BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÊ VĨNH VIỄN
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH
ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG THỦY SỬ
DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VÀ CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÊ VĨNH VIỄN
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH
ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG THỦY SỬ
DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH VÀ CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
(Thạc sĩ Điều hành cao cấp)
Mã số:
60340102
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................... 1
1.1
Bối cảnh nghiên cứu, và sự cần thiết của đề tài ..................................... 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 4
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................... 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 4
1.3
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ............................................................ 5
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu................................................................................... 5
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 5
1.4
Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 5
1.5
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................ 6
1.5.1 Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 6
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................... 6
1.6
2.3.6 Nhóm nhân tố về sự hài lòng của các bên liên quan ............................ 49
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ........................................................ 55
3.1
Cách tiếp cận và quy trình nghiên cứu ................................................. 55
3.2
Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 58
3.2.1 Thiết kế bảng hỏi ..................................................................................... 58
3.2.2 Phương pháp thu thập mẫu ................................................................... 63
3.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu ..................................................................... 64
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 65
4.1
Kết quả nghiên cứu ................................................................................. 65
4.2
Phân tích kết quả..................................................................................... 68
4.2.1 Nhóm các nhân tố quyết định mạnh nhất đến sự thành công của dự
án
................................................................................................................... 75
4.2.2 Nhóm các nhân tố quyết định yếu nhất đến sự thành công của dự án ..
................................................................................................................... 93
4.2.3 Xếp hạng nhân tố quan trọng, quyết định đến sự thành công của dự
Tiếng Anh
CĐT: Chủ đầu tư.
CSFs: Critical Success Factors.
CSHTGT: cơ sở hạ tầng giao thông.
DFAT (Department of Foreign Affairs
and Trade), Australian Embassy.
ĐMC: Đánh giá môi trường chiến lược.
ODA: Official Development Assistance.
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường.
PMU-W: Project Manager Unit of
Waterways.
ĐTNĐ: đường thủy nội địa.
PPMU: Province Project Manager Unit.
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
WB: World Bank.
GTVT: giao thông vận tải.
Bảng 4.8. Nhóm các nhân tố quyết định mạnh nhất đến sự thành công của Dự án .....75
Bảng 4.9. Kết quả giải ngân dự án WB5 (2007 – 2016) ..............................................80
Bảng 4.10: Tổng hợp, so sánh sự khác biệt giữa chính sách GPMB giữa quy định của
WB (OP4.12) và pháp luật Việt Nam ...........................................................................84
Bảng 4.11. Các nhân tố quyết định yếu nhất đến sự thành công của dự án .................93
Bảng 4.12. Xếp hạng các nhân tố liên quan đến Chủ đầu tư ........................................94
Bảng 4.13. Xếp hạng các nhân tố liên quan đến Tư vấn ..............................................95
Bảng 4.14. Xếp hạng các nhân tố liên quan đến Nhà thầu thi công ............................. 95
Bảng 4.15. Xếp hạng các nhân tố liên quan bên ngoài, khác .......................................96
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Quan hệ giữa nhân tố tác động và tiêu chí thành công dự án ..................... 15
Hình 3.1: Sơ đồ các bước thực hiện nghiên cứu ...................................................... 57
Hình 3.2: Mô hình các nhân tố liên quan quyết định sự thành công của Dự án .............. 59
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Tổng hợp những nghiên cứu về các nhân tố đánh giá thành công của một
dự án.
Phụ lục 2. Tổng hợp những nghiên cứu về các tiêu chí đánh giá dự án thành công.
Phụ lục 3. Tóm tắt về vài trò, vị trí, thực trạng của nguồn vốn ODA trong xây dựng
đất nước ta hơn 20 năm qua, và nguồn vốn ODA này trong đầu tư phát
triển các dự án đầu tư xây dựng các dự án giao thông nói chung và dự án
đường thủy nói riêng.
Phụ lục 4. Giới thiệu tóm tắt sơ lược về đơn vị công tác là Ban Quản lý các dự án
đường thủy, và tóm tắt Dự án WB5.
Phụ lục 5. Thang đo gốc của Alaghbari (2007).
Phụ lục 6. Bảng câu hỏi sơ bộ, Bảng câu hỏi khảo sát chính thức.
Phụ lục 7. Dàn bài thảo luận nhóm, danh sách thảo luận nhóm, tóm tắt kết quả thảo
cũng phụ thuộc nhiều vào tiến độ của nhà thầu phụ; (x) công tác đảm bảo môi trường
rất quan trọng theo luồng, tuyến và toàn tuyến đường thủy trải dài trên địa bàn nhiều
tỉnh/thành phố; (xi) áp dụng chính sách giải phóng mặt bằng đối với dự án ODA
đường thủy qua địa bàn các tỉnh/thành phố có sự khác biệt theo Khung chính sách
chung của WB và có ảnh hưởng rất lớn, quyết định đến sự thành công của Dự án; (xii)
loại hình quản lý Dự án ODA đường thủy; (xiii) nhà thầu thi công đã đáp ứng năng
lực thi công các công trình tương tự trước đó; (xiv) các dự án ở khu vực gần nguồn
nguyên vật liệu thi công.
Qua đó, đề xuất khuyến nghị các giải pháp đối với đơn vị công tác, các cơ
quan hữu quan để xây dựng mô hình quản lý thành công của các dự án đầu tư xây
dựng sử dụng nguồn vốn ODA, vốn Trái phiếu Chính phủ, các nguồn vốn khác tại
TP.HCM và các tỉnh ĐBSCL nói riêng cũng như trên phạm vi cả nước Việt Nam nói
chung trong tương lai, trong đó đặc biệt góp phần thúc đẩy thực hiện thành công các
dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ODA trong giai đoạn tiếp theo 2016 - 2020
theo Đề án “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu
đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thời kỳ 2016 - 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội nước ta, tăng cường hội nhập kinh
tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, mạnh mẽ trên các lĩnh vực của đời sống, xã hội.
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1
Bối cảnh nghiên cứu, và sự cần thiết của đề tài
2
ô nhiễm môi trường, doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí vận tải cao trong khi
mạng lưới giao thông trong Vùng chưa phát triển tương ứng với tốc độ phát triển
kinh tế xã hội, đặc biệt là cơ sở hạ tầng giao thông đường thủy chưa được đầu tư
nhiều như đường bộ,v.v... Ngoài ra, vận tải bằng đường thủy là loại hình vận
chuyển có chi phí thấp nhất. Tuy nhiên trong bối cảnh nguồn vốn ngân sách trong
nước còn hạn hẹp, do đó sử dụng nguồn vốn ODA để phát triển CSHTGT đường
thủy để phát triển kinh tế - xã hội, kết nối TP.HCM với vùng ĐBSCL nhằm phát
triển kinh tế - xã hội vùng này cùng hòa nhập với sự phát triển của đất nước, tiến
hành hội nhập kinh tế quốc tế là nhiệm vụ quan trọng, hàng đầu đã được Đảng và
Nhà nước ta xác định trong công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế cả trong giai đoạn
hiện tại và tương lai.
Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển kinh tế của Việt Nam ngày
càng tăng, kéo theo nhu cầu đầu tư trong các lĩnh vực càng lớn đặc biệt là trong lĩnh
vực XDCB nhu cầu đầu tư ngày càng cao. Hiện nay vấn đề đặt ra là chậm tiến độ
thi công, thi công dàn trải, kéo dài nhiều năm của một dự án ảnh hưởng nhiều đến
sự thành công của dự án. Đứng trước tình hình phát triển kinh tế xã hội, và nhu cầu
đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN) ngày càng cao;
nhất là vấn đề cấp thiết cần đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường thủy là
đề tài đang được xã hội, các ngành các cấp quan tâm, đặc biệt là các cơ quan quản
lý Nhà nước liên quan đến ngành giao thông vận tải thấy rõ sự cần thiết phải nghiên
cứu, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án này để đảm bảo
thực hiện, hoàn thành dự án đúng tiến độ theo hiệp định đã được ký kết với các nhà
tài trợ quốc tế.
Theo thống kê từ thực tế triển khai, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng
đường thủy sử dụng nguồn vốn ODA trong thời gian qua tại Việt Nam luôn bị
chậm, ảnh hưởng nhiều tiến độ dự án so với kế hoạch ban đầu, phải gia hạn hiệp
định với các nhà tài trợ quốc tế (WB, JICA, ADB,..), và làm tăng chi phí quản lý dự
Ngoài ra, tham khảo một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến đề tài như:
“Bàn về quản lý vốn ODA ở Việt Nam” của Hồ Hữu Tiến, đăng trên tạp chí Khoa
học và công nghệ Đại học Đà Nẳng 2009; luận án tiến sỹ “Thu hút và sử dụng
nguồn vốn nước ngoài trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải Việt
Nam”; và một số đề tài khác đăng trên tạp chí, báo đài bàn về vấn đề nguồn vốn
ODA để đầu tư phát triển CSHTGT, trong đó có các dự án đường thủy tại TP.HCM
và các tỉnh ĐBSCL.
4
Do vậy, từ những cơ sở lý luận, thực tiễn nêu trên và để giải quyết vấn đề
cấp thiết tại đơn vị đang công tác (Ban Quản lý các dự án đường thủy - Project
Manager Unit of Waterways: PMU-W) nên tác giả chọn đề tài nghiên cứu ứng dụng
là “Nghiên cứu những nhân tố quyết định đến sự thành công của các dự án
đường thủy sử dụng nguồn vốn ODA tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh
Đồng bằng sông Cửu Long” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1.2
Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1
Mục tiêu chung
Đề tài xác định những nhân tố nào quyết định sự thành công của dự án
đường thủy sử dụng nguồn vốn ODA tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng
bằng sông Cửu Long.
1.2.2
1.3.1
Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: nghiên cứu được thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh
và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
Về mặt thời gian: Số liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu này được
thu thập từ năm 1994 đến năm 2016. Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp từ năm 2006
đến năm 2016.
1.3.2
Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án đường thủy sử dụng
nguồn vốn ODA tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu
Long.
Các Chủ đầu tư, các tổ chức, cơ quan, đơn vị như World Bank, các Công ty
Tư vấn, các Nhà thầu, Kho bạc Nhà nước TP.HCM, và các cán bộ, công chức, viên
chức các Ban Quản lý các dự án đường thủy (PMU-W), Sở Giao thông vận tải
(GTVT), Ban Quản lý dự án các tỉnh/thành phố (PPMU), và những người trực tiếp
tham gia thực hiện Dự án,v.v...
1.4
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả với Bảng câu hỏi khảo sát
có định hướng đối tượng, thông qua phỏng vấn sâu, thảo luận để lấy ý kiến các
chuyên gia; và kết hợp chỉ số MS (Mean Score) để phân tích tình huống đối với dự
án cụ thể, đầy đủ thông tin là dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Đồng bằng
được Chính phủ Việt Nam phê duyệt trong giai đoạn 2016 – 2020 nhằm góp phần
phát triển kinh tế - xã hội nước ta và tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế trong giai
đoạn này.
1.6
Kết cấu luận văn
Luận văn được trình bày theo 5 chương như sau:
Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu
Trình bày bối cảnh nghiên cứu, sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, phạm vi và
đối tượng của nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa
khoa học, thực tiễn của đề tài.
Chương 2. Tổng quan cơ sở lý thuyết
7
Trình bày các cơ sở lý thuyết, bao gồm tổng quan các lý thuyết, các khái
niệm cơ bản liên quan đến đề tài, và các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề
tài trong đó nhấn mạnh các nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế mô hình nghiên cứu, bao gồm khảo sát, thảo luận nhóm chuyên
gia; phân tích các nhân tố tác động, phân tích dữ liệu; khung phân tích các nhân tố
quyết định đến sự thành công của dự án WB5.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
Phân tích nguyên nhân thực trạng các nhân tố quyết định thành công của dự
án trong đó có so sánh, đối chiếu với thực tiễn quản lý, thực hiện dự án WB5 tại
TP.HCM và các tỉnh ĐBSCL.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
Phần này đưa ra kết luận và kiến nghị các giải pháp gồm những đóng góp
gọi là Nhà thầu) là các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây
dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động
đầu tư xây dựng. Trong phạm vi của nghiên cứu này, đối tượng nhà thầu quan tâm
là những đối tượng đã từng tham gia ít nhất một dự án đường thủy sử dụng nguồn
vốn ODA tại TP.HCM và các tỉnh ĐBSCL trong giai đoạn 2007 - 2016.
Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu
và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu chính có thể là nhà
thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh.
Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được
ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc
quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
Nhà thầu tư vấn5 là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp
ứng yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn (sau đây gọi tắt là Tư vấn).
Trong phạm vi của nghiên cứu này, đối tượng các Đơn vị tư vấn quan tâm bao gồm
tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát trong và ngoài nước đã từng tham gia ít nhất một dự
án đường thủy sử dụng nguồn vốn ODA tại TP.HCM và các tỉnh ĐBSCL trong giai
đoạn 2007 - 2016.
3
Luật Xây dựng 2014; 4 Luật Xây dựng 2014; 5 Luật Xây dựng 2014.
10
2.1.2 Nguồn vốn ODA
Vốn ODA (Official Development Assistance) là nguồn vốn của nhà tài trợ
nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội, bao gồm: Vốn ODA
viện trợ không hoàn lại (vốn ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước
2.1.4
Những nhân tố quyết định đế n sự thành công của các dự án
Trong rấ t nhiề u nghiên cứu trước đây, các tác giả đã đưa ra các kế t quả
nghiên cứu về các yế u tố ảnh hưởng đế n sự thành ba ̣i của dự án trong nhiề u liñ h vực
khác nhau. Để nghiên cứu sự thành công của các dự án nói chung, các nhà nghiên
cứu thường đưa ra tập hợp các nhân tố tác động đến sự thành công này. Các nhân tố
cốt lõi quyết định đến sự thành công của dự án (Critical Success Factors – CSFs)
được đề cập đầu tiên bởi Rockart (1982) (Moredge và Owen, 1998, tr.566). Sau đó,
có rất nhiều nghiên cứu đã sử dụng khái niệm này trong nghiên cứu dự án.
Phương pháp nghiên cứu CSFs này đã được triển khai từ những năm 1970
qua nghiên cứu quản lý dịch vụ tài chính, thông tin và sản xuất (Hardcastle và đ.t.g,
2005, tr.460). Gần đây có nhiều tác giả nghiên cứu CSFs cho các dự án thuộc lĩnh
vực xây dựng, cơ sở hạ tầng, nhà ở, quản lý dự án, dự án PPP, và các dự án
khác,v.v...
Các nhân tố CSFs này là cơ sở để Chủ đầu tư hay tổ chức cân nhắc, hướng
tới để đạt được thành công cho các dự án. Sau đó, rất nhiều nghiên cứu sử dụng
thuật ngữ này trong nghiên cứu dự án, đặc biệt là các nghiên cứu của Hardcastle
(2005).
Trong kế t quả nghiên cứu của Hughe (1986) tác giả đã kế t luâ ̣n rằ ng sự thấ t
ba ̣i của dự án tâ ̣p trung chủ yế u vào sự sai lầ m của hê ̣ thố ng quản lý, do viê ̣c thực
hiê ̣n sai lầ m các hoa ̣ch đinh,
̣ cũng như thông tin bi ̣ giới ha ̣n và sai lê ̣ch khi truyề n
đa ̣t mu ̣c tiêu. Tuy nhiên tác giả cũng cho rằ ng viê ̣c nhâ ̣n những sai lầ m này đảm bảo
cho sự thành công của những dự án trong tương lai, mà chỉ có thể nâng cao cách
quản lý hiê ̣u quả hơn.
Pinto và Slevin (1987) đã khám phá ra mười nhân tố ảnh hưởng đế n kế t quả
của dự án bao gồ m các yế u tố ảnh hưởng đế n kế t quả của dự án, sự hỗ trơ ̣ của quản
lý cấ p cao, công tác lập kế hoạch/tiến độ dự án, ý kiến khách hàng, công tác tuyển
thuế, lạm phát, lãi suất và tỷ giá. Tuy nhiên, đối với các dự án ngân sách, nguồn
vốn thực hiện được ngân sách bố trí hàng năm, CĐT không phải vay vốn vì vậy
nhân tố lãi suất, mục tiêu doanh số chỉ có ý nghĩa đối với năng lực tài chính của nhà
thầu. Các dự án từ ngân sách của địa phương ít sử dụng thiết bị nhập khẩu, vì vậy
nhân tố tỷ giá cũng sẽ không ảnh hưởng. Lạm phát và giá vật liệu xây dựng là một
vì khi lạm phát tăng/giảm sẽ làm giá vật liệu xây dựng tăng/giảm theo, do đó nhân
13
tố kinh tế duy nhất còn lại là trượt giá vật liệu xây dựng.
Nhân tố về chính sách: Cao Hào Thi (2006, tr.21) cho rằng nhân tố chính
sách là một trong 9 nhân tố thuộc nhóm nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng
đến sự thành công của dự án. Một số tác giả theo tổng hợp tại Phụ lục 2 như Pinto
và Slevin (1989) hay Morris và Hough (1987) cũng cho rằng môi trường chính sách
là một nhân tố ảnh hưởng đến thành công dự án. Theo BS 60793 (2000, tr.21), 7
nhân tố về chính sách bao gồm: những thay đổi bất ngờ trong quy định quản lý, thay
đổi chính sách thuế, sự quốc hữu hóa, thay đổi chính phủ, chiến tranh và địch họa,
quyền sở hữu, chi phí bồi thường.
Sự hỗ trợ của các tổ chức: Theo Belassi và Tukel (1996), các nhân tố
thuộc về tổ chức bao gồm sự hỗ trợ của quản lý cấp cao, sự hỗ trợ của cơ cấu tổ
chức, sự hỗ trợ của nhà quản lý chức năng và sự hỗ trợ của người đứng đầu dự án.
Tukel và Rom (1995) cho rằng một trong những nhân tố quan trọng nhất để dự án
thành công là sự hỗ trợ nhiệt tình của quản lý cấp cao.
Năng lực các bên tham gia dự án: Đối với các bên tham gia dự án, Cao
Hào Thi (2006) đã tách riêng nhân tố năng lực của nhà QLDA và năng lực của các
bên còn lại là hai nhóm nhân tố có ảnh hưởng đến sự thành công của dự án. Chan và
đtg (2004) cho rằng năng lực của Chủ đầu tư, Tư vấn, Nhà thầu thi công, Nhà cung
cấp thiết bị có ảnh hưởng lớn đến thành công của dự án.
Năng lực của Chủ đầu tư (CĐT): Pinto và Slevin (1989) đã chứng tỏ nhà