Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và độc tính cấp của dây chìa vôi (cissus modeccoides planch ) - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HOÀNG SĨ HÙNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH
PHẦN HÓA HỌC VÀ ĐỘC TÍNH CẤP CỦA
DÂY CHÌA VÔI
(Cissus modeccoides Planch.)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HOÀNG SĨ HÙNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH
PHẦN HÓA HỌC VÀ ĐỘC TÍNH CẤP CỦA
DÂY CHÌA VÔI
(Cissus modeccoides Planch.)


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ...........................................
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................... 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHI CISSUS .................................................................. 3
1.1.1.Thực vật học .................................................................................................. 3
1.1.2. Thành phần hóa học ..................................................................................... 5
1.1.3. Kinh nghiệm sử dụng các loài của chi Cissus trong nhân dân..................... 6
1.1.4. Nghiên cứu về tác dụng sinh học ................................................................. 7
1.2. TỔNG QUAN VỀ DÂY CHÌA VÔI (Cissus modeccoides Planch) ......... 12
1.2.1. Thực vật học ............................................................................................... 12
1.2.2. Thành phần hóa học ................................................................................... 13
1.2.3. Tác dụng sinh học và công dụng ................................................................ 14
1.3. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT .................................................................... 15

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 16
2.1. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU ........................... 16
2.1.1. Nguyên liệu ................................................................................................ 16
2.1.2. Phương tiện nghiên cứu ............................................................................. 16
2.1.3. Động vật thí nghiệm ................................................................................... 17
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 17
2.2.1. Mô tả thực vật ............................................................................................ 17
2.2.2. Nghiên cứu thành phần hóa học ................................................................. 18
2.2.3. Phương pháp thử độc tính cấp.................................................................... 19

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 21
3.1 MÔ TẢ THỰC VẬT ............................................................................... 21
3.1.1 Mô tả đặc điểm hình thái thực vật và giám định tên khoa học Dây chìa vôi21


C-NMR

(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13)
1

H-NMR

Proton Magnetic Resonance Spectroscopy
(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton)

BuOH

Buthanol

CC

Columm Chromatography (Sắc ký cột)

CTC

Cao phần trên mặt đất Dây chìa vôi chiết cồn

DEPT

Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer

EtOAc

Ethyl acetat

TLTK

Tài liệu tham khảo

TT

Thuốc thử


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1

Tóm tắt tác dụng dược lý của một số loài thuộc chi

Trang
11

Cissus
Bảng 3.1

Kết quả định tính các nhóm chất có trong phần trên

34

mặt đất của Dây chìa vôi (Cissus modeccoides
Planch.)
Bảng 3.2

Số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của N1R36 và


Hình 3.2

Cơ quan sinh dưỡng của Dây chìa vôi (Cissus
modeccoides Planch.)
Vi phẫu thân dây Dây chìa vôi

Hình 3.3

Vi phẫu lá Dây chìa vôi

27

Hình 3.4

Bột thân Dây chìa vôi

28

Hình 3.5

Bột lá Dây chìa vôi

29

Hình 3.6

Sơ đồ chiết xuất các phân đoạn của Dây chìa vôi

37


ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới, thảm thực vật tự nhiên là một trong những nguồn quan
trọng cung cấp các chất có hoạt tính sinh học dùng làm thuốc. Thuốc có
nguồn gốc tự nhiên thường có những ưu điểm là độc tính thấp và dễ được cơ
thể chấp nhận. Do đó, việc nghiên cứu nhằm tìm ra các hoạt chất sinh học có
nguồn gốc tự nhiên ngày càng phát triển. Việt Nam là quốc gia có thảm thực
vật phong phú, với rất nhiều loài được sử dụng làm thuốc. Tuy nhiên, vẫn còn
nhiều loài chưa được nghiên cứu đầy đủ, trong đó có loài Dây chìa vôi.
Dây chìa vôi còn được biết đến với tên Bạch phấn đằng, tên khoa học là
Cissus modeccoides Planch. Cây thuộc chi Cissus, chi có nhiều loài được sử
dụng làm thuốc chữa bệnh. Cây mọc hoang rải rác ở hầu hết các tỉnh đồng
bằng và trung du [16].
Một số loài thuộc chi Cissus đã được nghiên cứu trên thế giới, với các
tác dụng như giúp ngăn ngừa béo phì, điều trị các bệnh về xương khớp, tiểu
đường, chống viêm, chống oxi hóa…[33]. Tuy nhiên, các nghiên cứu về thành
phần hóa học cũng như tác dụng sinh học của loài Dây chìa vôi ở Việt Nam
vẫn còn rất hạn chế. Người dân chỉ sử dụng Dây chìa vôi theo kinh nghiệm
dân gian điều trị đau nhức xương, đau đầu, phong tê thấp, thoát vị đĩa đệm,
vết thương do rắn cắn [12]. Để góp phần từng bước chứng minh kinh nghiệm
sử dụng Dây chìa vôi trong dân gian, xác định thành phần hóa học có hoạt
tính sinh học và đánh giá tính an toàn trong việc sử dụng Dây chìa vôi. Trong
khuôn khổ luận văn này chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm
thực vật, thành phần hóa học và độc tính cấp của Dây chìa vôi (Cissus
modeccoides Planch).” với những mục tiêu sau:
1. Giám định tên khoa học, mô tả đặc điểm thực vật, đặc điểm vi học
loài Dây chìa vôi thu hái tại Bắc Giang
2. Định tính các nhóm chất hữu cơ, phân lập và xác định cấu trúc của 3
1



Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
Phân lớp Hoa hồng (Rosidae)
Bộ Nho (Vitales)
Họ Nho (Vitaceae)
Chi Cissus.
Đặc điểm hình thái chung và phân bố của chi Cissus
Cây bụi leo, có tua cuốn đối diện với lá. Lá đơn, thường có răng, có khi
chia thùy; lá kèm 2, nhỏ. Cụm hoa có cuống, thành tán hay ngù, đối diện với
lá; hoa có cuống. Đài hình đấu. Cánh hoa 4, xếp van, tách ra ở đỉnh khi hoa
nở. Nhị 4, đối diện với cánh hoa, đính xung quanh đĩa; bao phấn hướng trong.
Đĩa mật nguyên, lượn sóng hay chia thùy. Bầu dính suốt chiều cao với đĩa
mật; 2 ô, 2 noãn cong; vòi dạng cột; đầu nhụy ít rõ. Quả mọng hơi nạc; hạt
độc nhất, có hai hố nhỏ ở gốc [6].
3


Cissus là một chi của khoảng 350 loài. Chúng có sự phân bố chủ yếu ở
các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, châu Phi, châu Úc, Trung và Nam
châu Mỹ [7]. Ở Việt Nam có 14 loài, trong đó có 8 loài được dùng làm thuốc
là :
- Dây nôi (Cissus adnata Roxb)
- Hồ đằng java (Cissus javana DC)
- Hồ đằng bốn cạnh ( Cissus quadragularis L.)
- Hồ đằng lông sao (Cissus astrotricha Gagnep.)
- Hồ đằng mũi giáo (Cissus hastata(Miq.) Planch.)
- Hồ đằng sáu cạnh (Cissus hexagularis Thorel ex Planch.)
- Hồ đằng vuông vuông (Cissus subtetragona Planch.)
- Dây chìa vôi bò (Cissus repens Lam.)
Đặc điểm thực vật của 1 số loài thuộc chi Cissus
- Cây Chìa vôi bò (Cissus repens Lam): Cây nhỡ cao 2-3m, hoàn toàn

- Cây Chìa vôi mũi giáo (Cissus hastata (Miq.) Planch): Dây leo hơi
mập; thân có 3-4 cánh có eo ở các mấu; tua cuốn đơn. Lá có phiến hình tim
thon, dài 8-10cm; gân từ gốc 5, gân phụ 4-6 cặp, mép có răng thấp, cuống 23cm; lá kèm 2-3cm. Cụm hoa đối diện với lá, ngắn, mang 2-4 tán; cánh hoa 4.
Quả mọng tròn, đỏ, chứa 1 hạt [5].
- Ngoài ra còn một số loài khác như: Cissus pteroclada, Cissus
ibuensis, Cissus sicyoides, Cissus rheifolia, Cissus pallida…
1.1.2. Thành phần hóa học
Do nhiều loài thuộc chi Cissus có tác dụng chữa bệnh trong y học cổ
truyền, nhiều nghiên cứu đã được công bố. Các nhóm hợp chất thường được
tìm thấy ở các loài thuộc chi Cissus gồm:
- Triterpen: dịch chiết methanol của loài Cissus squadrangularis có các
triterpen như α- and β- amyrin, β-sitosterol, ketosteroid [31]. Các triterpenoid

5


còn được phát hiện trong các loài Cissus arnottiana, Cissus aralioides Planch
[56].
- Flavonoid: được tìm thấy trong một số loài như Cissus
squadrangularis, Cissus verticillata, Cissus arnottiana, Cissus aralioides …
Trong đó, quercetin and kaempferol đã được phân lập từ loài Cissus
squadrangularis; kaempferol 3-rhamnosid và quercetin 3- rhamnosid được
phân lập từ phần trên mặt đất của loài Cissus sicyoides [85].
- Steroid: sitosterol và 3-β-O-β-d-glucopyranosyl sitosterol được phân
lập từ loài Cissus sicyoides [85].
- Các chất vô cơ: Các ion calci và phospho được phát hiện với hàm
lượng cao trong thân loài Cissus squadrangularis, bột rễ của loài Cissus
squadrangularis có chứa các ion vô cơ như: kali, calci, kẽm, natri, sắt,
caddimi, magiê, đồng [85].
Ngoài các nhóm chất trên một số loài trong chi Cissus còn chứa các

- Tại Congo, Cissus rubiginosa được sử dụng như thuốc chống kiết lỵ
và chống tiêu chảy [59].
- Tại Châu Phi và Châu Á, Cissus rotundifolia đều cho thấy khả năng
chống lại bệnh tiểu đường cũng như khả năng kháng lại ký sinh trùng [21].
- Tại các hòn đảo Caribê của Trinidad và Tobago, Cissus verticillata
được sử dụng như một thuốc chống tiểu đường và điều trị các bệnh liên quan
đến nước tiểu [44].
- Tại Brazil, Cissus sycoides thường được sử dụng như một loại insulin
từ thực vật [65].
1.1.4. Nghiên cứu về tác dụng sinh học
Chống ung thư và khối u

7


- Dịch chiết methanol của loài Cissus quadrangularis cho thấy hoạt
tính chống khối u đáng kể trong thử nghiệm ở mô hình gây khối u cho chuột
bằng cách giảm tiết gastric và tăng nồng độ glycoprotein, chống lại tác dụng
bất lợi của aspirin gây ra do tăng tiết gastric trên chuột thông qua cơ chế
chống oxi hóa [49]. Các triterpenoid và β- sitosterol có trong dịch chiết
methanol có tác dụng chống peroxy hóa lipid và ngăn ngừa tác dụng bất lợi
của gastric [72]. Dịch chiết methanol của Cissus quadranqularis có chứa các
flavonoid có khả năng chống lại tế bào ung thư vú (MCF7) với giá trị IC50 là
40 µg/mL [78].
- Trong các nghiên cứu lâm sàng và dịch tễ học gần đây, cho thấy dầu ở
trong loài Cissus aralioides làm giảm nguy cơ đột quỵ do bệnh alzheimer,
ngoài ra còn có tác dụng chống viêm và chống lại một số loại ung thư [76]
Kháng khuẩn, kháng viêm
- Loài Cissus quadrangularis có một số thành phần như: asarone,
luteolin, quercetin, resveratol, piceatannol, và kampferol có tác dụng kháng

methanol của Cissus sicyoides có tác dụng chống dị ứng khi thử nghiệm in
vitro [61].
Chống oxi hóa và dọn dẹp gốc tự do
- Dịch chiết methanol của loài Cissus quadrangularis thể hiện hoạt
tính chống oxi hóa mạnh và giảm hoạt động của gốc tự do trong thử nghiệm
in vitro và in vivo nhờ vào sự hiện diện của β- carotene [55]. Phân đoạn dịch
chiết chứa flavonoid ở phần trên mặt đất của loài Cissus quadrangularis có
đặc tính chống oxi hóa [78].
- Các hợp chất phenolic có trong loài Cissus populnea có tác dụng
chống lại ứng kích oxi hóa [69].
- Phân đoạn methanol của Cissus verticillata có chứa tyramin có hoạt
tính chống oxi hóa trong thử nghiệm gây tiểu đường cho chuột bằng Alloxan
[47].
9


- Dịch chiết cồn của lá và rễ loài Cissus cornifolia có hiệu quả chống
oxi hóa mạnh trong thử nghiệm in vivo, có thể do các chất có hoạt tính sinh
học chủ yếu như hydroquinon, resorcinol, vanillin và acid hexanoic [73].
- Dịch chiết nước từ lá của loài Cissus sicyoides có tác dụng chống oxy
hóa và chống co giật trên chuột [20]. Ngoài ra, nó còn có tác dụng an thần và
giảm lo âu. Trong thành phần hóa học của loài Cissus sicyoides có chứa các
flavonoid linalool và α-tocopherol có tác dụng chống oxi hóa [20].
Tác dụng hàn gắn xương
- Dịch chiết ethanol của Cissus quadrangularis dùng đường tiêm bắp
hay miếng dán tại chỗ giúp điều trị gãy xương ở chuột bạch nhắt [75], tăng
cường sự phát triển của vỏ xương, ảnh hưởng đến quá trình tái tạo sớm và
khoáng hóa nhanh xương trong quá trình phục hồi vết rạn nứt xương [62].
Dịch chiết này còn có tác dụng chống thoái hóa xương ở chuột được gây
loãng xương ở hai mức liều khác nhau là 500 và 750 mg / kg [71].

chuột nhắt và chuột lang. Tuy nhiên, khi tiêm tĩnh mạch, các động vật thử
nghiệm có biểu hiện co giật và chết trong năm phút [79] .
Bảng 1.1. Tóm tắt tác dụng dược lý của một số loài thuộc chi Cissus
Tên loài

Thành phần có hoạt

Tác dụng dược

tính



Cissus

Triterpenoid

quadrangularis

sitosterol

asaron,
quercetin,



β- Chống khối u

luteolin, Kháng



Cissus sicyoides

flavonoid, linalool, và α- Kháng

viêm, [36], [20]

chống oxi hóa, lợi ,[36]

tocopherol

tiểu,

hạ

đường

huyết
Dịch chiết nước

Tăng cường hấp [34]
thu và tái sử dụng
canxi

Cissus aralioides

Dịch chiết lá

Chống loạn nhịp


Kháng

Cissus verticillata Terpenoid

Cissus populnea

khuẩn, [35], [69]

chống oxi hóa
Cissus repens

Flavonoid

Kháng khuẩn

[66]

Cissus rependa

Dịch chiết lá

Kháng khuẩn

[41]

1.2. TỔNG QUAN VỀ DÂY CHÌA VÔI (Cissus modeccoides Planch)
1.2.1. Thực vật học

12


tro 0,8%, caroten 1,5 mg%, vitamin C 45mg% [16]. Hiện chưa có nghiên cứu
chiết xuất và phân lập các hoạt chất trong Dây chìa vôi.
1.2.3. Tác dụng sinh học và công dụng
Nghiên cứu về tác dụng sinh học
Đã áp dụng một bài thuốc sắc uống để điều trị sỏi niệu quản gồm Dây
chìa vôi, Kim tiền thảo cùng một số dược liệu khác, trên những bệnh nhân có
sỏi với kích thước không lớn quá 0,5 cm, chức năng thận còn tốt hoặc chỉ
giảm nhẹ. Kết quả điều trị có 57% bệnh nhân đạt mức khá, 17% đạt mức
trung bình, 26% đạt mức kém. Trong số 51 bệnh nhân kết quả khá, có 38
bệnh nhân tiểu ra sỏi, 13 bệnh nhân mất hình cản quang trên phim chụp tia X,
nhưng không có cảm giác đái ra sỏi rõ rệt. Ca bệnh tiểu ra sỏi sớm nhất sau 6
tháng và chậm nhất sau 42 tháng. Sỏi tiểu ra đều là sỏi cản quang (Calci
oxalat, Carbonat) [16].
Công dụng trong dân gian
Dây chìa vôi mới được sử dụng trong phạm vi nhân dân. Nhân dân
dùng làm thuốc chữa đau nhức xương, đau nhức đầu, tê thấp. Ngày dùng 10g
đến 30g dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu uống. Có người đã dùng thân
Dây chìa vôi rửa sạch, sát trùng rồi nong tử cung, sau đó cho uống một bài
thuốc gồm các vị có tính chất kích thích co bóp tử cung để tống thai ra ngoài
[12].
Để chữa mụn nhọt, sưng tấy, vừa uống trong, vừa giã dây, lá với muối
đắp ngoài. Để chữa rắn cắn, giã lá với muối, nhai nuốt nước, bã đắp. Có thể
phối hợp với chua me đất hoa vàng, Quế chi, Gừng, lá Trầu không, vôi, giã
nát, thêm nước gạo uống, lấy bã đắp [5].
Đơn thuốc:

14


1. Phong thấp, đau nhức xương: Dây chìa vôi 20g, Dây đau xương 15g, rễ

CỨU
2.1. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
2.1.1. Nguyên liệu
Là phần trên mặt đất Dây chìa vôi thu hái vào tháng 7/2017 tại Xã Cẩm
Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, chọn mẫu nguyên vẹn để giám định tên
khoa học (mẫu tiêu bản được lưu tại bộ môn Thực vật – Dại học Dược Hà Nội
theo số hiệu HNIP/18519/18) và làm vi phẫu, soi bột; phần còn lại rửa sạch
thái thành đoạn ngắn 3-4cm phơi sấy khô cho vào túi nilon kín bảo quản để
nghiên cứu thành phần hóa học.
2.1.2. Phương tiện nghiên cứu
* Hóa chất và dung môi
- Các dung môi hữu cơ dùng để chiết là các dung môi tinh khiết: Ethanol
96%, methanol, n-hexan; chloroform; dichloromethan; ethyl acetat; nbuthanol
- Khi dùng sắc ký, phân tích dùng dung môi tinh khiết.
- Các chất tẩy - nhuộm tiêu bản: Nước Javen, Cloral hydrat, đỏ son phèn,
xanh methylen…
- Các thuốc thử cho phản ứng định tính: TT Diazo, FeCl3 5%, NaOH 10%...
* Thiết bị, máy móc, dụng cụ
- Phổ khối (MS và HR-MS nếu cần) đo trên máy HP 5989B (Viện Hóa học,
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
- Phổ công hưởng từ hạt nhân (NMR): 1H-NMR; 13C-NMR; DEPT, HMBC,
HSQC (Viện Hóa học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
- Kính hiển vi quang học Labomed Cxl, máy chụp ảnh Canon

16


- Hệ thống cắt tiêu bản, vi phẫu thực vật
- Bản mỏng silica gel F254 tráng sẵn trên tấm nhôm (Merck).
- Bình chiết hình nón dung tích 10 lít.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status