BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
NGUYỄN THỊ THANH NAM
ðÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CHO SỬ DỤNG TÚI TỰ
HỦY TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
NGUYỄN THỊ THANH NAM
ðÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CHO SỬ DỤNG TÚI TỰ
HỦY TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
Người hường dẫn: TS. PHAN THỊ GIÁC TÂM
LỜI CẢM TẠ
Sau gần 4 tháng nỗ lực thực hiện, khóa luận tốt nghiệp cuối cùng cũng ñã hoàn
thành. Ngoài sự cố gắng hết mình của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự khích lệ rất nhiều
từ phía nhà trường, thầy cô, gia ñình và bạn bè.
Trước hết con xin cảm ơn ba mẹ ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện tốt nhất ñể
con học tập và hoàn thành khóa luận này. Thật may mắn và hạnh phúc biết bao khi con
ñược sinh ra và trưởng thành trong tình yêu thương và sự hy sinh vô bờ bến của ba
mẹ!
Em xin ñược cảm ơn quý thầy cô trường ðại Học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh
ñặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế ñã tận tình giảng dạy và truyền ñạt những kiến
thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường.
ðặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến cô Phan Thị Giác Tâm và thầy
Nguyễn Trần Nam ñã hết lòng quan tâm giúp ñỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu
luận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè và toàn thể các bạn lớp Kinh tế Tài
Nguyên Môi Trường 33 ñã giúp ñỡ tôi về mặt tinh thần cũng như góp ý kiến ñể tôi
hoàn thành tốt khóa luận này.
Giờ ñây, xin tạm biệt trường ðại Học Nông Lâm TP.HCM, tạm biệt giảng
ñường, tạm biệt thầy cô thân yêu. Tạm biệt bạn bè ñã cùng tôi chia sẻ niềm vui nỗi
buồn trong suốt những ngày tháng qua. Kính chúc trường ðại Học Nông Lâm
TP.HCM phát triển hơn nữa; kính chúc thầy cô sức khỏe, hạnh phúc tiếp tục sự nghiệp
“Trồng người” cao cả. Chúc tất cả các bạn thành công.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Nam
NỘI DUNG TÓM TẮT
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................... viii
Danh mục các bảng........................................................................................................ ix
Danh mục các hình ..........................................................................................................x
Danh mục phụ lục .......................................................................................................... xi
CHƯƠNG 1. MỞ ðẦU ...................................................................................................1
1.1. ðặt vấn ñề .............................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 3
1.3. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.4. Bố cục luân văn .................................................................................................... 3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN ...........................................................................................5
2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................................. 5
2.2. Tổng quan ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh ...................................................... 7
2.3. Tình hình sử dụng túi nilon trên thế giới và Việt Nam .................................. 11
2.4. Các chính sách nhằm tăng cường sử dụng túi nilon thân thiên môi trường
các nước trên thế giới ñang áp dụng ................................................................................ 12
2.5. Chính sách tại Việt Nam .................................................................................... 18
2.5.1. Chiến dịch......................................................................................18
2.5.2. Siêu thị và nhà bán lẻ ....................................................................21
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................23
3.1. Cơ sở lý luận ....................................................................................................... 23
3.1.1. Tác hại túi nilon.............................................................................23
3.1.2. Tác ñộng túi tự hủy .......................................................................27
3.2. Phương pháp ñánh giá ngẫu nhiên (CVM)...................................................... 29
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 36
3.3.1.Tiến trình thực hiện nghiên cứu .....................................................36
3.3.2. Công cụ khảo sát ...........................................................................36
3.3.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .............................................37
3.3.4. Phương pháp phân tích ..................................................................38
vi
ðịnh giá ngẫu nhiên
CVM
Phương pháp ñịnh giá ngẫu nhiên
HDPE
Polyethylene tỷ trọng cao High Density Poly Ethylene
LDPE
Polyethylene tỷ trọng thấp Low Density Poly Ethylene
TNMT
Tài Nguyên Môi Trường
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
VND
Việt Nam ðồng
WTA
Mức sẵn lòng nhận ñền bù
Bảng 4.4. Các Kích Cỡ và Giá Sản Phẩm Túi Tự Hủy tại Siêu Thị Coop Mart
47
Bảng 4.5. Nhận thức của người dân về môi trường trong những năm gần ñây
48
Bảng 4.6. Mức ðộ Quan Tâm về Vấn ðề Môi Trường
49
Bảng 4.7. Các Vấn ðề Môi Trường Quan Tâm
50
Bảng 4.8. Nguồn Tiếp Nhận Thông Tin Môi Trường
52
Bảng 4.9. Thói Quen ði Mua Hàng Hóa
53
Bảng 4.10. Nhận Thức về Tác Hại của Túi Nilon
59
Bảng 4.11. Hiểu Biết Lợi Ích Túi Tự Hủy
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Chim Biển Bị Vướng vào Túi Nilon
26
Hình.3.2. Rùa Biển
27
Hình 4.1. Túi tự hủy siêu thị Coop Mart
47
Hình 4.2. Biểu ñồ Số Lượng Túi Nilon Nhận ðược Sau Một Lần ði Chợ
55
Hình 4.3. Biểu ñồ Loại Túi Nhận ðược Sau Một Lần ði Chợ
56
Hình 4.4. Biểu ðồ Nhận Thức về Tình Hình Sử Dụng Túi Nilon tại TP. Hồ Chí Minh
57
Hình 4.5. Hiểu Biết Thời Gian Phân Hủy Túi Nion
57
MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học và kỹ thuật của
cả nước. Là thành phố năng ñộng phát triển với số khu công nghiệp, khu chế xuất lớn
nhất cả nước. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ kinh tế chất lượng cuộc sống ngày càng
nâng cao thì con người lại càng gặp phải những vấn ñề ô nhiễm nước, ô nhiễm không
khí, ô nhiễm ñất. Và nguyên nhân ô nhiễm xuất phát từ hoạt ñộng sản xuất và sinh
hoạt của con người. Hoạt ñộng sinh hoạt của con người ñã thải ra nhiều chất thải có
hại cho môi trường. Một trong những chất thải ñó là rác túi nilon.
Túi nilon ñã trở thành sản phẩm thông dụng trong cuộc sống hàng ngày của con
người. Với tính năng rẻ, nhẹ, bền và tiện lợi túi nilon ñược ưu chuộng không chỉ ở
Việt Nam mà là hầu hết khắp nơi trên thế giới. Từ các trung tâm thương mại, chợ khu
dân cư, trường học nơi nào cũng có sự hiện diện của túi nilon. Bên cạnh những ưu thế
nổi trội thì túi nilon ñã gây ra nhiều tác ñộng tiêu cực lẫn tác hại ñối với môi trường tự
nhiên cũng như các loài ñộng vật và con người. Ở Việt Nam rác thải túi nilon và các
chất thải chủ yếu ñược chôn lấp hoặc vứt ra ngoài môi trường gây ảnh hưởng môi
trường phá hủy mỹ quan và hệ sinh thái ñô thị.
Mỗi năm có từ 500 tỉ tới 1 tỷ tỷ túi nilon ñược sử dụng và vứt bỏ trên thế giới
có nghĩa trong 1 giây thì có hơn 1 triệu túi nilon vào môi trường nhưng chỉ có từ 0,6 –
1% túi plastic ñược tái sử dụng. Theo Quỹ Tái Chế Chất Thải thuộc Sở Tài Nguyên
Môi Trường Tp.HCM, hiện nay trung bình mỗi ngày Tp.HCM thải ra môi trường
khoảng 50 tấn túi nilon, phần lớn trong số này là túi nilon không phân hủy sinh học.
Giả sử trung bình mỗi người dân Việt Nam dùng 1 túi nilon/1 ngày nghĩa là 1 ngày có
86 triệu chiếc túi ñược dùng, 1 năm tổng số túi nilon ñược dùng là 31,4 tỉ chiếc, có
khối lượng tương ñương với 1 triệu tấn nhựa. Số nilon con người thải ra 1 năm có thể
phủ kín bề mặt trái ñất với ñộ dày tới 0,8mm. Trong khi ñó bình quân mỗi người
Ireland sử dụng 328 túi nilon/năm, Úc là 250 túi/người/năm, Scotland là 153
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá mức sẵn lòng trả cho sử dụng túi túi tự hủy taị thành phố Hồ Chí
Minh
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tình hình sản xuất túi tự hủy
- ðánh giá nhận thức của người dân về sự quan tâm môi trường
- Phân tích thực trạng sử dụng túi nilon, hiểu biết của của người dân về túi tự
hủy
- Xác ñịnh những yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng trả của người dân cho việc
sử dụng
- Ước lượng mức sẵn lòng trả của người dân cho việc sử dụng túi tự hủy
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi không gian
Tiến hành ñiều tra phỏng vấn, thu thập số liệu về thái ñộ quan tâm môi trường,
tình hình sử dụng túi nilon, hiểu biết túi tự hủy và mức sẵn lòng trả của người dân tại
thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các quận, huyện trong thành phố.
1.3.2 Phạm vi thời gian
ðể thực hiện ñề tài, tác giả ñã tiến hành nghiên cứu theo các giai ñoạn sau:
+ Giai ñoạn 1: Thời gian từ 01/03/2011 – 20/04/2011
Thu thập các thông tin và dữ liệu có liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu
Tiến hành viết ñề cương chi tiết và soạn bảng câu hỏi phục vụ ñề tài
+ Giai ñoạn 2: thời gian từ 21/04/2011- 23/05/2011
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 100 người dân sống tại quận 10, quận 5, quận 9
và huyện Hóc Môn.
+ Giai ñoạn 3: Thời gian từ 24/05/2011 – 30/06/2011
Tổng hợp, xử lý số liệu và phân tích thông tin ñể viết hoàn chỉnh ñề tài
1.4. Bố cục luân văn
Áp dụng các kĩ thuật hồi quy và phương pháp toán học tác giả ñã xác ñịnh ñược mức
ñóng góp trung bình của người dân ở Kiên Lương và TP.HCM là 16.260
VND/tháng/hộ ñể bảo tồn sếu ñầu ñỏ. Khi loại bỏ những câu trả lời phản ñối và không
chắc chắn mức ñóng góp trung bình là 21.815 VND/tháng/hộ. Tổng mức ñóng góp của
người dân ở Kiên Lương (Kiên Giang) và TP.HCM là 22.858.129.140 VND/tháng.
Khi loại bỏ những câu trả lời phản ñối và không chắc chắn tổng mức ñóng góp là
30.667.287.035 VND/tháng. ðây chỉ mới là con số từ hai ñịa phương, nếu tính cho tất
cả các ñịa phương trong cả nước, thì lợi ích thu ñược từ việc bảo tồn sếu ñầu ñỏ sẽ lớn
hơn rất nhiều. Kết quả của ñề tài là cơ sở cho các nhà làm chính sách tham khảo khi ra
các quyết ñịnh ñể phát triển bền vững các vùng ñồng cỏ ngập nước theo mùa.
ðoàn Trọng Ân, 2010 ñã xác ñịnh mức thuế tiêu dùng tối ưu ñối với túi nilon là
315 ñồng/túi. Doanh thu thuế ước tính vào khoảng 648 tỉ ñồng/năm. Lợi ích của chính
sách thuế ñối với túi nilon mang lại toàn Tp.HCM khoảng 201 tỉ ñồng/năm. Và
khoảng 60 triệu túi nilon sẽ ñược giảm sử dụng mỗi tháng khi có chính sách thuế. ða
số người dân ñược hỏi ñều có ý kiến ñồng ý ñối với chính sách thuế túi nilon. Tác giả
ñã ñưa ra những kiến nghị chuẩn bị trước thuế ñể cho việc áp dụng chính sách thuế
ñược tốt hơn ở Tp.HCM. Bên cạnh ñó là những chi tiêu thích hợp nguồn doanh thu từ
thuế. Ngoài ra tác giả dùng phương pháp ñánh giá ngẫu nhiên ñể ước tính gián tiếp
tổng thiệt hại của rác thải túi nilon thông qua tổng mức sẵn lòng trả ñể thu gom và xử
lý rác túi nilon. Trong số 64 người trả lời Yes quan sát ñược thì mô hình dự ñoán ñúng
cả 58 ñạt tỷ lệ 90,62 %, trong số 36 người trả lời No thì mô hình dự ñoán ñúng 29 ñạt
tỷ lệ 80,56 %. ðiều này cho thấy rằng, mô hình dự ñoán gần sát với thực tế và ñáng tin
cậy. Hạn chế của ñề tài chỉ hỏi về mức sẵn lòng ñóng góp tiền cho việc thu gom rác và
xử lý rác thải do nhà nước thiếu kinh phí, nếu mà chỉ ñóng góp như vậy thì không thể
thay ñổi ñược nhận thức của người dân.
ðề tài kế thừa nghiên cứu “ðề Xuất Các Giải Pháp Giảm Thiểu Việc Sử Dụng
Bao Bì Nylon tại TP.HCM Hướng ðến Xã Hội Tiêu Thụ Bền Vững” hoàn thành vào
tháng 11/ 2008 của Tiến sĩ Lê Văn Khoa - Giám ñốc Quỹ Tái chế chất thải TP.HCM
Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh
ðông và ðông Bắc giáp tỉnh ðồng Nai
ðông Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang
Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 km theo ñường bộ, trung tâm thành
phố cách cách bờ biển ðông 50 km theo ñường chim bay. Với vị trí tâm ñiểm của khu
vực ðông Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là một ñầu mối giao thông quan trọng về
cả ñường bộ, ñường thủy và ñường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một
cửa ngõ quốc tế
Với Vị trí ñịa lý thuận lợi, thành phố một thời ñược mệnh danh là “Hòn ngọc
Viễn ðông”, ñã là trung tâm thương mại và là nơi hội tụ của nhiều dân tộc anh em
(như Việt, Hoa, Khơ me, vv ), mỗi dân tộc có tín ngưỡng, sắc thái văn hóa riêng góp
phần tạo nên một nền văn hóa ña dạng. Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống dân tộc
với những nét văn hóa phương Bắc, phương Tây, góp phần hình thành tính cách con
người Sài Gòn (thẳng thắn, phóng khoáng, năng ñông, vv ).
Tp.HCM bao gồm 19 quận và 5 huyện, với tổng diện tích là 2.098,7 km2. Theo
kết quả ñiều tra dân số chính thức vào thời ñiểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì
dân số Tp.HCM là 7.123.340 người (chiếm 8,3 % dân số Việt Nam). Mật ñộ dân số
trung bình là 3.395 người/km2.
ðịa chất Tp.HCM bao gồm chủ yếu là hai tướng trầm tích Pleistocen và
Holocen lộ ra trên bề mặt. Trầm tích Pleistocen chiếm hầu hết phần Bắc, Tây Bắc và
7
ðông Bắc thành phố. Dưới tác ñộng của các yếu tố tự nhiên và hoạt ñộng của con
người, trầm tích phù sa cổ hình thành nhóm ñất ñặc trưng riêng là ñất xám.
Về thủy văn, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, Tp.HCM
có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất ña dạng. Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao
nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km².
Với lưu lượng bình quân 20–500 m³/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m³ nước, sông ðồng
Tính ñến giữa năm 2006, 3 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp Thành phố Hồ
Chí Minh ñã thu hút ñược 1.092 dự án ñầu tư, trong ñó có 452 dự án có vốn ñầu tư
nước ngoài với tổng vốn ñầu tư hơn 1,9 tỉ USD và 19,5 nghìn tỉ VND. Thành phố cũng
ñứng ñầu Việt Nam tổng lượng vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài với 2.530 dự án FDI,
tổng vốn 16,6 tỷ USD vào cuối năm 2007. Riêng trong năm 2007, thành phố thu hút
hơn 400 dự án với gần 3 tỷ USD.
Tp.HCM là trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất Việt Nam. Tp.HCM dẫn ñầu
cả nước về số lượng ngân hàng và doanh số quan hệ tài chính, tín dụng. Doanh thu của
hệ thống ngân hàng Tp.HCM chiếm khoảng 1/3 tổng doanh thu toàn quốc.
Tp.HCM là nơi thu hút vốn ñầu tư nước ngoài mạnh nhất cả nước, kể từ khi
Luật ñầu tư ñược ban hành. Số dự án ñầu tư vào thành phố chiếm khoảng 1/3 tổng số
dự án ñầu tư nước ngoài trên cả nước.
Tp.HCM luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngân sách của nhà nước,
mặc dù gặp nhiều khó khăn song thu ngân sách của Tp.HCM vẫn không ngừng tăng.
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 2001-2005 ñạt bình quân 11,0 %/năm và giai
ñoạn 2006 -
2010 ñạt bình quân 13 %/năm, bình quân cả thời kỳ 2001 - 2010 ñạt 12
%/năm.
Trong tương lai Tp.HCM phát triển các ngành kinh tế chủ lực, là ñịa phương
ñầu tiên tập trung phát triển các ngành cơ khí gia dụng, sản xuất phương tiện vận tải,
chế tạo máy, các ngành công nghệ cao … vẫn là ñầu mối xuất nhập khẩu, du lịch của
cả nước với hệ thống cảng biển phát triển. Việc hình thành các hệ thống giao thông
như ñường Xuyên Á, ñường ðông Tây … sẽ tạo ñiều kiện cho kinh tế Tp.HCM tăng
trưởng mạnh mẽ.
b. Xã hội
Theo kết quả tổng hợp sơ bộ do Ban chỉ ñạo Tổng ñiều tra dân số và nhà ở
Trung ương công bố, tổng dân số của Tp.HCM vào lúc 0 giờ ngày 1/4/2009 là
7.123.340 người, tăng 2.086.185 người, tăng 41,4 % so với thời ñiểm 1/4/1999 (hơn 5
Với những thành tựu ñã ñạt ñược, cùng với thế mạnh về nguồn nhân lực khoa
học kỹ thuật, Tp.HCM ñã trở thành trung tâm ñào tạo , khoa học kỹ thuật và chuyển
giao công nghệ của vùng và cả nước.
Tp.HCM cũng là trung tâm y tế lớn nhất nước ta với số lượng cơ sở y tế ñược
trang bị ngày càng hiện ñại cũng như ñội ngũ cán bộ y tế có trình ñộ cao nhiều nhất
nước. Năm 2005, ngành y tế tiếp tục ñầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện ñại
10
ñể tăng năng lực khám chữa bệnh (Khu xạ trị gia tốc của bệnh viện Ung Bướu, khu Kỹ
thuật cao của bệnh viện Bình Dân, v.v...). Nhiều thiết bị y tế kỹ thuật cao ñược ñưa
vào ñiều trị ñể nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Các chương trình chăm sóc sức
khoẻ cộng ñồng ñược tiếp tục thực hiện, công tác khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em
dưới 6 tuổi, phòng ngừa dịch bệnh ñược triển khai mạnh mẽ.
2.3. Tình hình sử dụng túi nilon trên thế giới và Việt Nam
Trước ñây vì sự tiện dụng của túi nilon ñã ñược nhiều người tiêu dùng ở khắp
thế giới ưu chuộng và sử dụng quá nhiều. Theo thống kê mỗi năm ngành công nghiệp
trên toàn thế giới tạo ra 150 triệu tấn chất dẻo từ nguyên liệu như than, dầu mỏ, khí
thiên nhiên (An Ninh Thủ ðô, 2008). Theo ước tính cứ mỗi một phút có một triệu túi
nhựa ñược sản xuất trên toàn thế giới. Theo AP (20-5-2007), “mỗi năm, thế giới xài từ
500 – 1.000 tỷ túi nilon, tức trung bình hơn 1 triệu bao xốp hoặc túi nhựa các loại mỗi
phút. Nếu “bện” lại số túi nhựa bao xốp của toàn thế giới có thể bao vòng quanh trái
ñất 37 lần”(trích dẫn theo Sở Tài nguyên và môi trường TP. Hồ Chí Minh).
Các cửa hàng siêu thị ở Anh mỗi năm phát ra 13 tỷ túi nhựa cho người tiêu
dùng, trong khi ở Pháp cao hơn lên ñến 16 tỷ túi. tại Mỹ theo Cơ quan bảo vệ môi
trường quốc gia Mỹ, mỗi năm Mỹ sử dụng khoảng 100 tỷ túi nilon.
Theo những ước tính khác, ðài Loan tiêu thụ 20 tỷ túi nilon mỗi năm tương
ứng với 900 túi/người/năm, trung bình khoảng 2,5 túi người/ngày. Nhật tiêu thụ 300 tỷ
túi mỗi năm (300 túi/người/năm).
Úc năm 2005 ñã tiêu thụ 3,92 tỷ túi nilon, ñến năm 2007 ñã là 6,9 tỷ túi/năm
khắp thế giới ưa chuộng và sử dụng khá nhiều. ðiều ñó, ñã dẫn ñến một lượng rác thải
khổng lồ từ loại túi này ngày càng gia tăng và gây ô nhiễm môi trường. Nếu không
giải quyết tình trạng ô nhiễm do túi nilon gây ra trong tương lai hành tinh Trái ðất sẽ
là nơi chứa ñựng các chất thải từ nhựa và cho ñến cả ngàn năm sau những chất thải
này vẫn chưa phân hủy hết và chúng gây ra rất nhiều hệ lụy khác về môi trường như :
tắc nghẽn dòng chảy, gây ngập lụt, làm mất vẻ mỹ quan của môi trường, gây chết ñối
với các loại ñộng, thực vật
a. Chính sách ngăn cấm sử dụng
Bangladesh
Thủ ñô Dhaka của Bangladesh là thành phố ñầu tiên trên thế giới cấm sử dụng
túi nilon từ năm 2002 do có quá nhiều túi nilon thải ra làm tắc nghẽn hệ thống thoát
nước của thành phố dẫn ñến lụt lội vào mùa mưa. Mức phạt cho các hình thức này
cũng rất nặng, cụ thể, ai sản xuất túi nilon sẽ bị phạt 10 năm tù và 18.000 Euro và mức
phạt cho mỗi trường hợp vi phạm là 9 Euro/lần (theo abc.net).
12
Anh
Thủ tướng Gordon Brown ñã ñề nghị các bà nội trợ không ñược sử dụng túi
nhựa ñựng hàng một lần do ở nước này các siêu thị vẫn còn sử dụng tới 13 triệu chiếc
túi nhựa/năm. Tháng 5.2007, làng Modbury ở miền nam Devon (Anh) trở thành thị
trấn ñầu tiên của Châu Âu không có sự hiện diện của túi nilon, ñang bán túi tái sử
dụng và túi dễ phân thuỷ sinh học ñể thay thế. 33 hạt ở London (Anh) lập kế hoạch
cấm túi siêu mỏng và ñánh thuế các loại túi khác.
San Francisco
Năm 2007 San Francisco là thành phố ñầu tiên của Mỹ thông qua lệnh cấm sử
dụng túi nhựa tại các siêu thị và nhà thuốc với 10 phiếu thuận, 1 phiếu chống của hội
ñồng thành phố, thay vào ñó là việc sử dụng túi giấy hoặc túi nhựa dễ phân hủy
(Reuters).
Los Angeles
siêu thị, cửa hàng và chợ của Trung Quốc không ñược phép phát túi nilon miễn phí
cho khách hàng và người mua hàng phải mua túi sử dụng. Với các cửa hàng, lệnh cấm
cũng ghi rõ các cửa hàng không ñược quy giá bán túi nilon vào hóa ñơn bán hàng, với
mục tiêu nhằm giáo dục ý thức cộng ñồng trong việc tiêu dùng túi nilon gây ô nhiễm
môi trường. Việc sản xuất mua bán, sử dụng túi nilon cũng bị cấm, vi phạm quy ñịnh
này bị phạt tới 10.000 nhân dân tệ (khoảng 500 ñô la). Kết quả ñạt ñược từ chính sách
này rất lớn: trong một năm qua, Trung Quốc ñã tiết kiệm ñược khoảng 3 triệu tấn dầu
nguyên liệu nhờ lệnh cấm sử dụng túi nilon miễn phí. Nhờ ñó, mức tiêu thụ túi nilon
trong các cửa hàng ñã giảm 60%, các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm nhựa của
Trung Quốc cũng ñã giảm ñược 9,6 triệu tấn khí thải cacbonic thải ra sau khi áp dụng
lệnh cấm 1 năm (Nguyễn Hường, 2009). Tuy nhiên, kết quả quan trọng nhất ñạt ñược
ñó chính là việc giáo dục ý thức về các vấn nạn môi trường cho người dân – là ñiểm
mấu chốt của việc áp dụng thành công các chương trình bảo vệ môi trường.
Nhật Bản
Theo chương trình hành ñộng ñược Chính phủ thông qua năm 2008, mỗi người
dân Nhật Bản sẽ phải giảm 20% lượng rác thải, tương ñương 530 gram mỗi ngày vào
năm 2015. Vì thế, người dân nước này buộc phải hạn chế sử dụng túi nilon khi mua
sắm.
Italia ban hành lệnh cấm triệt ñể sử dụng nilon từ năm 2010.
Châu phi
Kenya, Uganda và Tanzania cũng ban hành lệnh cấm sử dụng túi nilon siêu
mỏng với ñộ dày ñược quy ñịnh trước. Tại phần lớn các quốc gia châu Phi, các loại túi
14