BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRIỆU THỊ NHUNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT,
THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ THỬ TÁC
DỤNG GÂY ĐỘC TRÊN MỘT SỐ DÒNG
TẾ BÀO UNG THƯ CỦA CỎ SEO GÀ LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI 2014
Trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ từ thầy cô, gia đình và bạn bè. Những sự giúp đỡ quý báu ấy đã
giúp tôi hoàn thành luận văn này, đồng thời cũng cho tôi hiểu biết thêm nhiều
điều về cách tư duy trong nghiên cứu khoa học.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.
TS. Nguyễn Thái An và NCS. ThS. Nguyễn Duy Chí đã trực tiếp hướng
dẫn, tạo mọi điều kiện, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới TS. Đỗ Thị Xuyếnvà TS. Đỗ
Nguyệt Quế đã giúp tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các cán bộ trong Bộ môn
Dược liệu, bộ môn Dược lý Trường Đại học Dược Hà Nội; Ban Giám hiệu,
Phòng Sau đại học cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường đã dạy cho tôi
những kiến thức bổ ích, giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học
tập nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tôi rất
nhiều để tôi có thêm sự nhiệt tình và say mê trong nghiên cứu khoa học. Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2014
Triệu Thị Nhung
MỤC LỤC
2.2.1. Mô tả đặc điểm thực vật 16
2.2.2. Xác định thành phần hóa học 17
2.2.3. Đánh giá tác dụng gây độc tế bào ung thư của Cỏ seo gà 19
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 22
3.1. ĐẶC ĐIÊM THỰC VẬT CỦA CỎ SEO GÀ 22
3.1.1. Đặc điểm hình thái và giám định tên khoa học 22
3.1.2. Đặc điểm vi phẫu lá 24
3.1.3. Đặc điểm vi phẫu thân rễ 25
3.1.4. Đặc điểm bột lá………… …………………………………… 27
3.1.5. Đặc điểm bột thân rễ 28
3.2.THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CỎ SEO GÀ 28
3.2.1. Chiết xuất 28
3.2.2.Định tính các nhóm chất trong dược liệu và cắn các phân đoạn bằng các
phản ứng hóa học 31
3.2.3.Định tính cắn toàn phần và các phân đoạn bằng sắc ký lớp mỏng 32
3.2.4. Phân lập 35
3.3. TÁC DỤNG GÂY ĐỘC TRÊN MỘT SỐ DÒNG TẾ BÀO UNG THƯ
CỦA CỎ SEO GÀ 48
3.3.1. Mẫu thử 48 3.3.2. Chất đối chứng 48
3.3.3. Tiến hành thí nghiệm 48
3.3.4. Kết quả 50
3.3.5. Nhận xét 51
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 52
4.1. VỀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU………………………………………….52
4.2. VỀ THỰC VẬT……………………………………………………… 52
4.3. VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC……………………………………… 53
4.4. VỀ TÁC DỤNG GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ…………………… 55
6
AST
Ánh sáng thường
7
C
Cắn cloroform
8
Dd
Dung dịch
9
DEPT
Distortionless Enhancement by Polarization Transfer
10
Dm
Dung môi
11
DMEM
Dulbecco's Modified Eagle's medium
12
DMSO
Dimethyl sulfoxid
13
E
Cắn ethylacetat
14
EDTA
Ethylene DiamineTetraacetic Acid
15
ESI/MS
Electrospray Ionization-Mass spectrometry
MS
Mass Spectroscopy 26
MT
Môi trường
27
MTS
3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-5-(3-
carboxymethoxyphenyl) -2-(4-sulfophenyl)-2H-
tetrazolium
28
n-BuOH
n-butanol
29
NCI
National Cancer Institute
30
OD
Mật độ quang học
31
PMS
Phenazin methosulfat
32
R
f
Hệ số di chuyển
Bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1
Một số hợp chất phân lập từ Cỏ seo gà
8
Bảng 1.2
Nồng độ ức chế tối thiểu của một số hợp chất phân lập từ
Cỏ seo gà trên dòng tế bào HL-60
12
Bảng 3.1
Kết quả xác định độ ẩm bột Cỏ seo gà
28
Bảng 3.2
Hàm lượng cắn các phân đoạn chiết xuất từ Cỏ seo gà
29
Bảng 3.3
Kết quả định tính các nhóm chất trong Cỏ seo gà
30
Bảng 3.4
Kết quả định tính flavonoid và coumarin trong cắn
toànphần, cắn các phân đoạn n-hexan, cloroform và ethyl
acetat
32
Bảng 3.5
Kết quả SKLM của PM9 với 3 hệ dung môi ở UV
254 nm
37
Bảng 3.6
DANH MỤC HÌNH
Hình
Tên hình
Trang
Hình 3.1
Cỏ seo gà mọc tự nhiên
23
Hình 3.2
Toàn cây Cỏ seo gà
23
Hình 3.3
Lá không sinh sản
23
Hình 3.4
Lá sinh sản
23
Hình 3.5
Lá sinh sản có mép lá gập lại mang túi bào tử
24
Hình 3.6
Thân rễ Cỏ seo gà
24
Hình 3.7
Cuống lá Cỏ seo gà
24
Hình 3.8
Túi bào tử dày đặc ở mép lá (quan sát bằng kính soi nổi)
24
dm IV
35
Hình 3.19
Sắc ký đồ của cắn phân đoạn ethyl acetat khai triển với hệ
dmI
35
Hình 3.20
Sơ đồ phân lập PM9, PM15 và PM18 từ phân đoạn ethyl
36 acetat chiết xuất từ Cỏ seo gà
Hình 3.21
Hình ảnh SKLM của PM9 với 3 hệ dung môi ở UV
254 nm
37
Hình 3.22
Tinh thể của PM9 dưới vật kính 40
38
Hình 3.23
Công thức cấu tạo của hợp chất PM9
40
Hình 3.24
Hình ảnh SKLM của PM15 với 3 hệ dung môi ở UV
254 nm
41
Hình 3.25
Tinh thể PM15 dưới vật kính 40
41
trợ phòng ngừa và điều trị bệnh.
Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ưu đãi, Việt Nam có một thảm thực
vật phong phú và đa dạng với khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao, khoảng
4.000 loài được sử dụng làm thuốc [18]. Tuy vậy, hiện mới có khoảng 300
loài cây và vị thuốc được sử dụng ở mức độ tương đối phổ biến, theo kinh
nghiệm dân gian hoặc theo y học cổ truyền mà chưa được nghiên cứu kỹ và
đầy đủ [8].
Cỏ seo gà còn có tên gọi khác là cỏ Luồng, phượng vĩ thảo là một
trong 280 loài thuộc chi Pteris L. [46], phân bố rộng rãi ở các vùng khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt đới [20]. Ở Việt Nam, cây thường mọc phổ biến ở miền
Bắc và Trung bộ, trên vách đá, vách đất, quanh thành giếng, nơi thoáng mát
và ẩm [15]. Cỏ seo gà là loại cây nhỏ sống nhiều năm, toàn cây có thể được
dùng để làm thuốc. Theo Đông Y, Cỏ seo gà có vị đắng, tính mát, có tác dụng
thanh nhiệt, giải độc, lợi thấp, giảm đau, mát huyết, cầm máu. Cây thường
được dùng để chữa lỵ, viêm tử cung, viêm dạ dày, ruột, viêm đường tiết niệu,
cảm mạo, viêm họng, khí hư bạch đới, băng lậu, trúng độc, ung thư [20].
Thông thường, Cỏ seo gà được nhân dân ta thu hái chế biến phơi khô, sau đó
sắc làm thuốc uống hay ngâm rượu uống, hoặc lấy cây tươi giã nát hoặc dùng
cây và thân rễ hơ lửa, nghiền thành bột, trộn với dầu vừng để bôi ngoài da
[15].
Như vậy có thể thấy, Cỏ seo gà là một cây thuốc dân gian đã được sử
dụng tương đối phổ biến và rất đáng được quan tâm, tuy nhiên những nghiên
cứu hiện nay về Cỏ seo gà còn ít và chưa thực sự đầy đủ. Nhằm khai thác
nguồn nguyên liệu sẵn có ứng dụng vào phòng và điều trị bệnh song song với
2
việc chứng minh kinh nghiệm sử dụng Cỏ seo gà trong dân gian góp phần bổ
sung vào kho tàng cây thuốc Việt Nam một dược liệu mới, đề tài: “Nghiên
cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và thử tác dụng gây độc trên
một số dòng tế bào ung thư của Cỏ seo gàʹʹ được thực hiện với những mục
lớp Dương xỉ (Polypodiopsida), ngành Dương xỉ (Polypodiophyta).
Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta)
Lớp Dương xỉ (Polypodiopsida)
Phân lớp Dương xỉ (Polypodiidae)
Bộ Cỏ Luồng (Pteridales)
Họ Ráng seo gà (Pteridaceae)
Chi Pteris L.
Pteris multifida Poir.
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố của họ Ráng seo gà (Pteridaceae)
Họ Ráng seo gà còn gọi là họ Seo gà, họ Cỏ Luồng [11], [20].
Cây mọc ở đất, thân rễ có nhiều lông hay vảy. Lá giống nhau hay có hai
loại: lá bất thụ và lá hữu thụ. Lá kép lông chim chia thùy đều đặn, ít khi xẻ
ngón. Vòng cơ giới không đầy đủ, đi qua chân [1], [11].
Ổ túi bào tử ở mép lá, có áo che chở do mép lá gập lại liền nhau thành
một đường liên tục [1], [11].
Đa dạng và phân bố: gồm 23 chi, phân bố rộng rãi trên thế giới. Việt
Nam có 12 chi với khoảng 50 loài mọc hoang, có 1 loại thường sử dụng làm
thuốc là Seo gà [1].
1.1.3. Đặc điểm chung của chi Pteris L.
Thân rễ mọc bò, lá mọc sát nhau [1]. Lá giống nhau hoặc có 2 loại. Lá
kép lông chim, gân lá nối với nhau tạo hình vành khuyên [48].
4
Ổ túi bào tử ở mép lá hoặc ở giữa vành khuyên, có áo do mép lá gập lại,
liền nhau thành dải liên tục. Bào tử hình tứ diện hoặc hình cầu, màu nâu nhạt
hoặc đen, có u sần [48].
Pteris L. là một chi lớn phân bố khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt
đới, trừ khu vực Địa Trung Hải [20].
Theo Copeland (1947), Pteris L. là một chi có số lượng lớn, gồm 280
loài, đứng vị trí số 7 về mặt số lượng trong số các chi phân lớp Dương xỉ. Khu
và Đông Bắc Á [10].
Ở Việt Nam, Cỏ seo gà phân bố rất rộng: từ đồng bằng, đồi đến vùng
núi thấp của Lào Cai, Hà Giang (giữa thị xã Đồng Me), Cao Bằng (Nguyên
Bình: Tĩnh Túc; Trà Lĩnh: vùng hồ Thăng Heng), Lạng Sơn (Đồng Đăng,
Đồng Mỏ) qua Quảng Bình (lưu vực sông Gianh), Thừa Thiên-Huế (Huế) đến
Lâm Đồng (Lang Hanh) [18].
Cỏ seo gà có khả năng sống khỏe, tồn tại được trên nhiều loại đất, kể cả
những nơi đất cằn cỗi [19], hay đất do nhiều loại đá mẹ khác nhau (đá vôi,
phiến sét, riolit, bazan, granit…) phong hóa ra [18]. Cây thường mọc thành
khóm, đôi khi thành đám ở ven nương rẫy, ven đường đi ngoài bìa rừng, các
hốc đá dưới chân núi đá. Ở đồng bằng, Cỏ seo gà có thể mọc ở chân tường
gạch, đường làng. Cây tái sinh chủ yếu là nhờ sự đẻ nhánh của cây mẹ và nảy
mầm từ bào tử [19].
1.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY CỎ SEO GÀ
Từ Cỏ seo gà Okuno Massaki và cộng sự (1994) đã phân lập được β-
sitosterol và β-sitosterol-β-glucosid [39].
Woerdenbag Herman J. và cộng sự (1996) đã phân lập được 2 diterpen là:
ent-kauran-2β-16α-diol và ent-kaur-16-en-2β-15α-diol có tác dụng gây độc trên
tế bào u báng [55].
Năm 2006, Qin Bo và cộng sự đã phân lập từ dịch chiết cồn ethanol
20% và dịch chiết aceton của toàn Cỏ seo gà được 22 chất thuộc các nhóm
diterpenoid, sesquiterpenoid, flavonoid, acid hữu cơ và sterol. 22 chất đã được
xác định công thức bao gồm: pterosid Pʹ; pterosin P; luteolin;
6
pterosin N; pterosin C; apigenin; apigenin-4ʹ-O-α-L-rhamnopyranosid;
apigenin-7-O-α-D-glucopyranosyl-4ʹ-O-α-L-rhamnopyranosid; acid behenic;
acid hydroxy benzoic; acid cerotic; acid palmatic ; β-sitosterol; 2β,16β,18-
trihydroxy-ent-kauran; luteolin 3ʹ-O-β-D-glucopyranosid; luteolin 7-O-β-D-
glucopyranosid; luteolin 7-β-D-glucopyranosid; 2β,16β-dihydroxy-ent-
7
11 hợp chất từ dịch chiết ethanol của Cỏ seo gà, trong đó có 4 hợp chất mới:
narigenin-7-O-β-D-neohesperidosid; apigenin-7-O-β-D-neohesperidosid; acid
isovanillic và acid ferulic [41]. Năm 2010, các nhà khoa học này tiếp tục tìm
ra hai hợp chất mới từ phần trên mặt đất của Cỏ seo gà: một hợp chất là C14
pterosin sesquiterpenoid có tên là (2R)-pterosin và một hợp chất tự nhiên có
tên là dehydropterosin B [40].
Từ rễ của Cỏ seo gà, Xu-Dong Zheng và cộng sự tiến hành nghiên cứu
chiết xuất, phân lập các chất tinh khiết. Năm 2006, nhóm nghiên cứu này đã
chiết xuất phân lập thu được 2 hợp chất mới (2 xanthonglycosid) [29]. Năm
2008, các tác giả này tìm ra 2 neolignan glycosid mới có tên là multifidosid A
và multifidosid B [58]. Năm 2009, họ tiếp tục tìm ra 3 hợp chất mới gồm: 3β-
caffeoxyl-1β, 8α-dihydroxyeudesm-4(15)-en; ludongin V; isoneorautenol
[57].
Năm 2012, tại Trung Quốc Jicheng Shu và cộng sự đã tìm ra 4 hợp chất
sesquiterpen mới, đồng thời tiến hành đánh giá tác dụng gây độc tế bào trên
dòng tế bào HL-60 (tế bào ung thư máu) của chúng, thu được kết quả rất khả
quan. Bốn hợp chất mới bao gồm: bimutipterosins A; bimutipterosins B (năm
2011) [31] và (2R,3R)-13-hydroxy-pterosin L 3-O-β-D-glucopyranosid;
(2R,3S)-acetyl pterosin C [32].
Năm 2013, từ dịch chiết ethanol 90% của Cỏ seo gà, Yun-Song Wang
và cộng sự đã tách chiết phân đoạn với các dung môi: ether dầu hỏa, ethyl
acetat và n-butanol. Sau đó phân lập, tinh chế bằng sắc ký cột pha thuận và sắc
ký cột nhồi sephadex từ 2 phân đoạn ether dầu hỏa và ethyl acetat thu được 8
chất, trong đó có 1 hợp chất pterosin tự nhiên là (2R)-acetyl pterosin B; 7 chất
còn lại bao gồm: (2R,3S)-pterosin C; (2S,3S)-pterosin C; 2β,6β,15α-
trihydroxy-ent-kaur-en; 2β,15α-dihydroxy-ent-kaur-16-en; 2β,16α-dihydroxy-
ent-kauran; creticosid A; (2S,3S)-pterosin C 3-O-β-D-glucopyranosid [54].
HO
HO
OH
[35]
3
Apigenin
O
O
HO
OH
OH
[53]
4
Apigenin 7-O-β-D-glucopyranosid
O
O
O
OH
OH
O
OH
HO
HO
OH
[35],
[53]
5
[35]
8
β-sitosterol
HO
H
H
HH
[20]
9
Acid 4,5-dicaffeoyl quinic
OH
HO CH CH C
O
O
OH
COOH
OH
O
C CH
O
CH
OH
OH
[35]
9
10
(2S)-5,7,3ʹ,5ʹ-tetrahydroxy flavanon
(2R)-acetylpterosin B
O
O
O
10
13
14
12
5
9
3
7
15
1
[54]
14
2β,16α-dihydroxy-ent-kauran
HO
OH
[54]
15
Asperglaucid
NH
H
NH
H
'
4
'
5
'
4
[58]
17
Multifidosid A: R
1
= M, R
2
= β-
CH
3
, R
3
= OH
Multifidosid B:R
1
= M, R
2
= α-
CH
3
, R
3
= OH
Multifidosid C: R
Pterokauran M
1
: R = H.
Pterokauran M
2
: R = OH.
R
H
H
HO
OH
HO
[27]
19
Pterokauran M
3
H
H
HO
OH
OH
OH
[27]
1.3. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
1.3.1. Tác dụng hạ lipid máu
Wang T.C. và cộng sự (2010) công bố P. multifida Poir. có khả năng
làm hạ lipid máu trên chuột ăn chế độ giàu cholesterol. Mẫu nghiên cứu
không những có khả năng làm giảm nồng độ cholesterol và triglicerid trong
nhưng lại không có tác dụng kháng vi khuẩn Salmonella typhimurium. Chất
(3) có tác dụng ức chế cả 6 loại vi khuẩn trên ở mức độ vừa phải. Tuy hiệu
lực tác dụng của các hợp chất trên không ở mức so sánh được với các kháng
sinh, nhưng sự có mặt của chúng cũng gợi mở phần nào về khả năng kháng
khuẩn của Cỏ seo gà [30].
1.3.4. Tác dụng chống ung thư
Gần đây Trung Quốc đã công bố rất nhiều nghiên cứu liên quan đến tác
dụng điều trị ung thư của các thuốc Trung y, trong đó có Cỏ seo gà (P.
multifida Poir.) [27], [55].
Tác dụng gây độc trên tế bào ung thư gan:
Năm 2008, Ge Xin và cộng sự đã đánh giá tác dụng gây độc tế bào của
các hợp chất tách chiết phân lập từ Cỏ seo gà trên các dòng tế bào ung thư
gan, ung thư máu, ung thư cổ tử cung và ung thư đại tràng. Kết quả thu được
có hai chất có tác dụng gây độc trên tế bào ung thư gan với IC
50
< 10 μg [27].
Tác dụng chống ung thư của các flavonoid có trong P. multifida Poir.
trên khối u H22 ở chuột: Một số nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu
đánh giá tác dụng ức chế của các flavonoid có trong P. multifida Poir. lên sự
tăng trưởng của khối u được cấy ghép H22 ở chuột. Nghiên cứu kết luận rằng
các flavonoid từ P. multifida Poir. có khả năng ức chế đáng kể đối với quá
12
trình tăng trưởng của khối u, với tỉ lệ ức chế khối u của nhóm sử dụng
flavonoid liều cao, liều thấp so với nhóm chứng (không sử dụng flavonoid)
lần lượt là 49,36% và 33,97%; cơ chế tác động có thể là sự kết hợp giữa việc
cải thiện chức năng miễn dịch và tăng cường khả năng chống oxy hóa ở chuột
[56].
Năm 2013, Yu Canqui và cộng sự cũng nghiên cứu đánh giá tác dụng
của flavovoid toàn phần từ Cỏ seo gà lên khối u gan ở chuột và đã chứng
2S,3S-acetylpterosin C
35,7
Kết quả cho thấy các pterosin trong Cỏ seo gà có tác dụng gây độc với tế bào
ung thư máu [31], [32].
Tác dụng gây độc lên hai dòng tế bào ung thư tụy và tế bào ung thư
phổi: Ouyang Dan-Wei và cộng sự (2010) nghiên cứu tác dụng gây độc với tế
bào ung thư (ung thư tụy, ung thư phổi, ung thư ruột) của các chất tách chiết
phân lập từ Cỏ seo gà. Kết quả thu được 3 chất có tác dụng gây độc mạnh lên
hai dòng tế bào ung thư tụy và ung thư tế bào phổi với IC
50
trong khoảng
4,27-14,63 μM [40].
13
Tác dụng gây độc trên dòng tế bào ung thư cổ tử cung, ung thư vú và
ung thư phổi: Năm 2014, Hoàng Lê Sơn và Trần Huỳnh Phước Thảo tiến
hành phân lập và xác định các hợp chất từ lá Cỏ seo gà, đồng thời đánh giá
tác dụng chống oxy hóa và tác dụng chống ung thư cổ tử cung trên các dòng
tế bào ung thư cổ tử cung (HeLa), dòng tế bào ung thư phổi (NCIH460) và
dòng tế bào ung thư vú (MCF7) của dịch chiết ethanol, dịch chiết phân đoạn
methanol (sau khi loại chất béo và chlorophyll từ dịch chiết ethanol ban đầu)
và hai chất phân lập được từ dịch chiết methanol đó là rutin (1) và apigenin 7-
O-β-D-glucopyranosid (2). Nghiên cứu cho thấy, dịch chiết ethanol và phân
đoạn methanol của Cỏ seo gà có khả năng chống oxy hóa và chống ung thư.
Rutin có khả năng chống oxy hóa mạnh trong khi (2) có tác dụng gây độc
mạnh trên tế bào ung thư vú dòng MCF7 [28].
1.3.5. Tác dụng chống oxy hóa và độc tính
Theo Wang T.C., Lin C.C., Lee H.I., Yang C., Yang C.C. (2007), dịch
chiết nước Cỏ seo gà có tác dụng chống oxy hóa và loại trừ các gốc tự do
[50].
trong 30 phút. Chia 2 hay 3 lần uống trong ngày [15].
- Bài thuốc chữa lỵ amip
Bài thuốc 1: Cỏ seo gà (toàn thân), dây mơ lông, rễ cỏ tranh, rễ phèn
đen, mỗi vị 20 g; gừng sống 3 lát, sắc uống làm 2-3 lần trong ngày, vào lúc
đói [20].
Bài thuốc 2: Cỏ seo gà 30 g, vỏ sắn thuyền 12 g, cám gạo rang vàng 6 g
hoặc đậu đen rang cháy 20 g, sắc uống, chia làm 3 lần trong ngày [20].
Bài thuốc 3: chữa kiết lỵ ra máu, mủ: Cỏ seo gà 40 g, dây mơ lông 30
g, binh lang 10 g, phèn đen 30 g, hàn the 10 g. Sắc với 4 bát nước, còn 1 bát
rưỡi chia 2 lần uống. Ngày sắc uống 4-5 lần kiêng mỡ, kiêng tanh [19].
- Bài thuốc chữa lỡ loét, bệnh ngoài da
Toàn thân Cỏ seo gà đốt thành than, tán bột, trộn với dầu vừng rồi bôi.
Có thể dùng cây tươi giã đắp [20].