ta có:


pA
qa
pA
p2 AA
pqAa
pA
pqAa
q2aa
Thành phần kiểu gen ở đời con: p2 AA + 2 pqAa + q2aa
Vậy để đơn giản hóa vấn đề, người ta nói rằng quần thể đạt trạng thái cân bằng khi
quần thể có dạng:
p2 AA + 2 pqAa + q2aa = 1
* Lưu ý:
Một quần thể có trạng thái cân bằng di truyền là quần thể có tần số tương đối của
các alen và thành phần kiểu gen không đổi. Do đó quần thể có 100% AA hay có 100%

Quần thể tạo ra 6 loại kiểu gen tương ứng: a1 a1, a1 a2, a1 a3, a2 a2, a2 a3, a3 a3

a1
a2
a3

a1
a1 a1
a1 a2
a1 a3
a2
a1 a2
a2 a2
a2 a3
a3
a1 a3
a2 a3
a3 a3
c. Xét trường hợp 1 gen có 4 alen (a1, a2, a3, a4)
Quần thể tạo ra 10 loại kiểu gen tương ứng: a 1 a1, a1 a2, a1 a3, a1 a4, a2 a2, a2 a3, a2 a4,
a3 a3, a3 a4, a4 a4

a2
a1
a3
a4

a1
a1 a1
a1 a 2

n( n + 1 )
=
2

13


1.1.1.2. Trên cặp nhiễm sắc thể thường chứa 2 gen.
a. Xét trường hợp gen 1 có 2 alen (a1, a2) và gen 2 có 2 alen (b1, b2)
Quần thể tạo ra 10 loại kiểu gen tương ứng:


a1b1
a1b2

a1b1

a1b2

a2b1

a2b2

a1 a1 b1 b1
a1 a1 b1 b2

a1 a1 b1 b2
a1 a1 b2 b2

a1 a2 b1 b1


gen 1 có 2 alen
gen 2 có 2 alen

10 = (1 + 2 + 3 + 4 )
=

gen 1 có a alen
gen 2 có b alen

=

ab(ab + 1)
2

Lưu ý:
Nếu như trên 1 nhiễm sắc thể chứa 3 cặp gen hoặc nhiều hơn thì không thể áp dụng
công thức tổng quát. Bởi vì khi 3 cặp gen cùng thuộc 1 nhiễm sắc thể thì có các kiểu
trao đổi khác nhau.
1.1.2. Gen trên cặp nhiễm sắc thể giới tính.
1.1.2.1. Trên cặp nhiễm sắc thể giới tính trên đoạn không tương đồng.
a. Gen trên X
* Trường hợp trên X chỉ chứa 1 gen
+ Gen có 2 alen (a1 , a2)
Quần thể tạo ra 5 loại kiểu gen tương ứng trong đó:
- Giới XX có 3 loại kiểu gen: Xa1 Xa1, Xa1 Xa2, Xa2 Xa2
- Giới XY có 2 loại kiểu gen: Xa1 Y , Xa2 Y
+ Gen có 3 alen (a1 , a2, a3)
Quần thể tạo ra 9 loại kiểu gen tương ứng:
- Giới XX có 6 loại kiểu gen: Xa1 Xa1, Xa1 Xa2, Xa1 Xa3, Xa2 Xa2, Xa2 Xa3, Xa3 Xa3

Gen có 3 alen

6 loại KG =

3(3 + 1)
2

3

3(3 + 1)
+3= 9
2

a

a(a + 1)
+a
2

a(a + 1)
2

Gen có a alen

* Trường hợp trên X chứa 2 gen
Giả sử gen 1 chứa 2 alen (a1, a2) và gen 2 chứa 2 alen (b1, b2) thì trong quần thể tạo
ra 14 loại kiểu gen tương ứng, trong đó:
- Giới XX có 10 loại kiểu gen: Xa1 b1 Xa1 b1, Xa1 b1 Xa1 b2, Xa1 b1 Xa2 b1, Xa1 b1 Xa2 b2,
Xa1 b2 Xa1 b2,
Xa1 b1 Xa2 b2, Xa1 b2 Xa2 b2, Xa2 b1 Xa2 b1, Xa2 b1Xa1 b2, Xa2 b2 Xa2 b2

(a.b)

ab(ab + 1)
+ (a.b)
2

b. Gen trên Y: Trường hợp trên Y chỉ chứa 1 gen
* Gen có 2 alen (a1 , a2)
Quần thể tạo ra 3 loại kiểu gen tương ứng trong đó:
+ Giới XX có 1 loại kiểu gen: XX
+ Giới XY có 2 loại kiểu gen: X Y a1 , X Y a2
* Gen có 3 alen (a1 , a2, a3)
Quần thể tạo ra 4 loại kiểu gen tương ứng trong đó:
+ Giới XX có 1 loại kiểu gen: XX
+ Giới XY có 3 loại kiểu gen: X Y a1 , X Y a2, X Y a3
* TỔNG QUÁT:
Trên nhiễm sắc thể giới tính ở đoạn không tương đồng
Số loại kiểu gen (KG) trong quần thể là

Trên Y chỉ
chứa 1 gen

Giới XX có

Giới XY có

Tổng số loại kiểu gen

Gen có 2 alen


+ Giới XY có 4 loại kiểu gen: Xa1 Y a1, Xa2 Y a1, Xa1 Y a2, Xa2 Y a2

Xa1
Xa2

Y a1

Xa1 Y a1

Xa2 Y a1

Y a2
Xa1 Y a2
Xa2 Y a2
* Xét 1 gen có 3 alen (a1 , a2, a3)
Quần thể tạo ra 15 loại kiểu gen tương ứng trong đó:
+ Giới XX có 6 loại kiểu gen: Xa1 Xa1, Xa1 Xa2, Xa1 Xa3, Xa2 Xa2, Xa2 Xa3, Xa3 Xa3
+ Giới XY có 9 loại kiểu gen: Xa1 Y a1, Xa2 Y a1, Xa1 Y a2, Xa2 Y a2

Xa1
Xa2
Xa3

Y a1
Xa1 Y a1
Xa2 Y a1
Xa3 Y a1
Y a2
Xa1 Y a2
Xa2 Y a2


9 loại KG = 32

Gen có a alen

a(a + 1)
2

Tổng số loại kiểu
gen
2( 2 + 1)
+ 22 = 7
2
3(3 + 1)
+ 32 = 15
2
a(a + 1)
+ a2
2

a2

b. Trên cặp nhiễm sắc thể giới tính trên đoạn tương đồng chứa 2 gen.
* Xét gen 1 có 2 alen (a1 , a2) và gen 2 chứa 2 alen (b1, b2)
Quần thể tạo ra 26 loại kiểu gen tương ứng, trong đó:
+ Giới XX có 10 loại kiểu gen: Xa1b1 Xa1b1, Xa1b2 Xa1b1, Xa2b1 Xa1b1, Xa2b2 Xa1b1,
Xa1b2Xa1b2, Xa2b1 Xa1b2, Xa2b2 Xa1b2, Xa2b1 Xa2b1, Xa2b2 Xa2b1, Xa2b2 Xa2b2





Xa2b2 Xa1b1
Xa2b2 Xa1b2
Xa2b2 Xa2b1
Xa2b2 Xa2b2

+ Giới XY có 16 loại kiểu gen: Xa1b1 Ya1b1, Xa1b2 Ya1b1, Xa2b1 Ya1b1, Xa2b2 Ya1b1,Xa1b1
Ya1b2, Xa1b2Ya1b2, Xa2b1 Ya1b2, Xa2b2 Ya1b2, Xa1b1 Ya2b1, Xa1b2 Ya2b1, Xa2b1 Ya2b1, Xa2b2
Ya2b1, Xa1b1 Ya2b2, Xa1b2 Ya2b2, Xa2b1 Ya2b2, Xa2b2 Ya2b2



Xa1b1

Xa1b2

Xa2b1

Xa2b2

Ya1b1

Xa1b1 Ya1b1

Xa1b2 Ya1b1

Xa2b1 Ya1b1

Xa2b2 Ya1b1


gen 2 chứa 2 alen 10 =
2
gen 1 có a alen và
gen 2 chứa b alen

Giới XY có
16 = (22.22)

ab(ab + 1)
2

(a2.b2)

Tổng số loại kiểu gen
2.2(2.2 + 1)
+ (22.22) = 26
2
ab(ab + 1)
+ (a2.b2)
2

1.2. Giải bài tập mẫu
1.2.1. Bài 1 (Câu 45, Mã đề thi 253, Đề thi Đại học 2008)
Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen
(B và b), gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB và Io). Cho biết các gen nằm trên
các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen
nói trên ở trong quần thể người là bao nhiêu?
Bài giải
Áp dụng công thức xác định số loại kiểu gen trên nhiễm sắc thể thường chỉ chứa 1
gen đối với mỗi locus như sau:

+ Áp dụng công thức xác định số loại kiểu gen trên nhiễm sắc thể thường chỉ chứa 1
gen đối với locus thuận tay như sau :
2(2 + 1)
= 3 loại kiểu gen
2
+ Vậy số kiểu gen tối đa về 3 locus trên trong quần thể người là:
14
3 = 42 kiểu gen
1.2.3. Bài 3 (Câu 36, Mã đề thi 527, Đề thi Đại học 2013)
Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới
tính X và Y, lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut
III có 4 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao
nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên?
Bài giải
+ Áp dụng công thức xác định số loại kiểu gen trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc
thể giới tính X và Y chứa 2 gen đối với 2 locus I và II như sau:
3.2(3.2 + 1)
+ (32.22) = 57 kiểu gen
2
+ Áp dụng công thức xác định số loại kiểu gen trên nhiễm sắc thể thường chỉ chứa 1
gen đối với locus III như sau :
4(4 + 1)
= 10 loại kiểu gen
2
+Vậy số kiểu gen tối đa về ba locus trên trong quần thể là:
+ Xét về locus mắt có:

18



+ Theo bài ra, cấu trúc quần thể ở P là:
1
2
3
1
2
3
AA +
Aa +
aa = AA : Aa : aa
1+2+3
1+2+3
1+2+3
6
6
6
+ Khi nội phối qua 2 thế hệ, cấu trúc quần thể ở F2:
1
1
- P: AA cho F2: AA
6
6
2
6
2
2
- P: Aa cho F2:
Aa
2 Aa =
6

)AA +
Aa + ( +
)aa =
AA :
Aa :
aa
6 24
24
6 24
24
24
24
TỪ VÍ DỤ TRÊN VIẾT LẠI BÀI TOÁN TỔNG QUÁT:
Cho quần thể ban đầu có dạng: xAA : yAa : zaa
Quần thể nói trên nội phối qua n thế hệ. Hỏi cấu trúc quần thể ở thế hệ thứ n như
thế nào?
Cách giải
+Theo bài ra, cấu trúc quần thể ở P là: xAA : yAa : zaa
+ Khi nội phối qua n thế hệ, cấu trúc quần thể ở Fn:
- P: xAA cho F2: xAA
- P:

y
Aa
2n
y
y
y- n
y- n
2


) aa

TỔNG QUÁT:
- Nếu ở P quần thể có xAA thì sau nội phối ở các thế hệ F1, F2,... Fn thu được xAA.
- Nếu ở P quần thể có zaa thì sau nội phối ở các thế hệ F1, F2,... Fn thu được zaa.
- Nếu ở P quần thể có yAa thì sau nội phối thành phần kiểu gen ở thế hệ thứ n được
tạo ra từ yAa là:
y
2n

y2

y
Aa
2n

AA

y
2n

y2

aa

-Như vậy, nếu quần thể ban đầu có dạng: xAA : yAa : zaa thì sau nội phối thành phần
kiểu gen ở các thế hệ thứ n là:
y
2n

- P: 2AA cho F1: 8AA
- P: 3Aa cho F1: 6Aa
3AA = 3aa
- P: 4 aa cho F1: 16aa
Số lượng các thể thuộc mỗi loại kiểu gen ở F1 là:
( 8 + 3 ) AA + 6 Aa + ( 16 + 3 ) aa = 11AA + 6Aa + 19 aa
+ Khi nội phối qua 2 thế hệ, ta có:
- F1: 11AA cho F2: 44AA
- F1: 6Aa
cho F2: 12Aa
6 AA = 6 aa
- F1: 19 aa cho F2: 76 aa
Số lượng các thể thuộc mỗi loại kiểu gen ở F2 là:
( 44 + 6 ) AA + 12 Aa + ( 76 + 6 ) aa = 50AA + 12Aa + 82 aa
+ Khi nội phối qua 3 thế hệ, ta có:
- F2: 50AA cho F3: 200AA
- F2: 12Aa

cho F3:

24 Aa
12 AA = 12 aa

- F2: 82 aa
cho F3: 328 aa
Số lượng các thể thuộc mỗi loại kiểu gen ở F3 là:
( 200 + 12 ) AA + 24 Aa + ( 328 + 12 ) aa = 212AA + 24Aa + 340 aa
TÓM TẮT LẠI VÍ DỤ TRÊN NHƯ SAU:
Quần thể ban đầu có dạng: 2AA + 3Aa + 4aa.
Số lượng cá thể trong quần thể ứng với mỗi loại kiểu gen ở các thế hệ F1, F2, F3 là:

hệ

Số lượng cá thể mang các kiểu gen
AA

Aa

40 - 20
2
1
4 - 21
11 = 2 .41 + 3.
2
42 - 22
50 = 2 .42 + 3.
2
3
4 - 23
3
212 = 2 .4 + 3.
2

3 = 3 .20

2 = 2 .40 + 3 .

P
F1
F2
F3

AA
x
4n - 2n
n
x .4 + y.
2

Aa
y

aa
z
n

y .2

4n - 2n
z .4 + y.
2
n

2.2. Giải bài tập mẫu
2.2.1. Bài 1
Quần thể ban đầu có 100% cá thế có kiểu gen dị hợp. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn,
thành phần kiểu gen của quần thể như thế nào?
Bài giải
Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, thành phần kiểu gen ở F3:
- Theo bài ra, cấu trúc quần thể ở P là:
0AA + 1Aa + 0aa
- Áp dụng công thức xác định cấu trúc quần thể nội phối, ta có thành phần

7
=
AA +
Aa +
aa
16
16
16

22


2.2.2. Bài 2
Quần thể ban đầu có cấu trúc: 35AA + 14Aa + 91aa
Các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ. Tìm cấu trúc của quần thể
qua 3 thế hệ?
Cách giải
- Theo bài ra, cấu trúc quần thể ở P là:
35
14
91
5
2
13
AA +
Aa +
aa =
AA +
Aa +
aa

2
20
20
2
2
2
- 3
- 3
2
20
2
5 20
13 20
(
+
) AA + 3 Aa + (
+
) aa
20
2
2
20
2
47
2
111
=
AA +
Aa +
aa

)AA = 28AA
2

Aa
1Aa
2Aa

aa
0aa
1aa
2
4 - 22
(1 .22)Aa = 4Aa (0 .42 + 1.
)aa = 6aa
2
43 - 23
(1.23)Aa = 8Aa
(0 .43 + 1.
)aa = 28aa
2

2.3. Bài tập tự giải
2.3.1. Bài 1

23


Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,8Bb + 0,2bb =1. Sau 3 thế
7
2

aa
24
24
24
Quần thể nói trên ngẫu phối qua 2 thế hệ. Hỏi cấu trúc quần thể ở thế hệ F2 như thế
nào?
Cách giải
+ Khi quần thể ngẫu phối, ta có:
2
7 24
1
- Tần số alen A = (
+
)A = A
24 2
3
2
24
15
2
- Tần số alen a = (
+
)a = a
24 2
3
Cấu trúc quần thể ở thế hệ F1 là:
1
2
1
2

9
9
9
TỪ VÍ DỤ TRÊN CÓ THỂ VIẾT LẠI BÀI TOÁN TỔNG QUÁT:
Cho quần thể ban đầu có dạng: xAA : yAa : zaa
Quần thể nói trên ngẫu phối qua n thế hệ. Hỏi cấu trúc quần thể ở thế hệ Fn như thế
nào?
Cách giải
Khi quần thể ngẫu phối, ta có:
y
+ Tần số alen A = ( x + ) A = pA
2
y
+ Tần số alen a = ( z + ) a = qa
2
Cấu trúc quần thể ở thế hệ F1 là:
( p A + q a) ( p A + q a) = p2 AA + 2pq Aa + q2 aa
- Tần số alen a =

Quần thể nói trên ngẫu phối qua n thế hệ. Cấu trúc quần thể ở thế hệ Fn là:
p2 AA + 2pq Aa + q2 aa
1.1.3. Xác định cấu trúc quần thể ngẫu phối ở các thế hệ (khi quần thể chịu tác động
của chọn lọc tự nhiên)
Trong một quần thể ngẫu phối ban đầu có tần số alen A là p, tần số alen a là q. Cho
biết quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu gen đồng hợp
lặn ra khỏi quần thể (các cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn aa đều chết ở giai đoạn
phôi). Hãy xác định thành phần kiểu gen qua các thế hệ F1, F2, F3.
Cách giải
Xác định thành phần kiểu gen qua các thế hệ:
Khi ngẫu phối ở P, ta có thành phần kiểu gen F1: p2 AA + 2 pqAa + q2aa

(1)
Suy ra thành phần kiểu gen ở F2:

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status