ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ EA MDRÓH, HUYỆN CƯM’GAR, TỈNH ĐĂKLĂK GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO TẠI XÃ EA MDRÓH, HUYỆN CƯM’GAR,
TỈNH ĐĂKLĂK GIAI ĐOẠN 2006 – 2010

PHAN THỊ HẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh Giá Hiệu Quả
Của Chương Trình Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Xã Ea Mdróh, Huyện CưM’gar, Tỉnh
ĐăkLăk Giai Đoạn 2006 – 2010” do Phan Thị Hằng, sinh viên khóa 33, ngành Phát
Triển Nông Thôn và Khuyến Nông, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
___________________ .

Trần Đắc Dân
Người hướng dẫn,

________________________
Ngày

tháng

thành luận văn tốt nghiệp này.
Các cô chú, anh chị ở UBND xã Ea Mdróh, huyện CưM’gar, ban chỉ đạo xoá
đói giảm nghèo xã, bà con nông dân tại xã đã nhiệt tình hợp tác giúp đỡ tôi trong
quá trình làm luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi
trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp và luôn bên tôi trong suốt thời gian học tập
tại trường.


NỘI DUNG TÓM TẮT
PHAN THỊ HẰNG, tháng 07 năm 2011. “ Đánh giá hiệu quả của chương
trình xóa đói giảm nghèo tại xã Ea Mdróh, huyện CưM’Gar, tỉnh Đăklăk giai
đoạn 2006 - 2010”.
PHAN THI HANG. July 2011. “ Evaluating the effectiveness of poverty
alleviation program at Ea Mdroh commune, CuMgar district, Daklak province,
period 2006 - 2010”.
Khóa luận tìm hiểu hiệu quả của chương trình xóa đói giảm nghèo trên cơ sở
điều tra phỏng vấn 60 hộ ở xã Ea Mdróh, huyện CưM’gar, tỉnh Đăklăk. Trong đó, điều
tra 30 hộ nghèo và 30 hộ thoát nghèo để so sánh, tìm ra nguyên nhân thúc đẩy xóa đói
giảm nghèo thành công. Hộ thoát nghèo là những hộ có nhiều diện tích đất canh tác
hơn, có trình độ học vấn cao hơn những hộ nghèo khác, hộ thoát nghèo thường là
những hộ có nhiều lao động và ít nhân khẩu. Tìm hiểu nguyên nhân nghèo và lý do
không thoát nghèo của các hộ để từ đó đưa ra giải pháp thích hợp góp phần xóa đói
giảm nghèo đạt hiệu quả hơn. Những nguyên nhân nghèo thường là gia đình đông con,
thiếu việc làm; thiếu vốn, đất đai sản xuất; già yếu, ốm đau bệnh tật… Ngoài ra, đề
tài còn mô tả đời sống kinh tế - xã hội của hộ nghèo tại xã cũng như các chương trình
XĐGN và quá trình thực hiện công tác XĐGN tại xã để nhận định các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả của chương trình này. Từ đó, đưa ra những đề xuất đối với chính
quyền địa phương nhằm nâng cao tính hiệu quả trong công tác XĐGN. Quá trình thực
hiện công tác XĐGN tại địa phương còn gặp một số trở ngại khó khăn và đề tài đã có


1.2. Mục tiêu nghiên cứu



1.2.1. Mục tiêu chung



1.2.2. Mục tiêu cụ thể



1.3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu



1.4.Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của luận văn



1.4.1. Giới hạn



1.4.2. Phạm vi nghiên cứu



1.5.Cấu trúc của luận văn


2.2.Tổng quan về chương trình xoá đói giảm nghèo của xã Ea Mdróh

16 

2.2.1. Chương trình cho vay vốn hộ nghèo

16 

2.2.2. Chương trình 134

18 

2.2.3. Chương trình 167

19 

2.2.4. Gói phát triển thôn, buôn

19 

2.2.5. Một số chương trình khác

19 

2.3. Công tác tổ chức và chỉ đạo XĐGN ở xã

v

20 


3.1.3. Nghèo đói ở Việt Nam

27 

3.1.4. Vòng luẩn quẩn nghèo đói

28 

3.2. Phương pháp nghiên cứu

28 

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

28 

3.2.2. Phương pháp phân tích xử lý số liệu

29 

3.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

29 

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Mô tả mẫu điều tra

30 
30 


37 

4.2.3. Hiệu quả về trồng trọt

38 

4.2.4. Hiệu quả về chăn nuôi

39 

4.2.5. Hiệu quả về sản xuất kinh doanh

40 

4.2.6. Thu nhập của các hộ nghèo từ làm thuê

40 

4.3. Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội mà chương trình XĐGN mang lại cho người
dân

41 
4.3.1. Xây dựng nhà tình thương

41 

4.3.2. Chính sách an sinh xã hội

42 

47 

4.5.3. Già yếu, ốm đau bệnh tật

47 

4.5.4. Thiếu kinh nghiệm và trình độ học vấn

47 

4.5.5. Thiếu lao động

48 

4.5.6. Một số nguyên nhân khác

48 

4.6. Một số giải pháp giảm nghèo khắc phục tình trạng tái nghèo tại địa bàn xã 49 
4.6.1. Nâng cao nhận thức trong cán bộ, Đảng viên và quần chúng nhân dân về
nhiệm vụ giảm nghèo

49 

4.6.2. Tăng cường công tác hỗ trợ vốn

50 

4.6.3. Tăng cường công tác vận động KHHGĐ



CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

54 

5.1. Kết luận

54 

5.2. Kiến nghị

55 

5.2.1. Đối với nhà nước và chính quyền địa phương

55 

5.2.2. Đối với người dân

57 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

58

PHỤ LỤC

vii




Hội đồng nhân dân

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

KQĐT – TTTH

Kết quả điều tra, tính toán tổng hợp

KQNC

Kết quả nghiên cứu

KT – XH

Kinh tế, xã hội

LĐ – TBXH

Lao động thương binh xã hội

LN

Lợi nhuận

MTTQ

Mặt trận tổ quốc

Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai ở xã Ea M’droh



Bảng 2.2. Diện tích trồng cây hàng năm



Bảng 2.3. Diện tích trồng cây lâu năm



Bảng 2.4. Tình hình chăn nuôi

10 

Bảng 2.5. Tình hình phân bố dân số trên địa bàn xã Ea Mdróh

12 

Bảng 2.6. Tỷ lệ tăng dân số của xã qua các năm (%)

12 

Bảng 2.7. Thu nhập bình quân đầu người của xã Ea Mdroh

13 

Bảng 2.8. Tình hình giáo dục xã Ea Mdroh năm 2009


Bảng 4.4. Tình hình nhà ở và điều kiện sinh hoạt

33 

Bảng 4.5. Quy mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp

35 

Bảng 4.6. Tình hình lao động và nhân khẩu BQ của hộ

35 

Bảng 4.7. Tổng thu nhập của hộ nghèo và hộ thoát nghèo trong năm

36 

Bảng 4.8. Tình hình vay vốn của các hộ điều tra

37 

Bảng 4.9. Mục đích sử dụng vốn của các hộ điều tra

38 

Bảng 4.10. Thu nhập của các hộ từ trồng trọt

38 

Bảng 4.11. Thu nhập của các hộ từ chăn nuôi



45 

Bảng 4.19. Nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói

46 

x


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Biểu đồ biểu diễn cơ cấu đất đai của xã



Hình 2.2. Biểu đồ về tình hình thoát nghèo

23 

Hình 3.1. Vòng luẩn quẩn nghèo đói

28 

Hình 4.1. Cơ cấu độ tuổi của chủ hộ điều tra

31 

Hình 4.2. Biểu đồ cơ cấu trình độ học vấn của các hộ điều tra


đẹp góp phần phát triển kinh tế đất nước.
Chương trình XĐGN là một chương trình quốc gia theo chủ trương của Đảng
và nhà nước, tạo cho những gia đình có hoàn cảnh khó khăn có thêm nguồn vốn đầu tư
vào sản xuất, tăng thêm thu nhập ổn định đời sống kinh tế xã hội, tự vươn lên thoát
khỏi nghèo đói.
XĐGN là một cuộc cách mạng xã hội sâu sắc, là phong trào của quần chúng,
nhất là ở điạ phương, cơ sở. XĐGN không chỉ là một giải pháp tình thế, không phải là
một vấn đề kinh tế xã hội thuần túy, mà còn là một chương trình nằm trong chiến lược
phát triển. Thực hiện XĐGN không chỉ bằng cách tăng trưởng kinh tế đưa quần chúng
nhân dân vượt qua ngưỡng đói nghèo , lạc hậu mà còn phải thực hiện công bằng xã hội
1


và văn minh. XĐGN không chỉ là vấn đề cấp bách trước mắt mà còn là lâu dài của
quốc gia. Do đó, muốn thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội là đưa
đất nước thoát khỏi tình trạng thấp kém, nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần của nhân
dân tạo nền tảng để nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện
đại, với nguồn lực con người, năng lực, khoa học và công nghệ phát triển. Tuy nhiên,
nền nông nghiệp nước ta vẫn chưa thoát khỏi tình trạng sản xuất nhỏ, cơ sở vật chất kỹ
thuật còn nhiều lạc hậu, cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn vẫn chưa thoát khỏi
độc canh, thuần nông, đời sống người dân ở một số vùng, nhất là vùng sâu vùng xa
còn gặp nhiều khó khăn thiếu thốn. Vì vậy, vấn đề cấp bách đặt ra là nhà nước phải có
những giải pháp tích cực để phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống vật
chất lẫn tinh thần cho nhân dân. XĐGN trở thành tiền đề ổn định và phát triển mục
tiêu kinh tế văn hoá xã hội.
Để làm cho bộ mặt nông nghiệp nông thôn đẹp và giàu mạnh hơn thì một trong
những yêu cầu cấp thiết là phải XĐGN một cách toàn diện. Nhất là phải thực hiện
chương trình XĐGN đến những vùng thật sự khó khăn trên toàn quốc. Chương trình
còn nhằm giải quyết công ăn việc làm và đưa khoa học công nghệ vào lĩnh vực nông
nghiệp để phát triển kinh tế, giảm khoảng cách giàu nghèo ở nông thôn và tiêu diệt nạn

tác xoá đói giảm nghèo ở xã Ea Mdróh trong giai đoạn từ năm 2006 – 2010 và đề ra
những giải pháp thực hiện có hiệu quả hơn công tác xoá đói giảm nghèo của xã trong
giai đoạn tới.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Ea Mdróh, huyện CưM’Gar, tỉnh Đăklăk.
Sử dụng các số liệu, thông tin liên quan từ năm 2006 – 2010, tiến hành điều tra hộ từ
10/04/2011 – 10/05/2011.
1.5.Cấu trúc của luận văn
Luận văn được cấu thành bởi 5 chương:
Chương 1: Đặt vấn đề
Nêu lên sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài, mục tiêu và ý nghĩa của đề tài,
nội dung nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng tại địa
bàn nghiên cứu.
Giới thiệu chương trình xoá đói giảm nghèo ở địa bàn nghiên cứu, tình hình hộ
nghèo, phân bố hộ nghèo, kết quả thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, chương
trình hỗ trợ vốn.
3


Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nêu lên các cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn cho nội dung nghiên cứu, những
phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu.
Nêu lên những khái niệm về nghèo đói, những vấn đề lien quan đến nghèo đói,
vòng luẩn quẩn nghèo, thực trạng nghèo ở Việt Nam.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày các kết quả nghiên cứu thảo luận cụ thể như tìm hiểu đời sống kinh tế
- xã hội, thu nhập của người nghèo, các chương trình xoá đói giảm nghèo.
Phân tích tình hình thu nhập từ mục đích sử dụng vốn vay của các hộ nghèo và

giáp với huyện Buôn Đôn với diện tích xâp xỉ bằng 1/4 diện tích tự nhiên của xã. Phần
địa hình này có đồi dốc từ 8-15o bị chia cắt mạnh bởi các nhánh suối nhỏ và các khe
cạn. Hiện nay, phần lớn trên địa hình này là diện tích rừng sản xuất và đang được ban
lâm nghiệp quản lý, bảo vệ và phát triển khá tốt.
- Dạng địa hình tương đối bằng phẳng: chiếm phần lớn diện tích trên địa bàn xã
và chủ yếu phân bố ở khu vực trung tâm của xã. Phần địa hình này chủ yếu là đất nâu
đỏ, nâu vàng trên đá bazan, có độ dốc 0-8o , rất thích hợp với các loại cây công nghiệp
có giá trị kinh tế cao như cà phê, cao su, tiêu.
5


c) Khí hậu thời tiết
Xã thuộc vùng tiểu khí hậu của vùng trung tâm tỉnh Đăklăk. Hằng năm khu vực
này chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên với nền nhiệt độ tương
đối cao đều trong năm và biên độ nhiệt chênh lệch ngày đêm trong năm khoảng 1012oC. Theo số liệu của trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Tây nguyên tại Đăklăk,
khí hậu nới đây có những đặc trưng cơ bản như sau:
- Nhiệt độ trung bình năm 21,7oC
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 27oC
- Nhiệt đô trung bình tháng thấp nhất 18,6oC
- Độ ẩm tương đối trung bình năm 85%
- Độ ẩm tương đối nhỏ nhất 57%
- Độ ẩm tương đối lớn nhất 90%
- Số giờ nắng trung bình năm 2483,8 giờ
- Tổng tích ốn 8000oC
Lượng mưa: lượng mưa trung bình năm là 1530,7 mm, nằm trong tiểu vùng có
lượng mưa thấp của tỉnh. Mùa mưa bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng X, chiếm
hơn 85% lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau, chiếm dưới
15% lượng mưa cả năm.
Chế độ gió: thịnh hành theo 2 hướng chính gió Đông Bắc thổi vào các tháng
mùa khô và gió Tây Nam thổi vào các tháng mùa mưa. Vân tốc gió trung bình năm 2,4

hoạt động sản xuất nông nghiệp của địa phương.
- Nước ngầm: Đây là nguồn tài nguyên có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất
và đời sống, tuy nhiên những năm gần đây do biến động về thời tiết và do khai thác
các tài nguyên không hợp lý đã làm cho nguồn nước ngầm bị ô nhiễm, suy giảm về trữ
lượng về độ sâu. Qua thực tế một số giếng nước của người dân trong xã cho thấy
nguồn nước ở đây có mực nước tĩnh từ 10 – 15m.
* Tài nguyên rừng, thảm thực vật:
Theo số liệu thống kê của xã tháng 1 năm 2009, tổng diện tích rừng là 937 ha,
chiếm 16,3% tổng diện tích tự nhiên. Toàn bộ diện tích rừng sản xuất này phân bố đều
ở phía Tây xã.
Thảm thực vật trồng với các cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao như
cà phê, cao su, tiêu, điều và các cây ăn trái với diện tích 1.795,65ha, chiếm 31,2% tổng
diện tích tự nhiên.

7


2.1.2. Điều kiện kinh tế
a) Tình hình sử dụng đất đai
Theo kết quả điều tra năm 2009, diện tích đất tự nhiên của xã chiếm 5.754 ha
chiếm 8,9% diện tích toàn huyện bao gồm: đất nông nghiệp ha chiếm 4.324 ha, đất
lâm nghiệp chiếm 937 ha, đất phi nông nghiệp 485 ha và nhóm chưa sử dụng 8 ha
chiếm 0,2%. Diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn xã còn không đáng kể, cho thấy
đất đai trên địa bàn đã được khai thác sử dụng một cách triệt để.
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai ở xã Ea M’droh
Loại đất

Số lượng (ha)

Cơ cấu (%)


Nguồn tin: UBND xã Ea Mdróh
Hình 2.1. Biểu đồ biểu diễn cơ cấu đất đai của xã

Nhìn chung trong những năm qua đất đai trên địa bàn xã cơ bản đã được khai
thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả. Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn
75,1% được sử dụng để trồng hoa màu và các loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị
8


kinh tế cao như cà phê, hồ tiêu…Đất lâm nghiệp chiếm 16,3% tổng diện tích đất của
xã, đất phi nông nghiệp chiếm 8,4% và đất chưa sử dụng chiếm 0,2%.
Tuy nhiên trong mấy năm gần đây do thị trường luôn biến động, hạn hán
thường xuyên xảy ra đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế của xã.
b) Tình hình sản xuất nông nghiệp
* Trồng trọt: là một xã thuần nông, những năm qua ngành nông nghiệp ở xã
luôn được chú trọng và quan tâm nên đang từng bước phát triển mạnh.
Tổng hợp diện tích gieo trồng một số cây trồng chính ở xã năm 2009:
Bảng 2.2. Diện tích trồng cây hàng năm
Khoản mục

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Lúa vụ Đông xuân

106

50

Bảng 2.3. Diện tích trồng cây lâu năm
Khoản mục

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Cà phê

2.180

3.924

Hồ tiêu

37,8

75,6

Cao su

37,7

56,5

Điều

460

1.380

3.185



Con

685

Gia cầm

Con

14.900

Ong

Thùng

250

Ha

2,3

Ao cá

Nguồn tin: UBND xã Ea Mdróh
Qua Bảng 2.4 cho thấy chăn nuôi trên địa bàn xã cũng đa dạng và phong phú,
gồm có gia súc, gia cầm, ngoài ra còn có đàn ong, ao cá…Trâu bò có 657 con, đàn heo
có 3.185 con, đàn dê có 685 con. Các loại đàn gia cầm gà, vịt, ngan ngỗng chiếm

nguồn thu nhập đáng kể cho những hộ gia đình khi tham gia vào lĩnh vực này.

11


2.1.3. Vấn đề xã hội
a) Dân số, lao động và thu nhập
Tổng dân số tính đến 2010 của xã là 7.636 nhân khẩu với 1.586 hộ gia đình,
mật độ 133 người/km2. Phân bố ở các thôn, buôn:
Bảng 2.5. Tình hình phân bố dân số trên địa bàn xã Ea Mdróh
Khoản mục

Nhân khẩu

Số hộ Cơ cấu (%)

(người)

Cơ cấu (%)

Buôn Ea M’dróh

206

12,3

978

12,8


Thôn 2

146

9,2

655

8,6

Thôn 13

156

9,8

774

10,1

Thôn 17

94

5,9

486

6,4


Thôn Đồng Tâm

83

5,2

431

5,6

1.586

100,0

7.636

100,0

Tổng

Nguồn: UBND xã Ea Mdroh
Qua Bảng 2.5 cho thấy nhân khẩu ở xã phân bố không đồng đều ở các thôn,
buôn. Tập trung nhiều nhất là ở 3 buôn đó là buôn Dhung chiếm 13,2% tổng số nhân
khẩu, buôn Cuôr chiếm 14,1% và buôn Ea Mdroh chiếm 12,8%. Số nhân khẩu ở thôn
Đồng Cao là thấp nhất chỉ với 219 người chiếm 2,9%.
Với một xã vùng cao phần lớn là người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống thì
vấn đề gia tăng dân số cũng là một trong những vấn đề đáng quan tâm. Chính quyền
địa phương cần nỗ lực hơn nữa trong công tác vận động KHHGĐ.
Bảng 2.6. Tỷ lệ tăng dân số của xã qua các năm (%)
Năm

trồng trọt và chăn nuôi. Thu nhập bình quân tăng dần qua các năm được thể hiện ở
Bảng 2.7 sau đây:
Bảng 2.7. Thu nhập bình quân đầu người của xã Ea Mdroh
Đvt: 1000 đồng
Năm
TNBQ/người

2006

2007

2008

2009

2010

11.000

12.800

13.600

14.800

16.380

Nguồn tin: UBND xã Ea Mdroh
c) Dân tộc và tôn giáo
Là một xã có 12 dân tộc anh em sinh sống, mỗi dân tộc với mỗi phong tục tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status