BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
******************
NGUYỄN TRƯỜNG THI
ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH MTV GIẤY SÀI GÒN_MỸ XUÂN
Ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS. TRẦN MINH HUY
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 05/2011
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại học Nông
Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Định Hướng Chiến Lược Sản Xuất
Kinh Doanh tại Công Ty TNHH MTV Giấy Sài Gòn_Mỹ Xuân” do Nguyễn Trường
Thi, sinh viên khóa 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng
vào ngày____________________.
TRẦN MINH HUY
Người hướng dẫn
Ngày
tháng
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công ty TNHH MTV giấy Sài
gòn_Mỹ xuân, đặc biệt là anh Công (phòng cung ứng), chị Hường (phòng kinh doanh)
cùng tất cả các cô chú, anh chị tại các phòng ban Công ty đã tận tình giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian thực tập tại Công ty.
Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, những người đã giúp đỡ tôi về mặt tinh
thần, cũng như đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Trường Thi
NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN TRƯỜNG THI. Tháng 05 năm 2011. “Định Hướng Chiến Lược Sản
Xuất Kinh Doanh tại Công Ty TNHH MTV Giấy Sài Gòn_Mỹ Xuân”.
NGUYEN TRUONG THI . May, 2011. “Study on Oriented Strategy for Producing
Business of Sai Gon_My Xuan Paper Company Limited”.
Công ty TNHH MTV giấy Sài gòn_Mỹ xuân là một trong những doanh nghiệp
luôn đi đầu trong sản xuất giấy gồm giấy công nghiệp và giấy tiêu dùng, nhằm đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Trong sân chơi toàn cầu hiện nay, môi trường
kinh doanh luôn biến động với các cơ hội và nguy cơ xen kẽ nhau, hơn nữa công ty không
những cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà cả các doanh nghiệp nước ngoài.
Vì vậy để giúp cho Công ty hoạt động có hiệu quả hơn trong tương lai, tôi quyết định
chọn đề tài “Định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Giấy
Sài Gòn_Mỹ Xuân”.
Bằng việc phân tích các yếu tố vĩ mô và vi mô từ đó tìm ra các cơ hội, thách thức
và điểm mạnh cũng như các điểm yếu của công ty, từ việc phân tích các yếu tố đó, ta áp
dụng kỹ thuật phân tích SWOT, sử dụng ma trận SPACE, ma trận định lượng trong hoạch
định chiến lược QSPM để tận dụng những cơ hội, phát huy các thế mạnh, khắc phục
v
3.1.2. Vai trò của quản trị chiến lược .............................................................. 16
3.1.3. Môi trường ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh ................. 17
3.2. Các công cụ hoạch định chiến lược ............................................................. 21
3.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 23
3.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................... 23
3.3.2. Phương pháp xử lý dữ liệu ................................................................... 23
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 25
4.1. Khái quát về ngành giấy và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ..... 25
4.1.1. Tình hình chung về ngành giấy ............................................................. 25
4.1.2. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .......... 25
4.1.2. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .......... 26
4.2.Phân tích môi trường vĩ mô .......................................................................... 31
4.2.1.Chính trị - chính phủ .............................................................................. 31
4.2.2.Các yếu tố kinh tế................................................................................... 33
4.2.3. Các yếu tố văn hóa – xã hội .................................................................. 35
4.2.4.Môi trường khoa học công nghệ: ........................................................... 37
4.2.5.Ảnh hưởng môi trường tự nhiên ............................................................ 37
4.3. Phân tích môi trường cạnh tranh .................................................................. 39
4.3.1.Đối thủ tiềm năng ................................................................................... 39
4.3.2.Đối thủ cạnh tranh hiện nay ................................................................... 39
4.3.3.Khách hàng............................................................................................. 40
4.3.4.Nguồn cung ứng ..................................................................................... 40
4.3.5.Sản phẩm thay thế .................................................................................. 41
4.4. Môi trường bên trong ................................................................................... 43
4.4.1.Văn hoá tổ chức ..................................................................................... 43
4.4.2.Phong cách lãnh đạo............................................................................... 43
4.4.3.Quản trị nguồn nhân lực ......................................................................... 43
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BH
Bán hàng
BHVCCDV
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
CLKD
Chiến lược kinh doanh
CSH
Chủ sở hữu
EFE
External Factor Evaluation: Ma trận đánh giá các yếu tố
bên ngoài
GĐ
Giám đốc
GVHB
Quality Assurance: giám sát quản lý và bảo đảm chất
lượng
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
QM
Quality management: Quản lý chất lượng
QSPM
Quantitative Strategic Planning: Ma trận định lượng các
chiến lược hoạch định
R&D
Research & development:Nghiên cứu và phát triển
SP
Sản phẩm
SPACE
Ma Trận Vị Trí Chiến Lược
viii
TP
Trưởng phòng
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TTTH
Tính toán tổng hợp
UBND
Ủy ban nhân dân
XNK
Xuất nhập khẩu
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2009 Và 2010 ....................... 26
Bảng 4.2.Doanh Thu Của Công Ty Qua Các Năm ............................................. 27
Bảng 4.3. Chi Phí Của Công Ty Qua Các Năm .................................................. 28
Bảng 4.4. So Sánh Lợi Nhuận Sau Thuế Qua Các Năm ..................................... 28
Bảng 4.5. Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Năm 2009 Và 2010 ................. 30
Hình 4.9. Sơ Đồ Tiến Hành Định Giá Xuất Khẩu .............................................. 61
xi
CHƯƠNG I
MỞ DẦU
1.1. Lý do, ý nghĩa chọn đề tài
Hiện nay, ngành công nghiệp giấy là một trong những ngành phát triển mũi nhọn
của nước ta. Ngành giấy không những phải đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn đang có
xu hướng đáp ứng thị trường xuất khẩu. Trong sân chơi toàn cầu như hiện nay và khi Việt
Nam đã gia nhập tổ chức thương mại Thế Giới (WTO) thì thị trường giấy ngày càng chịu
nhiều áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài, đặt biệt là Trung Quốc, Thái
Lan, Nhật Bản.
Trong xu thế hội nhập đó khiến cho nền kinh tế của một quốc gia phải phụ thuộc
vào nền kinh tế Thế Giới, đặc biệt là các nước đang phát triển. Vì vậy, một doanh nghiệp
muốn tồn tại, phát triển thì phải mở rộng ra thị trường ra bên ngoài, liên doanh liên kết
với các doanh nghiệp khác và nâng cao chất lượng sản phẩm, quảng bá hình ảnh, thương
hiệu của công ty.
Để đạt được kết quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các
điều kiện vốn có về tài lực và vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các
nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả sản xuất
kinh doanh. Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch, doanh nghiệp có thể định tính trước khả
năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và dự đoán trước mức độ thành công của kết
quả kinh doanh. Để làm được điều đó công ty cần có một chiến lược kinh doanh đúng đắn
để mang lại nguồn lợi cao nhất cho công ty. Vì những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài
1.3.3. Thời gian nghiên cứu
Số liệu phân tích, chủ yếu là năm 2009, 2010
Thời gian thực tập từ 03/2011 đến 05/2011
1.4. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 5 chương với mục đích và nội dung của từng chương như sau:
Chương 1: Đặt vấn đề
Nêu ra những lí do, tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh của công ty trong
giai đoạn hiện nay và đưa ra những giả thiết, lập luận ban đầu về việc sử dụng các chỉ tiêu
để xác định chiến lược công ty đang áp dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược.
Chương I còn trình bày nội dung và mục đích của đề tài cũng như phạm vi nghiên cứu và
cấu trúc của đề tài.
Chương 2: Tổng quan
Chương II bao gồm phần tổng quan về tài liệu nghiên cứu cũng như tổng quan về
Công ty nghiên cứu bao gồm việc giới thiệu chung về công ty gồm chức năng, nhiệm vụ
các phòng ban, cơ cấu tổ chức, tầm nhìn, sứ mệnh, quá trình phát triển cùng những mục
tiêu, nhiệm vụ và những thành tựu đạt được. Đặt biệt chương này đã giới thiệu các sản
phẩm của Công ty, cũng như sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất giấy.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương III. Với việc nêu ra những khái niệm về chiến lược kinh donh và các chỉ
tiêu, phương pháp nhằm đánh giá chiến lược thông qua các ma trận, chương III cung cấp
cách thức, phương pháp nhằm thực hiện mục tiêu của đề tài. Chương này còn đưa ra
những khái niệm cũng như giới thiệu về các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh
của công ty, bao gồm các yếu tố nội tại cũng như các yếu tố bên ngoài. Ngoài ra, chương
III còn trình bày về phương pháp nghiên cứu của đề tài gồm phương pháp thu thập số liệu
sơ cấp và thứ cấp nhằm đảm bảo cho việc sử dụng số liệu một cách chính xác và đầy đủ
trong quá trình phân tích.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Thông qua việc nêu tình hình chung về hoạt động sản xuất, kinh doanh, chương IV
đã phân tích tình hình sản xuất, kinh doanh của Công ty, giai đoạn 2009-2010. Tiếp đến,
2006. Định hướng chiến lược kinh doanh cho các sản phẩm gỗ của Xí nghiệp tư doanh
Hoàng Anh Gia Lai. Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế, Chuyên ngành Kinh tế, Đại
học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh. Trong các đề tài này, các tác giả đã tiến hành phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến HĐKD của công ty bao gồm phân tích môi trường bên trong
(nhằm nhận biết các điểm mạnh và điểm yếu) và phân tích môi trường bên ngoài (để nhận
biết những cơ hội và thách thức). Từ đó, đề xuất các CLKD và các giải pháp thực hiện
chiến lược. Phương pháp chủ yếu được các tác giả sử dụng là phương pháp thu thập số
liệu (sơ cấp và thứ cấp) và phương pháp xử lý số liệu (so sánh, thống kê, tính toán các chỉ
số tài chính).
Trong đề tài này, tôi cũng kế thừa các phương pháp của các đề tài trước để tính
toán một vài chỉ số quan trọng của Công ty bằng các phầm mềm đơn giản như Excel….để
đưa ra các chiến lược và sử dụng công cụ (Ma trận QSPM) để định hướng chiến lược
2.2. Tổng quan về Công ty
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Năm 1997, cơ sở sản xuất đầu tiên của Giấy Sài Gòn được thành lập, đặt nền móng
đầu tiên cho công ty cổ phần giấy sài gòn sau này, chuyên về sản xuất giấy carton phục vụ
cho ngành bao bì.
Tháng 12 năm 1998, chuyển đổi thành Công ty TNHH Giấy Sài Gòn với giấy phép
thành lập số 2461GP/TLDN do UBND TP.HCM cấp ngày 24/11/1998. Đăng ký kinh
doanh số 070165 do Sở Kế họach và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 01/12/1998.
Tháng 6 năm 2003, chuyển đổi từ Công ty TNHH thành Công ty Cổ Phần Giấy Sài
Gòn với mức vốn điều lệ là 18 tỷ đồng, giấy đăng ký kinh doanh số 4103001675 ngày 25
tháng 06 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Tháng 4 năm 2004, xây
dựng Nhà Máy Giấy Mỹ Xuân tại Khu Công Nghiệp Mỹ Xuân A, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
với diện tích 4,5 ha, tổng số vốn đầu tư là 392 tỷ đồng, công suất 90.000 tấn/năm .
Tháng 07 năm 2007, Nhà máy Mỹ Xuân chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV
Giấy Sài Gòn – Mỹ Xuân, với 100% vốn góp của Công ty CP Giấy Sài Gòn .
- Email:
- Tài khoản: 110.1100.169007 Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội- Chi nhánh Sài
Gòn.
- Mã số thuế: 3500813231
- GPKD số: 492041000048 do Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu cấp ngày 15/11/2002.
- Vốn điều lệ: 400.000.000.000 vnd
Các sản phẩm công ty
Giấy tiêu dùng
-Giấy thường mang thương hiệu Sài Gòn
-Giấy cao cấp mang thương hiệu Senton
-Giấy cao cấp mang thương hiệu Bless You gồm:
Giấy lụa Bless You 10 tờ
Giấy lụa hộp Bless You 120 tờ
Giấy ăn Bless You 100 tờ
7
Giấy vệ sinh Bless You 6 cuộn
Giấy vệ sinh Bless You 9 cuộn
Khăn giấy bỏ túi
Giấy công nghiệp
-Giấy công nghiệp phục vụ nhu cầu làm bao bì gồm:
Medium
Testliner
Chipboard
2.2.2. Định hướng tầm nhìn chiến lược của công ty
Tầm nhìn
Với việc hợp tác Công ty Daio Paper Corporation (Nhật bản) và Quỹ Đầu tư
BridgeHead-trực thuộc Ngân hàng Phát triển Nhật Bản từ năm 2008 để chia sẻ về vốn, kỹ
Chủ tịch hội đồng quản trị
9
Là người đứng đầu hội đồng quản trị, là người có số phiếu bầu cao nhất trong các
cổ đông của hội đồng quản trị; có nhiệm vụ đưa ra phương hướng, chính sách hoạt động
chung cho công ty.
Phó tổng giám đốc NVL và phát triển năng lực
Là người giúp TGĐ điều hành một số lĩnh vực về hành chính nhân sự của công ty
theo sự phân công và ủy quyền của TĐG chịu trách nhiệm trước pháp luật và TGĐ về
nhiệm vụ được TGĐ phân công và ủy quyền.
Phó tổng giám đốc thương mại và phát triển
Là người giúp tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động kinh
doanh của công ty theo sự phân công hay ủy quyền của tổng giám đốc. Chịu trách nhiệm
trước tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao.
Phó tổng giám đốc chuỗi cung ứng và XNK
Là người giúp tổng giám đốc điều tiết nguồn nguyên vật liệu, và làm các thủ tục
xuất nhập khẩu, đảm bảo nguồn nguyên vật liệu không bị thiếu hụt và ra các chính sách
xuất khẩu có lợi cho công ty nhất. một bộ phận không thể thiếu trong công ty có hoạt
động xuất nhập khẩu.
Giám đốc các bộ phận
Có nhiệm vụ triển khai thực hiện các chiến lược mà cấp trên đề ra, không ngừng
đôn đốc kiểm tra, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Đồng thời cũng là người tham mưu các
chiến lược cho ban giám đốc, đề ra những quyết định chính sách có cơ sở thông tin vững
chắc.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát được bầu ra từ hội đồng quản trị nhằm giám sát các hoạt động và
kiểm tra quyết định của ban giám đốc và bộ phận kế toán nhằm đảm bảo công ty hoạt
động theo đường lối đặt ra và xử lý kịp thời những sai phạm.
Kế toán trưởng
và hoạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước.
Phòng marketing
Tham mưu cho ban giám đốc trong việc hoạch định các chiến lược, nâng
cao thương hiệu, mở rộng thị trường mới, mục đích cuối cùng tăng doanh số tối đa cho
doanh nghiệp
11
Tham mưu cho ban giám đốc những chiến lược bán hàng (đẩy hàng- kéo khách
hàng) nhằm đạt được mục tiêu phòng kinh doanh đề ra.
Phòng cung ứng vật tư
Tham mưu cho ban giám đốc điều tiết nguồn vật tư, xây dựng các chiến lược về
vận chuyển, kho bãi nhằm tiết kiệm chi phí một cách tốt nhất, và bảo đảm đúng tiến độ
sản xuất. mục tiêu cuối cùng làm cho giá thành sản phẩm luôn luôn đạt ở mức thấp nhất.
2.2.5. Quy trình sản xuất giấy Carton
Các sản phẩm giấy Carton bao gồm Testliners, Medium, Coated Board. Sơ đồ quy
trình sản xuất giấy Carton có thể tóm tắt như trong sơ đồ hình 2.2
Mô tả quy trình
Nghiền bột thô
- Sau khi tách tạp chất lớn và dây buộc bao chứa trong giấy phế liệu ra, giấy phế
liệu được đổ vào máy nghiền thủy lực.
- Người vận hành khống chế lượng nước pha cho phù hợp với yên cầu nồng độ 2–
2,5%.
- Sau khi giấy phế liệu được đánh tơi thành bột giấy dạng thô thoát qua lỗ sàng,
được bơm chuyển đến công đoạn tiếp theo.
Phần rác và các tạp chất khác không thoát qua lỗ sàng ở lại trong máy thủy lực.
Cô đặc tăng cao nồng độ bột giấy
- Nhằm đáp ứng được nồng độ bột cao mức 3 – 3,5% cung cấp cho công đoạn
nghiền tinh, bột giấy được luân chuyển đến thiết bị cô đặc nhằm tách nước.
- Nước được tách ra sau khi cô đặc một phần được đùng để pha loãng ở công đoạn tách
- Bột được luân chuyển đến thùng bột và bắt vào lô lưới, phần nước được giải
phóng vào thùng nước, phần bột được bắt vào mền xeo hình thành nên nhiều lớp giấy.
- Bộ phận hòm hút chân không tách bớt một phần nước còn lại khi giấy bám vào
mền máy xeo, giấy được mền xeo luân chuyển đến bộ phận ép khô.
- Sau khi qua bộ phận ép khô nồng độ giấy tương đối ở khoảng 40% và được tách
ra khỏi mền máy xeo sau đó giấy được tiếp tục luân chuyển đến bộ phận sấy làm khô.
- Bộ phận sấy khô hoạt động nhờ vào hơi bão hòa được cung cấp từ nguồn lò hơi,
sau đó giấy được luân chuyển đến lô cuộn ra giấy thành phẩm dạng cuộn lớn.
14