Chuyên đề: TÍCH PHÂN
Câu lạc bộ Giáo viên trẻ Tp. Huế
Tác giả: PHẠM THANH PHƯƠNG
Biên tập: LÊ BÁ BẢO (Huế)
CHUYÊN ĐỀ: TÍCH PHÂN ỨNG DỤNG
Chủ đề 2: TÍCH PHÂN
I. ĐỊNH NGHĨA, TÍNH CHẤT CỦA TÍCH PHÂN
ĐỊNH NGHĨA
1.
Cho hàm số f liên tục trên K và a, b là hai số thực bất kì thuộc K . Nếu F là một nguyên
hàm của f trên K thì hiệu số F ( b ) − F ( a ) gọi là tích phân của f từ a đến b , ký hiệu
b
f ( x ) dx. Nếu a < b thì
a
b
f ( x ) dx
gọi là tích phân của f trên đoạn a; b .
a
b
b
b
a
a
f ( x ) dx = f ( t ) dt = f ( u ) du = F ( b ) − F ( a )
a
Ví dụ
3
1
1
1
1
2 1
3
1: I = 4 x +
dx = 2 x + ln 2 x − 1 1 = 18 + ln 5 − 2 + ln1 = 16 + ln 5
2x −1
2
1
1
1
3
9
1
= − 6 + ln 3 − − 2 + ln1 = ln 3
2
2
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
Chuyên đề: TÍCH PHÂN
2
y4
2
2
Ví dụ 3: I = y 3 + 2 y − dy = + y 2 − 2 ln y
y
4
1
1
1
(
)
4
(
)
Ví dụ 5: I = 4 + cot 2 s ds = 3 + 1 + cot 2 s ds = ( 3s − cot s )
2
2
4
2
3
3
−3 − 4
=
•
c
c
b
f
x
dx
+
f
x
dx
=
f ( x ) dx
( ) ( )
a
b
a
b
b
b
f
x
•
Nếu f ( x ) 0 trên a; b thì
b
f ( x ) dx 0 .
a
•
Nếu f ( x ) g ( x ) trên a; b thì
b
b
f ( x ) dx g ( x ) dx .
a
a
II. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, ĐƯA VỀ TÍCH PHÂN ĐƠN GIẢN
1.
dx
2
A ( x + 1) + B
A
B
x
+
, x −1
=
, x −1
2
2
2
x + 1 ( x + 1)
( x + 1)
( x + 1)
A =1
A =1
x
1
1
=
−
x = Ax + A + B, x −1
. Do đó
x
( x + 1)
x ( x − 1)
x2 − 4
2
=
x +1 −1
( x + 1)
2
=
1
1
−
, các này hiệu quả hơn.
x + 1 ( x + 1)2
dx
Gợi ý: Với mọi x 0;1 , ta có:
1
(
)
(
)
1
1
2
1
1
1 d x −4
( x + 2) − ( x − 2)
= dx +
+
dx
2
2 0 x −4
x + 2 ) ( x − 2)
0
0 (
1
1 1
1
x−2 1
1 3
1
= x + ln x 2 − 4 + ln
= 1 + ln + ln
0 2
0
x+2 0
2 4
3
2
Ví dụ 3: Tính I =
x 2 − 1 dx
−2
x 2 − 1, khi x 2 − 1 0 x 2 − 1, khi x (−, −1] [1, +)
=
Gợi ý: Ta có: x − 1 =
2
2
2
1 − x , khi x − 1 0 1 − x , khi x −1,1
2
2
)
1
(
)
2
(
)
− 1 dx + 1 − x dx + x 2 − 1 dx
−1
2
1
x3
−1
2
x3 1 x3
= − x + x − + − x = 4
3 −1 3
3
8
1
1 sin 4 x
3
+ 2sin 2 x + 3x =
( cos 4 x + 4cos 2 x + 3) dx =
80
8 4
0 8
Khi đó: I =
6
Ví dụ 5: Tính I = sin x.cos 5 xdx
0
Gợi ý: Dùng công thức lượng giác: sin x.cos 5 x =
1
( sin 6 x − sin 4 x )
2
Bài tập 2. Tính I =
3
4
Bài tập 4. Tính I = sin 2 xdx
Bài tập 3. Tính I = 1 − x dx
0
0
4
(
)
Bài tập 5. Tính I = 4 cos 4 x − 3cos 2 x dx
0
2.
-
PHƯƠNG PHÁP DÙNG VI PHÂN ĐỂ TÍNH TÍCH PHÂN
Một số bài toán đơn giản không cần phải đưa ra biến mới, tức là không cần đặt t = t ( x ) ,
f ( x + ) dx = f ( x + ) df ( x + ) = .F ( x + ) a
a
a
4
Ví dụ 1: Tính I = tan xdx
0
4
4
4
d ( cos x )
sin x
2
Gợi ý: I = tan xdx =
dx = −
dx = − ln cos x 4 = − ln
1
1 d ex + 1
dx
ex
Gợi ý: I = x
=
dx = dx − x
dx = dx − x
e + 1 0
ex +1
e +1
e +1
0
0
0
0
0
1
1
1
2e
= x − ln e x + 1 = 1 − ln ( e + 1) + ln 2 = ln
0
0
1+ e
1 − 2sin 2 x
dx
3
3
3
1
1
1 ( 2 x + 3) 2 3 ( 2 x + 3) 2 3 27 − 5 5
=
=
Gợi ý: I = ( 2 x + 3) 2 d ( 2 x + 3) = .
3
1
1
21
2
3
3
2
ln 3
Ví dụ 5: Tính I =
e x dx
(1 + e )
x
x
(
1 + ex
=
1
−
2
)
−
1
2
ln 3
−2 ln 3
=
= 2 −1
0
1 + ex 0
Bài tập tương tự:
4
Bài tập 1. Tính I = cot xdx
0
dx
2 x − 3x + 1
2
ln 6
Bài tập 5. Tính I =
e
e x + 3dx
x
0
3. PHƯƠNG PHÁP TÍCH PHÂN TỪNG PHẦN
- Cho các hàm số u(x), v(x) có đạo hàm liên tục trên K và hai số thực a, b thuộc K , ta có:
b
b
b b
b b
a u ( x )v ' ( x ) dx = u ( x ) v ( x ) a − a v ( x ) u ' ( x )dx . Viết gọn: a udv = uv a − a vdu
- Nếu hàm số f(x) là tích của 2 trong 4 hàm: hàm lũy thừa y=xa , hàm số mũ
y = a x , y = e x , hàm lôgarit y = logax, y = lnx, hàm lượng giác y = sin x, y = cos x thì ta sử
dụng phương pháp tích phân từng phần, tức là biến đổi f(x)dx về dạng u ( x ) v ' ( x ) dx .
- Việc lựa chọn u và dv phải thỏa mãn các điều kiện sau: du đơn giản, v dễ tìm, tích
dx
,
v
=
chọn
1 + x2
2
1
1 1 x3
x2
ln 2
x
1
ln 1 + x 2 −
dx
=
−
x−
dx = − + ln 2
2
2
0 0 1+ x
2
2 0 1+ x
2
(
Khi đó: I = −e .x
+ 2 x.e dx = − + 2 K , với K = xe
. − x dx
0 0
e
0
(
−x
2
)
Tính K: Đặt u = x2, dv = e-xdx, ta có: du = dx, chọn v = -e-x.
(
Khi đó: K = − x.e− x
)
1 1 −x
1
1
1 1
2
+ e dx = − − e− x = − − − 1 = − + 1
0 0
, chọn v = − 2
3
2x
x
x
2
ln x 2
dx
ln 2
1 2 3 − 2 ln 2
+
=−
− 2 =
2
3
2x 1 1 2x
8
4x 1
16
e2
1
1
Ví dụ 4: Tính I = 2 −
dx
ln
x
ln
− dx = − e2 − e = e −
ln x
2
2
e e
2
3
Ví dụ 5: Tính I =
1
3 + ln x
( x + 1)
2
Gợi ý: Đặt u = 3 + ln x, dv =
(
)
dx
dx
( x + 1)
2
2 1 x x +1
4
x +1 1 4
16
Bài tập tương tự:
1
Bài tập 1. Tính I = x.ln ( x + 1) dx
2
Bài tập 2. Tính I = ( x 2 + x − 1) e x dx
1
0
2
Bài tập 3. Tính I = x.sin xdx
0
2
Bài tập 4. Tính I = x.e x dx
1
e
+ Bước 1: Đặt t = t(x), suy ra dt = t ' ( x ) dx
Đổi cận: x = a t = t ( a ) = , x = b t = t (b ) =
+ Bước 2: Biến đổi f ( x ) dx = g (t ) dt
1
+ Bước 3: Khi đó:
x a
2
dx = ln x + x 2 a + C (đơn giản hơn tích phân đã cho).
Giả sử G ( t ) là một nguyên hàm của g ( t ) thì I = G ( t )
4
Ví dụ 1: Tính I =
0
(
dx
1
Lúc đó: I =
1
1
t +1 1
4
1
=
−
dt
=
ln
= ln
t +1 t + 2
t+2 0
3
0
1
2
x
dx
x −1
1 1+
Lúc đó: I =
t3 t2
= 2 − + 2t − 2ln 1 + t
3 2
1
1 11
= − 4ln 2.
0 3
2
Ví dụ 3: Tính I = sin 5 xdx
0
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
Chuyên đề: TÍCH PHÂN
2
2
2
1
2
(
)
1
dx
4sin x + 3cos x + 5
Ví dụ 4: Tính I =
0
Gợi ý: Đặt t = tan
t =0
2
x
1
, ta có dt = .
2
2
1
Khi đó: I =
0
(
8t + 3 1 − t
8
Ví dụ 5: Tính I =
Gợi ý: I =
x
3
x +1
2
) + 5 (1 + t )
2
dt =
0
1
(t + 2)
Khi đó: I =
2
(
3
3
tdt
dt
1 1
1
1 t −1 3 1 3
=
=
−
= ln
dt = ln
2
2 t +1 2 2 2
t − 1 t 2 ( t − 1)( t + 1) 2 2 t − 1 t + 1
)
Bài tập tương tự:
1
Bài tập 5. Tính I =
0
5.
x
dx
1+ x
PHƯƠNG PHÁP ĐỔI BIẾN SỐ DẠNG 2
- Đặt x = x(t), với biến x là biến ban đầu, t là biến mới. Khi đổi biến phải đổi cận.
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
Chuyên đề: TÍCH PHÂN
- Cách này áp dụng cho 1 số bài toán đặc thù mà không thể hoặc gặp khó khăn khi áp
dụng phương pháp phân tích, phương pháp đổi biến dạng 1 hoặc tích phân từng phần. Sau đây,
là một số gợi ý cho các trường hợp cụ thể:
o
Nếu f(x) chứa 1 − x 2 , đặt x = sin t, t − ; hoặc x = cos t , t 0, .
2 2
a2 − x2 ( a 0) , đặt x = a sin t hoặc x = a cos t .
a 2 − ( x + ) ; ( a 0 ) , đặt x + = a sin t hoặc x + = a cos t .
2
o
1
hoặc f(x) chứa
x +1
Nếu f ( x ) =
f ( x) =
1
1
, t − ; \ 0 hoặc x =
, t 0; \
sin t
cos t
2 2
2
2
1
hoặc f(x) chứa
x + a2
2
1
( x + )
1
x a
2
dx = ln x + x 2 a + C (đơn giản hơn tích phân đã cho). Giả sử
G ( t ) là một nguyên hàm của g ( t ) thì I = G ( t )
2
2
Ví dụ 1: Tính
0
x2
1 − x2
dx
Gợi ý: Đặt x = sin t , t − ; , ta có: dx = cos tdt , 1 − x 2 = 1 − sin 2 t = cos 2 t = cos t
2 2
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
2
4
4
2
Ví dụ 2: Tính I = x 2 4 − x 2 dx
1
Gợi ý: Đặt x = 2sin t , t − ; , ta có dx = 2cos tdt . Đổi cận: x = 1 t = , x = 2 t =
6
2
2 2
Ta có:
4 − x2 = 4 − sin 2 t = 2 cos2 t = 2 cos t = 2cos t . Khi đó:
2
dx
x2 −1
2
1
− cos t
, t − ; dx =
dt . Đổi cận: x = 1 t = , x =
t = .
2
sin t
sin t
2
3
3
2 2
cos t
dt 2
2
dt
1
cos t
= ln 3
Cách 1: I =
t
t
t
t
t
2 sin cos
2 tan cos 2
2
tan
3
3
2
2
2
2 3
2
3
2
2
2
1+ u
1+ u2
(
)
1
du
1 u = ln u 1 = ln 3
3
3
1
1
1
dx
2
1
+
x
0
Ví dụ 4: Tính I =
1
dt = 1 + tan 2 t dt
2
(
)
. Khi đó: I =
2
4
1 + tan t
0
4
1 + tan 2 t dt
4
= dt =
0
4
1
dx
+ 6 x + 13
1
4 tan t + 4
. Khi đó: I =
2
)
4
dt = .
2
8
0
Bài tập tương tự:
1
Bài tập 1. Tính I = 1 − x 2 dx
3
Bài tập 2. Tính I = x 4 9 − x 2 dx
0
0
dx
3 − x2 − 2 x
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐỔI BIẾN SỐ
- Các phép đổi biến sau đây có thể xem là đổi biến dạng 1, cũng có thể xem là đổi biến
dạng 2, cách đặt t = t ( x ) hoặc x = x ( t ) rất đơn giản, chẳng hạn: t = − x, t =
− x, t = − x,...
2
Các biến đổi thường gặp:
o
Đổi biến với I để có I = + .I I =
o
Đổi biến với I, ta có 2 I = I + I = K I =
o
1−
với , , 1
0
f ( x ) dx + f ( x ) dx = I
Cách 1: (Phân tích thành 2 tích phân) I =
0
a
a
0
1
+ I2
Với I1 : đặt t = − x I1 = − f ( −t ) dt = − f ( x ) dx = − I 2 I = 0
−a
Cách 2: (Tính trực tiếp) Đặt t = − x I = − f ( −t ) dt =
a
a
a
−a
0
0
Đối với I1 : đặt t = -x, ta có dt = −dx,sin x = − sin t , x10 = t10 .
Đổi cận: x = −1 t = 1, x = 0 t = 0.
0
1
1
1
0
0
Khi đó: I1 = t10 .sin tdt = − t10 .sin tdt = − x10 .sin xdx = − I 2 . Suy ra I = 0
Cách 2: Đặt t = − x , ta có dt = −dx,sin x = − sin t , x10 = t10 .
Đổi cận: x = −1 t = 1, x = 1 t = −1.
−1
1
1
−1
Khi đó: I = t10 .sin tdt = − t10 .sin tdt = − I . Suy ra 2I = 0 I = 0 .
−a
f ( −t )
0
Với I1 : đặt t = − x I1 = −
a
a
I = I1 + I 2 =
0
k x. f ( x)
1+ k x
k −t + 1
a
dx +
0
−a
Cách 2: Đặt t = − x I = −
a
a
dt =
1
1
+
k
1
+
k
0
0
+1
kt
a
dx = f ( x ) dx.
0
a
dt =
−a
a
a
f (t )
k t . f (t )
k x. f ( x)
−a
k x. f ( x)
1+ k x
−a
a
dx =
−a
a
1
f ( x ) dx I = f ( x ) dx
2 −a
1
Ví dụ: I =
cos xdx
ex +1
−1
0
1
1
1
cos tdt
cos tdt
et .cos tdt
e x .cos xdx
=
=
=
0 1 + e x
e − t + 1 0 1 + 1 0 1 + et
1
et
Khi đó: I1 = −
(
)
1
1 e x + 1 cos xdx
1
1
et .cos tdt
e x .cos xdx
=
=
=
1 e−t + 1 −1 1
1 + et −1 1 + e x
−1
+
1
et
1
Suy ra: 2 I = I + I =
1
1
1
cos xdx
e x .cos xdx
+
−1 e x + 1 −1 1 + e x = −1 cos xdx = sin x −1 = 2sin1 I = sin1.
Loại 3: Tích phân I = f ( x ) dx , với a = ,
a
0
− x , ta có dt = −dx , đổi cận: x = 0 t = , x = t = 0. Khi đó:
2
2
2
cos 4 − t
sin 4 t
sin 4 x
2
2
I = −
dt = 2
dt
=
0 sin 4 x + cos4 x dx
0 sin 4 t + cos 4 t
4
4
2
cos − t + sin − t
2
2
0
0
4
cos x + sin x
sin x + cos x
2
cos n x
dx = , với mọi số tự nhiên n 0 .
n
n
cos x + sin x
4
2
0
Bài tập tương tự:
x 7 − x5 + x3 − x
dx
cos 4 x
Bài tập 1. I = 4
−
4
)(
(
.ln 2
8
Đáp án: I = 0
)
) dx
ln x 2 + 1
1
Đáp án: I =
Gợi ý: đặt t = − x
1
Bài tập 4. I =
−x
Ta biến đổi: I =
Ta có: dx = s .
1
dx, với m 0; mx 2 + nx + p vô nghiệm.
mx + nx + p
2
1
1
dx, s 0. Đặt x + r = s tan t , t − ;
2
m (x + r) + s
2 2
(
)
dt
2
= s 1 + tan 2 t dt và ( x + r ) + s = s. (1 + tan 2 t )
2
cos t
(
1
2
)
dx = 2 1 + tan t dt , x = −1 t = 0, x = 1 t =
2
• Bài toán 2: I =
4
;I =
4
0
(
)
an
1
a
an
2
dx
+
b
−
dx
=
.ln
mx
+
nx
+
p
+ b −
.K ,
2
2
2m
2m mx + nx + p
1
1
3
1
= .ln x 2 + 2 x + 5
+ 2
dx (xem thêm ví dụ của Bài toán 1)
−
1
−1
2
x + 2x + 5
Lưu ý: Trong Bài toán 1 và Bài toán 2, f ( x ) là phân thức hữu tỉ có bậc tử nhỏ hơn 2. Nếu
tử là đa thức P ( x ) có bậc lớn hơn hoặc bằng 2 thì ta biến đổi
(
)
P ( x ) = Q ( x ) . px 2 + qx + r + R ( x ) (nói đơn giản: chia tử cho mẫu để tìm thương Q ( x ) và
phần dư R ( x ) ), suy ra
• Bài toán 3: I =
1
( mx
+ nx + p
dx, s 0 . Đặt x + r = s tan t , t − ;
2
2 2
m k . ( x + r ) + s
1
k
(
)
2
Ta có: dx = s 1 + tan 2 t dt và ( x + r ) + s = s k . (1 + tan 2 t )
1
Khi đó: I = k
m
k
(
1 + tan 2 t
)
k −1
=
k
s
k k
m .s
t1
( cos t )
2 k −2
dt.
t2
(xem thêm Bài toán 8 sau đây về phương pháp tính tích phân của hàm số cos n t )
Ví dụ: I =
Đặt x + 1 = 2 tan t , t − ; dx = 2 (1 + tan 2 t ) dt . Đổi cận: x = −1 t = 0, x = 1 t = ;
4
2 2
I =
4
0
(
)
2 1 + tan 2 t dt
( 4 tan
2
t+4
• Bài toán 4: I =
)
2
( mx
2
+ nx + p
)
k
dx, với k nguyên, k 2 , m 0; mx 2 + nx + p vô nghiệm.
Ta chú ý ( mx 2 + nx + p ) ' = 2mx + n và biến đổi như sau:
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
Chuyên đề: TÍCH PHÂN
I=
a
2mx + n
an
1
a
an
dx + b −
dx =
2
(
)
k
1
(
mx 2 + nx + p
)
)
dx , dùng vi phân hoặc biến đổi t = mx 2 + nx + p .
dx : xem Bài toán 3.
k
Lưu ý: Trường hợp từ đa thức P ( x ) có bậc lớn hơn hoặc bằng 2, ta dùng phương pháp đồng
, với mọi
2
i
2
k
ax + b ( ax + b )
( ax + b ) cx + d ( cx + d )
( cx + d )
b
d
x − , x − . Đồng nhất thức để tìm A1 , A2 ,..., Ai , B1 , B2 ,..., Bk . Ngoài ra có thể dùng
a
c
phương pháp hệ số bất định để tìm A1 , A2 ,..., Ai , B1 , B2 ,..., Bk .
• Bài toán 6: I =
P ( x)
( mx
2
+ nx + p ) . ( qx 2 + rx + s )
i
P ( x)
Q ( x)
với P ( x ) = Q ' ( x ) , vì nó
đơn giản, chỉ cần đặt t = Q ( x ) dt = P ( x ) dx hoặc dùng vi phân.
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
Chuyên đề: TÍCH PHÂN
P ( x)
- Nếu phân thức hữu tỉ
Q ( x)
có bậc P ( x ) lớn hơn hoặc bằng bậc Q ( x ) thì thực hiện
phép chia P ( x ) cho Q ( x ) ta được
P ( x)
= R ( x) +
Q ( x)
P1 ( x )
A2
B1
B2
+
+ ... +
+
+
+ ... +
2
i
2
j
ax + b ( ax + b )
( ax + b ) cx + d ( cx + d )
( cx + d )
f ( x) =
+
C1 x + D1
C2 x + D2
+
2
mx + nx + p mx 2 + nx + p
(
)
2
+ .. +
( qx
b
d
với mọi x − , x − . Đồng nhất thức hoặc dùng phương pháp hệ số bất định để tìm các
a
c
số ở tử các phân thức.
Ví dụ: I =
3
2
3x 4 + x 2 + x + 2
dx
x5 − x 4 + x3 − x 2 + x − 1
Ta có: x5 − x 4 + x3 − x 2 + x − 1 = ( x − 1) ( x 2 − x + 1)( x 2 + x + 1)
I =
3
2
3x 4 + x 2 + x + 2
dx
( x − 1) x 2 − x + 1 x 2 + x + 1
2 x − 1) −
(
3
2
x
−
1
1
2
1
2+
Khi đó: I =
+ 2
+ 2
dx =
+2 2
dx
2
2 x −1
2 x −1
x − x +1 x + x +1
x
−
+ 2
2
2
2
x −1
2 x − x +1
2 x − x +1
x + x +1
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
2
+ rx + s
)
h
Chuyên đề: TÍCH PHÂN
3
1
dx
dx
3 1 3
= 2 ln ( x − 1) + ln x 2 − x + 1 −
+
2
3
2
Với I 2 =
2
1 3
x− +
2 4
dx
3
2
2
1 3
x+ +
2 4
)
, đặt x −
dx
(Nhiều tài liệu gọi đây là kỹ thuật “Nhảy tầng lầu”)
x +1
4
1
1
2
2
2 1+
2 1−
2
1 2 x +1 − x −1
1 2 x2 + 1
1 2 x2 −1
1
1
x dx −
x 2 dx
I=
dx = 4 dx − 4 dx =
4
2 1
x +1
2 1 x +1
2 1 x +1
2 1 x2 + 1
2 1 x2 + 1
2
x+ −2
x
x
2
Ví dụ 2: I =
2
1
dx
(Kỹ thuật “Nhảy tầng lầu” đơn giản chỉ là kỹ thuật phân tích – rút gọn)
x +1
6
4
4
4
2
2
2
2
1 2 ( x + 1) − ( x − 1)
1 2 ( x − x + 1) + x − ( x + 1)( x − 1)
I=
dx =
dx
+
+
+
2 1 x + 1 1 x 6 + 1 1 x 4 − x 2 + 1 2 1 x 2 + 1 3 1 x3 2 + 1 1 x 2 − 1 + 1
x 2
(
)
( )
( )
1
2
2 d x3
2 dx+
1
1
dx
1
x
, lần lượt đặt x = tan t , x3 = tan t , u = x +
4
4
dx
1 2
dx
1 2 ( x + 4) − x
1 2 1
x3
=
=
dx
=
−
dx
5 x5 + 20 x 5 1 x ( x 4 + 4 ) 20 1 x ( x 4 + 4 )
20 1 x x 4 + 4
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
Chuyên đề: TÍCH PHÂN
Ví dụ 4: I =
2
1
=
)(
) dx
+ 1 x2 + 2 x −1
x − 14 x − 1
6
3
Chia tử và mẫu cho x 3 ta được: I =
2
1
1
1
1
1
1 + 2 x − + 2
x − + 2 d x −
2
x
x
x
x
−
Đặt
, ta được: I = 3
dt = 2
dt
0
0
x
t + 3t − 14
( t − 2 ) ( t 2 + 2t + 7 )
Ví dụ 6: I =
2
1
x2 + 1
dx
x4 + 1
1
1
dx−
2
2 dt
1
x
I =
12
−1
( x + 2)
10
Ví dụ 7:
2
ax + b
ad − bc
dt =
(còn gọi là “chồng chất nhị thức”)
2
cx + d
( cx + d )
dx
3x − 5
dx =
.
2
−1
x + 2 ( x + 2)
10
2
1
( 3x − 2 ) ( 3x + 4 )
7
3
dx
1
10
3x − 2
. ( 3x + 4 )
3x + 4
7
dx =
2
1
1
3x − 2
3x + 4
1
1− t
1 (1 − t ) dt
5
= 1−
=
. Khi đó: I = 1 .
.
3x + 4
3x + 4
3x + 4
6
68 18
7 t
8
Ta có: t =
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
Chuyên đề: TÍCH PHÂN
2.
MỘT SỐ BÀI TOÁN TÍCH PHÂN HÀM LƯỢNG GIÁC
• Bài toán 8: I = cos4 xdx (Ví dụ 4 phần II.1): dùng công thức, đưa về cos 2 x, cos 4 x .
0
=
, ta có: dt = 1 + tan 2 dx = (1 + t 2 ) dx dx =
Ta
có:
2
2
2
2
1+ t2
1+ t2
và d sin x + e cos x + f =
Đổi cận: x = t = tan
Khi đó: I =
(
) (
)
2t.d + 1 − t 2 .e + 1 + t 2 . f
1+ t2
mt 2 + nt + p
=
1+ t2
= A + B.
+
, x D (TXĐ)
d sin x + e cos x + f
d sin x + e cos x + f d sin x + e cos x + f
a sin x + b cos x + c = A ( d sin x + e cos x + f ) + B ( d cos x − e sin x ) + C, x D
Đồng nhất các hệ số của sin x , cos x và hệ số tự do để tìm A, B, C.
d cos x − e sin x
Cdx
dx +
Khi đó: I = A + B.
d sin x + e cos x + f
d sin x + e cos x + f
= ( Ax + B.ln d sin x + e cos x + f
trong đó K =
Ví dụ 1: I = 2
4cos x − 3sin x
1
Khi đó: I = 2 1 +
+
dx
0
4sin x + 3cos x + 5 4sin x + 3cos x + 5
1
= ( x + ln 4sin x + 3cos x + 5 ) 2 + 2
dx
0 4sin x + 3cos x + 5
0
=
K =2
0
9
x
=
2
2
2
2
1+ t2
1+ t2
1+ t2
(
Đổi cận: x = 0 t = 0, x =
K =
(
8t + 3 1 − t
Vậy I =
2
2
1
0
9 1
+ ln +
2
8 6
Lưu ý: Nếu b =c = f = 0 hoặc a = c = f = 0 thì có thể phân tích tử số P(x) để tìm nhanh các
P ( x)
số A, B thỏa mãn:
d sin x + e cos x
=
A ( d sin x + e cos x ) + B ( d cos x − e sin x )
d sin x + e cos x
, việc này khá
đơn giản (Kỹ thuật thêm bớt).
3.
MỘT SỐ BÀI TOÁN TÍCH PHÂN HÀM VÔ TỈ
1
dx
−1
t (1 + t )
2
=
1
2
2 +1
2 +1
1 1
1 1 2
2− +
dt = − − ln t + 2 ln t + 1
t
t t +1
2 t
2 −1
1
2 −1
2 +2 1
= 2 + ln
+ 2 ln
= 2 + 2 ln
u = x
Đặt
, ta có
2
dv = x x + 4dx
Khi đó: I =
(
1 2
x +4
3
)
du = dx
1 2
v = x + 1
3
)
3
2
2 12
x2 + 4 − x2 + 4
3
30
30
2
=
32 2 1
4
− .I − x 2 + 4dx
3
3
30
2
x
2
Suy ra: I = 8 2 − x 2 + 4dx = 8 2 − . x 2 + 4 + 2.ln x + x 2 + 4
0
2
0
(
)
(
= 8 2 − 2 2 + 2ln 1 + 2 = 6 2 − 2ln 1 + 2
I
=
=
0 cos3 t 0 cos4 t = 0 1 − sin 2 t
cos 2 t
2 2
(
0
2
4
Đặt u = sin t du = cos tdt , I =
)
du
( u + 1) ( u − 1)
2
2
Cách 2: Đặt t = x + x 2 + 1 ( t − x ) = x 2 + 1 x =
2
dx =
t2 +1
dt và
2t 2
(
)
t 2 −1
2t
x2 + 1 = t −
t 2 −1 t 2 + 1
=
2t
2t
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
Chuyên đề: TÍCH PHÂN
Đổi cận: x = 0 t = 1, x = 1 t = 1 + 2
1+ 2
)
1
2 + ln 1 + 2
2
Cách 3: (Tích phân từng phần) Đặt u = x 2 + 1, dv = dx, ta có du =
1
Khi đó: K =
x2 + 1 −1
0
x2 + 1
1
1
1
dx = x + 1dx −
2
0
2
Một số công thức nguyên hàm cần chú ý:
• Vì x 2 a =
x
x a
2
x 2
a
x a ln x + x 2 a + C , a 0 (1)
2
2
nên I =
Nếu không chứng minh công thức (1) bằng đạo hàm, có thể biến đổi như sau:
x
x a
2
x a
2
x2 a + C
1
x a
2
dx = ln x + x 2 a + C , a 0 (2)
Nếu không chứng minh công thức (2) bằng đạo hàm, có thể biến đổi như sau:
1
x a
2
x
1+
dx =
x a dx =
x + x2 a
2
a
) = ln x +
dx =
1
x2 a + C
.ln x + +
( x + )
2
a +C
2
= x a nên
x
a
x 2 adx = . x 2 a ln x + x 2 a + C , a 0 (3)
2
dx
x2 a
a
x
a
Suy ra: I = . x 2 a ln x + x 2 a + C
2
2
1
• Bài toán 14: I =
dx
mx + nx + p
2
Đặt = n2 − 4mp. (Ta không xét = 0 , đơn giản)
- Nếu 0 và m < 0 thì I =
2
m ( x − x1 )( x − x2 )
m. ( x + r ) − s
s
hoặc đặt t = x − x1 + x − x2 hoặc xem thêm công thức (2) nói trên.
sin t
- Nếu 0 và m < 0 thì I =
1
−m . s − ( x + r )
2
dx, s 0. Đặt x + r = s sin t
Sau đây là 3 ví dụ với 3 trường hợp trên.
2
Ví dụ 1: Tính I =
1
2
1
x2 − 2x + 2
2
1
( x − 1)
t
+ 1 = tan 2 t + 1 =
Khi đó: I =
dx
2
2
+1
dx
, ta có dx =
dt
, x = 1 t = 0, x = 2 t =
2
0
du
1
=
2
1− u
2
2
2
0
2
1
1 u +1
1
−
2 = ln 1 + 2
du = ln
2 u −1
u + 1 u −1
0
(